đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) của australia vào ngành dịch vụ việt nam - Pdf 13

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN
KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
 BÀI NIÊN LUẬN
Đề tài:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA
AUSTRALIA VÀO NGÀNH DỊCH VỤ VIỆT NAM GVHD: ThS. Hồ Quang Viên
Sinh viên: Lê Thanh Tâm
MS: 0956110201
 Tp. Hồ Chí Minh 4/ 2012 
NỘI DUNG
Lời mở đầu 3
2

1. Lý do chọn đề tài 4
2. Mục tiêu đề tài 4
3. Tình hình nghiên cứu đề tài 4
4. Phương ph|p nghiên cứu đề tài 5
5. Tính mới của đề tài 5
Chương I: Những vấn đề chung về Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

4
dục,…Trong rừng vô vàng tri thức như vậy, tôi ấn tượng v{ thích thú hơn cả là kinh tế, đặc biệt
là mối dây liên hệ kinh tế Việt Nam v{ Australia, tôi đ~ tìm đọc nhiều tài liệu về lĩnh vực để
nâng cao hiểu biết, nhưng một điều dễ dàng nhận ra rằng tài liệu bằng Tiếng Việt rất khan
hiếm, trong khi đó t{i liệu Tiếng Anh thì không phải ai cũng dễ dàng tiếp cận được. Nhận ra sự
khó khăn chung đó, tôi quyết định tìm hiểu và viết về Vốn FDI vì đ}y l{ chủ đề căn bản thể hiện
mối dây liên kết giữa kinh tế Việt Nam và Australia rõ ràng nhất. Đề tài của tôi là Vốn FDI của
Australia vào ngành dịch vụ Việt Nam, hy vọng rằng bài viết như sự tham khảo hữu ích dành
cho những người đang quan t}m đến Vốn FDI m{ Australia đ~ d{nh cho Việt Nam những năm
qua.
2. Mục tiêu đề tài
 Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về FDI.
 Đ|nh gi| thực trạng Vốn FDI của Australia đầu tư v{o Việt Nam, đặc biệt là ngành dịch vụ
trong giai đoạn 2001 đến 2012.
 Đề xuất những giải pháp cải thiện Chính sách thu hút Vốn FDI của Việt Nam trong thực tại và
tương lai.
3. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài về kinh tế, đặc biệt liên quan tới Vốn FDI luôn nhận được sự quan tâm của Chính
phủ, doanh nghiệp và các chuyên gia kinh tế. Tuy nhiên, những nghiên cứu và bài viết về Vốn
FDI của Australia vào thị trường Việt Nam ở mức độ khá khiêm tốn nếu không nói là khan
hiếm. Thật sự, khi viết đề tài này, tài liệu tôi tiếp cận rất hạn hẹp và chủ yếu bằng Tiếng Anh,
điều đó đ~ g}y không ít trở ngại và khó khăn nhất định vì phải dịch những thuật ngữ chuyên
ngành kinh tế.
Tuy gặp không ít trở ngại về mặt tài liệu chuyên ng{nh, nhưng tôi đ~ cố gắng hoàn
thành tốt bài viết n{y v{ nh}n đ}y tôi xin gửi lời cảm ơn tr}n th{nh đến các bài viết của các tác
giả, chuyên gia m{ tôi đ~ sử dụng tài liệu của họ để hoàn thiện đề tài của mình. Những sai sót
không thể tránh khỏi, tôi chỉ hy vọng được tiếp thu v{ đón nhận những đóng góp để hoàn
thiện đứa con tinh thần của mình.


7

Chương I:
Lý luận về Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1. Cơ sở lý luận về FDI.
1.1 Khái niệm.
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngo{i (FDI: Foreign Direct Investment) xảy ra khi một nh{ đầu tư từ
một nước (nước chủ đầu tư) có được một t{i sản ở một nước kh|c (nước thu hút đầu tư) cùng
với quyền quản lý t{i sản đó. Phương diện quản lý l{ thứ để ph}n biệt FDI với c|c công cụ t{i
chính kh|c. Trong phần lớn trường hợp, cả nh{ đầu tư lẫn t{i sản m{ người đó quản lý ở nước
ngo{i l{ c|c cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nh{ đầu tư thường hay đựoc gọi l{
"công ty mẹ" v{ c|c t{i sản được gọi l{ "công ty con" hay "chi nh|nh công ty
1

Vốn đầu tư FDI được hiểu ngắn gọn là hình thức đầu tư d{i hạn của cá nhân hay công ty
nước n{y v{o nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty
nước ngo{i đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
1.2 Đặc điểm
 Tỷ lệ góp vốn đầu tư trực tiếp nước ngo{i được quy định theo Luật Đầu tư của quốc gia đó.
 Quyền quản lý điều h{nh đối tượng được đầu tư tùy thuộc mức độ góp vốn
 Lợi nhuận từ việc đầu tư được phân chia theo tỷ lệ góp vốn ph|p định
1.3 Các hình thức đầu tư FDI

dung hợp đồng hợp tác kinh doanh phải quy định về quyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết
quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh);
 Trong qu| trình đầu tư, kinh doanh, c|c bên hợp doanh có quyền thỏa thuận thành lập ban
điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban
điều phối do các bên hợp doanh thỏa thuận. Ban điều phối không phải l{ cơ quan l~nh đạo của
các bên hợp doanh;
 Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước có con dấu, được mở tài khoản, tuyển dụng lao
động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh tronh phạm vi các quyền v{ nghĩa
vụ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư v{ hợp đồng hợp tác kinh doanh.

1.4 Ưu điểm v{ nhược của Vốn FDI so với những hình thức đầu tư nước ngoài khác
1.4.1 Ưu điểm
 FDI không để lại gánh nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư về chính trị, kinh tế như hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) hoặc các hình thức đầu tư nước ngo{i kh|c như vay thương mại,
phát hành trái phiếu ra nước ngoài Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư
nước ngo{i tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư.
 Nh{ đầu tư không dễ dàng rút vốn ra khỏi nước sở tại như đầu tư gi|n tiếp FII. Kinh nghiệm
rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực 1997 đ~ cho thấy, những nước chịu tác
9

động nặng nề của khủng hoảng thường là những nước nhận nhiều vốn đầu tư gián tiếp nước
ngoài FII. Nên FDI mang tính ổn định hơn so với những khoản đầu tư kh|c.
 Tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Phần lớn
vốn FDI đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, trong đó có những ngành chủ chốt như
xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác chế biến dầu khí, hóa chất và sản xuất thiết bị và hàng tiêu
dùng. FDI góp phần l{m tăng tỉ trọng của những ngành này trong nền kinh tế đồng thời tạo
điều kiện để hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Khu vực
có vốn FDI còn giúp hình thành các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại như điện tử, tin học,
viễn thông, lắp ráp ô tô và xe máy, giúp chuyển giao công nghệ v{ kĩ năng quản lí tiên tiến
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngo{i có t|c động

tế trong thời gian tới.
*Vai trò của FDI trong nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam thực hiện Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài (12/1987) trong bối cảnh phát triển kinh
tế- xã hội còn rất thấp, hạ tầng cơ sở nghèo nàn, khoa học công nghệ lạc hậu, nguồn nhân lực
phần lớn chưa qua đ{o tạo,…Trong khi đó nhu cầu phát triển luôn phải đối mặt với nhu cầu
vốn đầu tư, công nghệ tiên tiến, đẩy mạnh xuất khẩu,…để khai thác lợi thế so sánh nhằm đạt
được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, giải quyết công ăn việc làm và ổn định đời sống xã hội.
Mặc khác, từ những năm cuối thập niên 80 đến thập niên 90 của thế kỉ trước, xu hướng đầu tư
quốc tế v{o c|c nước đang ph|t triển chủ yếu tập trung vào các ngành khai thác, công nghiệp
chế tạo và những ngành cần nhiều lao động. Trong bối cảnh phát triển đó, Việt Nam rất khó
thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao, sản xuất những sản phẩm có giá trị gia tăng lớn. Vì
vậy, việc định hướng thu hút FDI vào các ngành mà Việt Nam có nhiều lợi thế tự nhiên , phù
hợp với trình độ phát triển v{ đón bắt được xu hướng đầu tư quốc tế là khá phù hợp. Do đó,
mặc dù có những hạn chế nhất định, FDI vẫn đóng góp tích cực, có vai trò như trụ cột đối với
thành công của chính s|ch đổi mới kinh tế của Việt Nam.
Đóng góp quan trọng dễ thấy nhất đó l{ tăng cường ngồn vốn đầu tư cho tăng trưởng.
Vốn FDI(giải ng}n) đ~ tăng từ 2,451 tỉ USD năm 2001 lên 8,100 tỉ USD năm 2007 v{ đạt
khoảng 40 tỉ USD trong giai đoạn từ 1988 đến nay. Ưu điểm vượt trội của nguồn vốn này là
kèm theo chuyển giao công nghệ, thúc đẩy xuất khẩu, tiếp nhận kiến thức quản lý hiện đại.
Mặc khác, so với các ngồn vốn nước ngoài khác, vốn FDI “ít nhạy cảm” hơn rất nhiều trước
những biến động của thị trường tài chính toàn cầu.
Chuyển giao công nghệ qua kênh đầu tư FDI l{ chìa khóa cho sự th{nh công v{ thay đổi
tư duy điều hành của các ông chủ Việt Nam. Chuyển giao công nghệ qua các dự |n FDI luôn đi
kèm với đ{o tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao. Đẩy mạnh xuất khẩu, tổng kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam tăng rất nhanh, từ 18 triệu USD năm 1996 lên 30,120 tỉ USD năm 2000 v{ đạt 84
tỉ USD năm 2006, đồng thời cũng tạo ra 1,2 triệu việc làm trực tiếp tính đến năm 2007 khu vực
có vốn FDI.

12

Chương II:
FDI của Australia vào Ngành dịch vụ Việt Nam
1. Tình hình đầu tư FDI của Australia vào Ngành dịch vụ Việt Nam
1.1 Khái niệm Ngành dịch vụ
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên
kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu. Dịch vụ có thể gắn liền hay
không gắn liền với một sản phẩm vật chất, cơ cấu các ngành dịch vụ hết sức phức tạp. Ở nhiều
nước, người ta chia ngành dịch vụ ra thành 3 nhóm:

1/ Các dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất
động sản, các dịch vụ nghề nghiệp,

2/ Các dịch vụ tiêu dùng: gồm các hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân
(như y tế, giáo dục, thể dục thể thao),

3/ Các dịch vụ công: gồm các dịch vụ động hành chính công, các hoạt động đo{n thể,

1.2 Tình hình đầu tư FDI
Giới thiệu vài nét về kinh tế Australia.
Nền kinh tế Australia là nền kinh tế tư bản theo kiểu phương T}y ph|t triển cao. Với cơ
cấu kinh tế là Australia có nền kinh tế công, nông nghiệp phát triển. Tỷ lệ trung bình của các
ngành trong GDP: dịch vụ 70%, công nghiệp 26%, nông nghiệp 4%. Vì l{ nước công nghiệp

Tổng vốn
(USD)
Vốn thực hiện
(USD)
Công nghiệp
89
675.433.601
312.761.753
Nông nghiệp
22
98.205.763
9.208.400
Dịch vụ
61
223.573.781
74.978.208
Tổng cộng
172
999.263.145
395.948.361
Nguồn: Cục đâu tư nước ngoài-Bộ Kế hoạch Đầu tư Bảng số liệu trên ta thấy công nghiệp dẫn đầu trong cơ cấu FDI đầu tư v{o Việt Nam,
trong tổng số 172 dự |n c|c công ty Australia đầu tư v{o Việt Nam, riêng ngành công nghiệp
đ~ chiếm tới 89 dự |n đạt 51%, ngành dịch vụ đứng thứ hai với 61 dự án chiếm 35,47%,
ngành nông nghiệp có số dự |n đầu tư thấp nhất với 22 dự án chiếm 12.53%. Với 172 dự án có
tổng vốn đầu tư đạt gần 1 tỷ USD, ngành dịch vụ đón nhận 223 triệu vốn đầu tư chiếm tới hơn
22%, ngành công nghiệp vẫn dẫn đầu với 677 triệu USD và thấp nhất là ngành nông nghiệp chỉ
98 triệu USD.

Văn hóa-Y tế-Giáo
dục
13
71.720.666
38.531.590
Xây dựng văn
phòng, căn hộ
1
1.600.000
-
15

Xây dựng hạ tầng,
KCN
1
4.000.000
-
Dịch vụ khác
31
74.167.684
8.148.714
Tổng
61
223.573.781
396.948.361
Nguồn : Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư
Bảng số liệu trên cho ta thấy, FDI Australia vào ngành dịch vụ Việt Nam rất đa dạng,
phân bố đều trên tất cả c|c lĩnh vực nhỏ kh|c như Giao thông vận tải, Tài chính, Du lịch, Văn
hóa, Y tế, Xây dựng cơ sở hạ tầng, Tuy nhiên, lĩnh vực Văn hóa- Y tế -Giáo dục, với 13 dự án
chiếm 21% đứng thứ hai trong tổng số dự |n, vì c|c lĩnh vực này thuộc thế mạnh của một quốc

16

Công ty của Australia thường được đón nhận tại Việt Nam, Australia được coi là một
quốc gia công nghệ tiên tiến và thân thiện hiện đại. Cơ hội thương mại v{ đầu tư d{i hạn có thể
tăng lên cùng với sự tiến bộ của Việt Nam trong việc thực hiện chương trình cải cách pháp luật
và hành chính theo việc gia nhập WTO vào ngày 11 tháng Giêng 2007.
Sự thay đổi tiếp tục hướng tới một nền kinh tế dựa trên thị trường nhiều hơn v{ tăng
trưởng kinh tế mạnh mẽ tại Việt Nam đ~ làm tăng nhu cầu về giáo dục v{ đ{o tạo, và cải cách
ngành giáo dục đang được tiến hành với sự hỗ trợ từ phía Chính phủ Việt Nam và các nhà tài
trợ bao gồm cả Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á. Ngành giáo dục v{ đ{o
tạo nổi lên như l{ một trong những điểm sáng cho sự hợp tác giữa hai quốc gia Việt Nam -
Australia.

2.1 Dịch vụ kinh doanh
2.1.1 Dịch vụ ngân hàng
Kể từ khi hai quốc gia thiết lập mối quan hệ, ngày càng nhiều công ty Australia đẩy
mạnh đầu tư v{o Việt Nam, vì vậy để thuận lợi cho cho công t|c đầu tư v{ hỗ trợ vốn. Tính tới
năm 2007, Australia đ~ đầu tư 24 triệu USD vào ngành này và dự kiến con số sẽ không dừng
lại ở đó. Các ngân hàng lớn mạnh của Australia bắt đầu xâm nhập thị trường ngân hàng Việt
Nam đang còn bỏ ngõ, đó l{ lý do tôi muốn nhắc đến Ngân hàng ANZ và Commonwealth Bank.
Thành lập ở Việt Nam từ năm 1993, ANZ đ~ không ngừng mở rộng chi nh|nh, văn phòng
đại diện ở các thành phố lớn Việt Nam như Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ Giống như
những ngân hàng 100% vốn nước ngo{i như HSBC v{ Standard Chartered với mục đích tập
trung vào phân khúc thị trường cao cấp và những dịch vụ ng}n h{ng tư nh}n; ANZ đ~ nhận ra
tiềm năng v{ thị trường địa phương tại Việt Nam.
Ngày 5/8/2005, ANZ đ~ đầu tư 27 triệu đô la Mỹ để sở hữu 10% vốn cổ phần của
Sacombank, nổi tiếng là Ngân hàng bán lẻ lớn nhất Việt Nam, điều đó cho thấy tham vọng của
ANZ mong muốn thâm nhập sâu vào thị trường ngân hàng Việt Nam. Theo đó, trong th|ng ba,
ANZ đ~ đưa ra những dịch vụ Chữ ký ưu tiên ng}n h{ng m{ hướng đến khách hàng có thu
nhập cao ở Việt Nam. Những khách hàng sẽ được cung cấp đặc quyền và lợi ích mà có thể tiết

2.1.2 Bảo hiểm
Bảo hiểm là một trong những lĩnh vực của dịch vụ mà Australia có sự quan tâm sâu sắc
nhất ở Việt Nam. Tính tới năm 2007, doanh nghiệp Australia đ~ đầu tư 24 triệu USD v{o lĩnh
vực này. Doanh nghiệp đi đầu trong xu thế này là Tập đo{n Bảo hiểm lớn mạnh nhất Australia
QBE.
Năm 1995, Tập đo{n Bảo hiểm QBE, một tập đo{n t|i bảo hiểm và bảo hiểm phi nhân thọ
lớn nhất của Australia và là một trong số 25 công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm h{ng đầu thế
giới mở chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh như l{ bước đi thăm dò thị trường sôi động của Việt
Nam.
Tập đo{n Bảo hiểm QBE, l{ một trong những tập đo{n lớn mạnh nhất Australia v{ trên
thế giới về kinh doanh bảo hiểm, QBE hoạt động trên tất cả c|c thị trường bảo hiểm quốc tế
chủ chốt v{ đặt văn phòng tại 41 quốc gia. Tổng t{i sản của Tập đo{n tính tới thời điểm
18

31/12/2005 l{ 29.665 triệu AUD, tăng 18,45% so với năm 2004. Tổng doanh thu phí bảo hiểm
gộp c|c quốc gia trên to{n cầu tính tới thời điểm 31/12/2005 l{ 9.171 triệu AUD, tăng 7% so
với năm 2004, lợi nhuận thu được từ bảo hiểm l{ 1.288 triệu AUD, tăng 38,79% so với năm
2004.
Năm 1999, nghĩa l{ sau 4 năm có mặt tại Việt Nam, một liên doanh bảo hiểm giữa Tập
đo{n QBE v{ Ng}n h{ng đầu tư ph|t triển Việt Nam đ~ ra đời, đó l{ BIC
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ng}n h{ng Đầu tư v{ Ph|t triển Việt Nam (BIC) ra đời
trên cơ sở chiến lược thành lập Tập đo{n t{i chính mang thương hiệu BIDV thông qua việc
BIDV mua lại phần vốn góp của Tập đo{n Bảo hiểm Quốc tế QBE (Australia) trong Liên doanh
Bảo hiểm Việt Úc (là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập và hoạt động tại
Việt Nam từ năm 1999) v{ chính thức đi v{o hoạt động với tên gọi mới (BIC) kể từ ngày
01/01/2006.
Năm 2005, QBE nhượng lại phần vốn trong liên doanh n{y cho đối t|c, đồng thời mua
lại Công ty bảo hiểm Allianz Việt Nam – một công ty bảo hiểm phi nh}n thọ 100% vốn nước
ngo{i v{ đổi tên mới th{nh Công ty bảo hiểm QBE Việt Nam.
L{ nh{ cung cấp c|c giải ph|p kinh doanh chuyên nghiệp h{ng đầu trong ng{nh bảo

đo{n Quantas, phần còn lại là của cổ đông Việt Nam – Tổng công ty du lịch Sài Gòn (Saigon
Tourist). Định hướng của Jestar Pacific là trở thành hãng hàng không giá rẻ h{ng đầu tại Việt
Nam và khu vực. Theo đó, đội bay của hãng sẽ được tăng lên 15 chiếc Airbus A320 trong
những năm tới. Hiện Jestar Pacific đang khai th|c khoảng 240 chuyến bay mỗi tuần, kết nối
đến các thành phố, điểm du lịch nổi tiếng Việt Nam như: Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đ{ Nẵng,
Vinh, Nha Trang, Hải Phòng.
Thỏa thuận này là một ví dụ điển hình về mối quan hệ thương mại chặt chẽ v{ l}u đời
giữa Australia và Việt Nam, tăng cường thêm sự gắn kết kinh tế giữa hai quốc gia. Australia có
nhiều sự đầu tư nổi bật của các công ty Australia tại Việt nam trong những năm qua, bao gồm
trong c|c lĩnh vực như ng}n h{ng, dịch vụ pháp lý, viễn thông, bảo hiểm và giáo dục, ngay từ
những năm đầu của qu| trình đổi mới của Việt Nam.
Đi đôi với lợi nhuận, các doanh nghiệp Australia luôn chú trọng đến an sinh xã hội, môi
trường, Có nhiều sự đầu tư mang ý nghĩa lớn lao, giúp cải thiện đời sống của người d}n như
dự án Cầu Mỹ Thuận, đ}y l{ sự đầu tư mang tính biểu tượng lớn nhất của FDI Australia vào
lãnh thổ Việt Nam.Cây cầu đ~ giúp cho giao thông thêm thuận tiện cho người dân ở khu vực
đồng bằng sông Cửu Long
Ông James Batley - Phó Tổng giám đốc phụ trách châu Á-Thái Bình Dương, Cơ quan
phát triển quốc tế Australia (AusAID)- cho biết, Australia đ~ dành 120 triệu AUD trong 5-6
năm qua cho lĩnh vực hạ tầng giao thông. Cầu Mỹ thuận là dự án nổi bật nhất, tiêu biểu cho
mối quan hệ Việt Nam – Australia. Ngoài ra, dự án xây Cầu Cao Lãnh đang được triển khai.
Việc xây dựng cầu Cao Lãnh đ~ bắt đầu tư năm nay và trong 4- 5 năm tới sẽ tiếp tục
dành thêm 130 triệu AUD cho lĩnh vực này. Tuy nhiên, cam kết của Australia dành cho cầu Cao
Lãnh làm hạn chế nguồn tiền cho các dự án hạ tầng giao thông khác.
20

Australia đang hợp tác chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và Ngân hàng Thế giới nhằm
đưa ra thị trường quốc tế dự án giao thông đầu tư của Việt Nam theo hình thức hợp tác công
tư (PPP) trong năm 2013. Đó là dự án Cầu Giây- Phan Thiết.
2.2 Dịch vụ tiêu dùng
2.2.1 Giáo dục – Đ{o tạo


lĩnh vực. Việt Nam đ~ được hưởng lợi đ|ng kể của chương trình mới được mở rộng, tăng từ
hai người nhận Endeavour năm 2006 lên 26 trong năm 2007.
Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam l{ đại học 100% vốn nước ngoài
3
đầu tiên tại Việt Nam
(do RMIT Australia đầu tư v{ x}y dựng), và hiện l{ đại học nước ngoài duy nhất hoạt động độc
lập tại Việt Nam. RMIT Việt Nam đ{o tạo bằng cấp được công nhận toàn cầu tại hai cơ sở Nam
Sài Gòn và Hà Nội. Năm 1998, Đại học RMIT Australia được Chính phủ Việt Nam mời hợp tác
để xây dựng đại học tại Việt Nam. Năm 2000, Bộ Kế hoạch v{ Đầu tư cấp phép giảng dạy các
Chương trình đại học, sau đại học, đ{o tạo nghiên cứu tại Việt Nam. RMIT Việt Nam bắt đầu
tuyển sinh tại Tp Hồ Chí Minh v{o năm 2001 v{ tại Hà Nội 2004. Trường kh|nh th{nh v{ đưa
vào sử dụng một cơ sở đ{o tạo mới và hiện đại tại Tp Hồ Chí Minh v{o năm 2005. Tổng số sinh
viên ở cả 2 cơ sở hiện đ~ lên đến 5,000 (tính đến tháng 3/2009). Tất cả văn bằng do Đại học
RMIT Australia cấp cho sinh viên Việt Nam và quốc tế lĩnh hội nền giáo dục chuẩn quốc tế
ngay tại Việt Nam. Tất cả hoạt động giảng dạy và học tập đều sử dụng Tiếng Anh.

Để đẩy mạnh mối quan hệ Việt Nam – Australia, hằng năm Australia luôn d{nh cho Việt
Nam nhiều học bổng. Nổi bật l{ 3 Chương trình học bổng: ADS, ALAS, Enveavour. Các ngành
học ưu tiên bao gồm: hỗ trợ cho người khuyết tật, giảm thiểu rủi ro thiên tai, phát triển kinh tế,
giáo dục, môi trường, an ninh lương thực, bình đẳng giới, quản lý công, HIV/AIDS, dịch tễ,
nhân quyền, cở sở hạ tầng, ổn định khu vực, phát triển nông thôn, nước sạch và nhà vệ sinh.
Học bổng ADS dành cho sinh viên Việt Nam từ năm 2004 đến nay

Nguồn saga Việt Nam
Biểu đồ trên cho ta thấy, học bổng của Chính phủ Australia dành cho Việt Nam tăng
liên tục qua c|c năm, nếu năm 2004 chỉ có khoảng 135 suất học bổng được trao thì 7 năm sau 3

 Học bổng c|c Trường
Học bổng c|c trường ở Australia rất đa dạng về hình thức và giá trị với loại hình hổng bổng
bán phần, toàn phần, miễn giảm học phí….cho sinh viên Việt Nam. C|c trường đại học danh
tiếng của Australia thường xuyên cấp học bổng cho sinh viên Việt Nam như Đại học Monash,
Queensland, Macquarie, Adelaide, La Trobe,…Bên cạnh đó, c|c trường cao đẳng, trường nghề,
c|c trường đ{o tạo Tiếng Anh cũng d{nh rất nhiều học bổng có giá trị cho học sinh sinh viên
Việt Nam.
2.2.2 Du lịch
Tập đo{n Advance Travel của Australia khảo s|t đầu tư dự án Ao Giời –Suối Tiên tại
huyện Hạ Hòa, Phú Thọ có tổng vốn giai đoạn 1 là 350 triệu USD, gồm các hạng mục sân gôn,
biệt thự, khu vui chơi, giải trí, l{ng văn hóa c|c nước Châu Á, giới thiệu các làng nghề Việt Nam
Khách sạn Parkroyal là một trong những tập đo{n kh|ch sạn lớn nhất ở Australia.
Khách sạn đầu tiên được khánh thành ở Melbourne năm 1961. Parkroyal Saigon được xây
dựng v{o năm 1997 ở Tp Hồ CHí Minh, do tập đo{n Parkroyal hotels and Resort quản lý,
Khách sạn có 193 phòng và các dịch vụ kh|c như tổ chức tiệc cưới, hội nghị, hội thảo….
23

Theo số liệu của Tổng Cục du lịch, trong năm 2010 đ~ có 278.155 lượt khách Australia
vào Việt Nam, tăng 28% so với năm 2009. Ngoài yếu tố giá trị đồng AUD tăng mạnh, việc
người d}n Australia tăng cường du lịch nước ngoài còn do kỳ nghỉ kéo dài một tuần nhân lễ
Phục sinh. Ngoài ra, thời gian bay ngắn cũng l{ một yếu tố quan trọng t|c động đến quyết định
đến quyết định của người d}n v{ c|c điểm đến ở ch}u Á như Việt Nam, Campuchia… với thời
gian bay chưa đến 10 tiếng đ~ được nhiều du khách Australia.
Người ta ví đ}y l{ ng{nh công nghiệp không khói cũng có lý do của nó. Khách du lịch
nước ngoài nhiều, chúng ta sẽ thu được nhiều ngoại tệ, hàng hóa sẽ được tiêu thụ, cảnh quan
công trình được cải thiện,…
2.2.3 Y tế
Trong 40 qua, hợp t|c trong lĩnh vực y tế giữa Việt Nam và Australia là một trong những
hợp tác vô cùng quan trọng. Về mặt y tế, nhiều năm qua, Việt Nam gặp phải rất nhiều vấn đề
khó khăn, Australia đ~ góp phần giúp đỡ Việt Nam vượt qua những khó khăn đó, như c|c

Khoản t{i trợ n{y được trích từ Chương trình Hỗ trợ Trực tiếp của Đại sứ qu|n Australia v{ sẽ
được dùng cho việc dạy nghề thủ công cho 30 phụ nữ khuyết tật v{ gặp khó khăn tại tỉnh Hải
Dương. Sau khóa đ{o tạo, những phụ nữ n{y sẽ l{m việc tại 1 cơ sở sản xuất v{ có thu nhập ổn
định.

3 Hiệu quả của FDI Australia đối với sự phát triển dịch vụ Việt Nam
a) Về mặt kinh tế
 Vốn FDI là nguồn vốn hỗ trợ phát triển
Nguồn vốn đầu tư cho ph|t triển được lấy từ 2 nguồn là nguồn vốn trong nước và nguồn
vốn nước ngoài. Nguồn vốn trong nước được hình thành từ tiết kiệm v{ đầu tư. Nguồn vốn
nước ngo{i được hình th{nh thông qua vay, đầu tư gi|n tiếp, đầu tư trực tiếp. Nhưng đối với
c|c nước nghèo và kém phát triển thì luôn lâm vào tình trạng thiếu vốn, vì vậy nguồn vốn đầu
tư trực tiếp nước ngo{i l{ kênh huy động hiệu quả nhất.
 Tiếp cận với nền dịch vụ tiên tiến
Sự có mặt của dòng vốn FDI vào ngành dịch vụ Việt Nam sẽ giúp cải thiện chất lượng
sống của người dân, an sinh xã hội sẽ được quan tâm chú trọng, giảm khoảng cách so với các
nước tiên tiến kh|c. Người dân Việt Nam sẽ có điều kiện tiếp xúc với ngành dịch vụ tiên tiến
như c|ch m{ Australia đ~ mang đến v{ đang x}y dựng ở Việt Nam. Không ai có thể phủ nhận
sự đóng góp tích cực của dòng vốn này so với dòng vốn chảy vào công nghiệp hay nông nghiệp.
Ngoài ra, sự có mặt của Australia sẽ tạo điều kiện cho các công ty còn non trẻ ở Việt Nam được
dịp học hỏi v{ đút kết kinh nghiệp, để hy vọng một ngày Việt Nam cũng có thể xuất khẩu dịch
vụ đến các quốc gia trên thế giới.
 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, giúp cho
nước tiếp nhận đầu tư huy động được mọi nguồn lực sản xuất (vốn, lao động, tài nguyên, công
nghệ,…).
25

Hoạt động FDI đ~ trực tiếp đóng góp v{o GDP của nước tiếp nhận đầu tư, tăng thu nhập
cho người lao động. Hoạt động FDI thông qua các hoạt động di chuyển vốn, công nghệ, kỹ năng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status