BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ VỚI VƯƠNG QUỐC THÁI LAN BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI Nghiên cứu virus cúm A/H5N1 ở Việt Nam
và Thái Lan: Dịch tễ phân tử, chẩn đoán
và vaccine phòng chống Cơ quan chủ trì: Viện Công nghệ sinh học
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Lê Thanh Hòa
ThS. NCS. Đoàn Thị Thanh Hương
9191
Hà Nội, 2011
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, chủ nhiệm đề tài xin chân thành cảm ơn:
Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã cấp kinh phí thực hiện.
Ban Lãnh đạo Viện Công nghệ sinh học, Ban Kế hoạch tài chính - Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt để đề tài
thực hiện đúng tiến độ̣.
Phòng Miễn d
ịch học - Viện Công nghệ sinh học
Phòng virus học - Viện Công nghệ Di truyền và Công nghệ sinh học Quốc
gia Thái Lan (BIOTEC).
Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ gen - Viện Công nghệ sinh học.
Phòng Kỹ thuật Di truyền - Viện Công nghệ sinh học.
Trại sinh học thực nghiệm Cổ Nhuế - Viện Công nghệ sinh học.
Các đơn vị trong Viện Công nghệ sinh học đã hợp tác, giúp đỡ
để hoàn
thành đề tài. Chủ nhiệm đề tài
PGS. TS. Lê Thanh Hòa
PB2 Polymerase basic protein 2 Protein PB2
RT-
PCR
Revertranscription Polymerase Chain
Reaction
Phản ứng trùng hợp chuỗi PCR
ngược
ARN Ribonucleic Acid Axit ribonucleic
RNP Ribonucleoprotein Ribonucleoprotein
SPF Specific Pathogen Free Sạch mầm bệnh
(-)
ssRNA
Negative single-strand Ribonucleic Acid ARN sợi đơn âm
iv
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
STT Họ và tên
Trách nhiệm
trong đề tài
Học hàm,
học vị
Số
tháng
làm việc
1 Lê Thanh Hòa
Chủ nhiệm giai
đoạn một
PGS.TS.
NCVCC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………… 4
1.1. Bệnh cúm và virus cúm A/H5N1………………………………………… 4
1.2. Tình hình nghiên cứu cúm A/H5N1 ở Việt Nam………………………… 7
1.2.1.Tình hình bệnh cúm A/H5N1 tại Việt Nam…………………………… 7
1.2.2. Tình hình nghiên cứu virus H5N1 và biện pháp phòng chống………… 8
1.3. Đặc điểm tiến hóa tạo nên các phân dòng có độc lực cao 9
1.4. Sự hình thành genotype c
ủa virus cúm A/H5N1 12
1.5. Biến đổi thành phần gen hemagglutinin (HA) 13
1.6. Sinh học phân tử virus cúm A/H5N1 14
1.7. Vaccine và biện pháp phòng chống dịch cúm A/H5N1 16
1.8. Tổng quan về virus Newcastle…………………………………………… 17
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……
19
2.1. Nguyên liệu……………………………………………………………… 19
2.2. Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất 20
2.2.1. Dụng cụ, trang thiết bị 20
2.2.2. Hóa chất………………………………………………………………… 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………… 21
2 3.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ phân tử virus cúm A/H5N1…………. 21
2.3.1.1. Phương pháp tách chiết RNA tổng s
ố 21
2.3.1.2. Phương pháp thực hiện phản ứng RT-PCR………………………… 23
vi
2.3.1.3. Phương pháp chuyển đổi cDNA………………………………………… 23
2.3.1.4. Phương pháp thôi gen và tinh sạh sản phẩm thôi gen…………………
24
2.3.1.5. Phương pháp tách dòng và lưu giữ nguồn gen…………………………
25
34
2.3.3.6. Phương pháp thực hiện phản ứng HA và HI
34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………
37
3.1. Nghiên cứu dịch tễ
phân tử virus cúm A/H5N1…………………………… 37
3.1.1. Kết quả thu nhận gen H5 và N1 37
3.1.2. Kết quả lưu giữ gen H5 vào plasmid…………………………………… 39
3.1.3. Kết quả lưu giữ gen N1 vào plasmid…………………………………… 41
3.1.4. Kết quả giải mã hệ gen đại diện virus cúm A/H5N1 ……………………. 42
3.1.5. Kết quả phân tích gen H5 và so sánh với các chủng của thế giới……… 42
3.1.6. Kết quả phân tích mối quan hệ phả hệ nguồn gốc …………………… 51
3.1.7. Kết quả xác định các phân nhóm kháng nguyên xuất hiện mới tại VN…. 55
3.2. Thiết kế vector biểu hiệ
n và thu nhận protein kháng nguyên 56
vii
3.2.1. Kết quả thu nhận gen HA1 và dòng hóa vào vector pET22trx…………. 56
3.2.2. Kết quả biểu hiện gen HA
1
trong tế bào E. Coli………………………… 59
3.2.3. Kết quả tinh chế TrxHa1 và nghiên cứu khả năng nhận biết TrxHA1 …. 61
3.2.4. Kết quả kiểm tra tính đặc hiệu của kháng nguyên……………………… 62
3.2.5. Kết quả tạo kit ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay) …… 62
3.2.4.1. Kết quả tạo kit ELISA………………………………………………… 62
3.2.5.2. Thử nghiệm kit ELISA 65
3.3. Kết quả nghiên cứu sản xuất vaccine LaSoTa TTH gắn gen H5… 68
3.3.1. Kết quả thiết kế plasmid vector chứa hệ gen virus LaSoTa (pLST)……. 68
3.3.1. 1. Nguyên liệu và phương pháp tạo plasmid vector LaSoTa……………
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………
85
PHỤ LỤC………………………………………………………………………
90
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Danh sách 14 chủng virus cúm A/H5N1 trong nghiên cứu đã
được phân lập và giải trình tự……………………………………………
20
Bảng 2.2: Danh sách các mồi sử dụng trong thu nhận, lưu giữ và giải mã gen
H5 và N1……………………………………………………………………
23
Bảng 2.3. Thành phần phản ứng chuyển đổi cDNA trong nghiên
cứu………
24
Bảng 3.1: Danh sách các biến chủng virus cúm A/H5N1 của Việt Nam và
thế giới sử dụng gen H5 trong phân tích so sánh…………………………….
43
Bảng 3.2: Các vị trí nucleotide sai khác trong gen H5 giữa 14 chủng c
ủa
Việt Nam và 18 chủng của thế giới…………………………………………
45
Bảng 3.3: Xác định liều gây nhiễm 50% trên phôi trứng gà (EID
4
Hình 1.1b. Influenza A virus, loại virus gây bệnh cúm gia cầm……………. 4
Hình 1.2. Ảnh chụp và mô hình tiểu phần virus cúm A…………………… 5
Hình 1.3. Sơ đồ danh pháp quốc tế các chủng virus cúm A………………… 6
Hình 1.4. Dịch tễ học các biến chủng virus cúm A ở khu vực Đông Nam Á. 11
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu dịch tễ phân tử của virus cúm A 22
Hình 2.2. Sơ đồ tổng quát qui trình chế tạo kháng nguyên tái tổ
hợp HA1 28
Hình 3.1: Điện di sản phẩm RT-PCR gen H5 38
Hình 3.2. Điện di sản phẩm RT-PCR gen N1 ……………………… 39
Hình 3.3. Kết quả tách dòng gen H5 các chủng ……………………………. 40
Hình 3.4. Kết quả tách dòng gen N1 của các chủng ……………………… 41
Hình 3.6. Trình tự amino acid của chuỗi polypeptide H5………………… 48
Hình 3.7. Mối quan hệ nguồn gốc phả hệ……………………… 52
Hình 3.8: Kết quả điện di sản phẩm RT-PCR thu nhận gen HA1………… 57
Hình 39. Điện di kiểm tra DNA plasmid tái tổ hợp………………………… 58
Hình 3.10. Phân tích sản phẩ
m cắt các plasmid tái tổ hợp pCRha1 58
Hình 3.11. Kết quả cắt kiểm tra DNA plasmid táo tổ hợp (pET22Trxha1) 59
Hình 3.12. Protein tổng số từ các chủng tái tổ hợp E. coli BL21 60
Hình 3.13. Xác định hàm lượng protein tái tổ hợp 60
Hình 3.14. Xác định độ sạch của protein HA1 61
Hình 3.15. Phân tích khả năng liên kết giữa kháng nguyên tái tổ hợp với
kháng thể kháng viurs H5N1.
62
Hình 3.16. Sơ đồ bố trí thí nghiệm thiết kế vector ch
ứa toàn bộ hệ gen 69
Hình 3.17. Kết quả kiểm tra sản phẩm cắt DNA plasimd tái tổ hợp 70
Hình 318. Kết quả điện di sản phẩm PCR đoạn gen N2.1và N2.2 71
Hình 3.19. Phương pháp gắn gen HA của virus H5N1 vào plasmid 72
HA (phân đoạn 4) trong hệ gen virus cúm A, có vai trò khởi động quá trình xâm
nhiễm của virus ở tế bào cảm thụ của động vật cảm nhiễm, thông qua sự kết hợp
HA với thụ thể đặc hiệu của nó có trên bề mặt màng của các tế bào này, và do đó
quyết định khả năng thích ứng xâm nhiễm của virus cúm A ở các loài vật chủ. Đoạn
nố
i giữa HA
1
và HA
2
(điểm cắt của protease) có vai trò quyết định độc lực gây
bệnh của virus cúm A/H5N1. Bên cạnh đó, HA còn là một protein kháng nguyên
của virus, có ý nghĩa quan trọng kích thích cơ thể vật chủ sinh ra đáp ứng miễn dịch
chống lại virus, tham gia vào phản ứng trung hòa virus, và do đó được coi là đích
chủ yếu của bảo hộ miễn dịch bảo vệ cơ thể nhiễm. Sử dụng các vaccine phòng cúm
là nhằm vô hiệu hóa vai trò c
ủa HA(H5) trong quá trình lây nhiễm của A/H5N1,
qua đó phòng chống dịch cúm A/H5N1 ở gia cầm, và ngăn chặn đại dịch cúm trên
người.
Virus cúm A/H5N1 luôn có sự biến đổi hệ gen. Sự tích lũy các đột biến điểm
nội gen (antigenic drift) , hoặc trao đổi các gen (antigenic shift) của virus A/H5N1
với các chủng virus cúm A đã thích nghi lây nhiễm trên người trong quá trình lây
2
truyền tự nhiên, hình thành virus cúm gây đại dịch ở người, như các chủng:
A/H1N1; A/H2N2 và A/H3N1 gây ra trong lịch sử.
Đặc điểm biến đổi thành phần nucleotide và acid amin của gen H5 cho phép
phân tích mối quan hệ tiến hoá và phân type, xác định tương đồng kháng nguyên-
miễn dịch và phân định nhóm kháng nguyên (clade) của virus cúm A/H5N1. Do đó,
phân tích, giám sát chặt chẽ gen H5 và hệ gen virus cúm A/H5N1 là thực sự cần
thiết, nhằm tìm hiểu những đặc điểm biến đổi về các đặc tính phân tử gen H5, và
2. Nghiên cứu tạo chế phẩm protein HA
1
tái tổ hợp cho mục đích chẩn đoán.
3. Nghiên cứu tạo giống virus LaSoTa tái tổ hợp mang gen H5 của cúm
A/H5N1.
Nội dung nghiên cứu:
1. Nghiên cứu dịch tễ phân tử virus cúm A/H5N1
- Thu thập mẫu bệnh phẩm cúm A/H5N1 tại các vùng khác nhau của Việt Nam
từ năm 2004 - 2011.
- Giải mã gen HA (H5) và gen NA (N1) của các chủng virus cúm A/H5N1 phân
lập tại Việt Nam.
- Giải mã hệ gen của 01 chủng virus cúm A/H5N1 phân lập tại Việt Nam thuộc
dòng Quảng Đông và 01 chủng thu
ộc dòng Phúc Kiến.
- Lưu giữ gen HA (H5) và gen NA (N1) trong plasmid.
- Nghiên cứu dịch tễ học phân tử qua phân tích, so sánh với các chủng của thế
giới.
2. Tạo chế phẩm kháng nguyên HA
1
tái tổ hợp
- Thu nhận phân đoạn gen HA
1
(là thành phần chính trong gen HA - quyết định
tính kháng nguyên của virus).
- Tạo protein HA
1
tái tổ hợp cho mục đích chẩn đoán.
3. Tạo giống virus LaSoTa tái tổ hợp mang gen H5 của cúm A/H5N1
- Thu nhận toàn bộ hệ gen chủng virus LaSoTa.
- Thiết kế plasmid vector tái tổ hợp mang toàn bộ hệ gen virus LaSoTa.
Hình 1.1b. Influenza A virus, loại virus gây
bệnh cúm gia cầm. (Ảnh chụp những tiểu
phần virus được nhuộm âm tính trên kính hiển
vi điện từ truyền qua).
Virus cúm A/H5N1 chính thức được công bố xuất hiện ở Việt Nam vào cuối
tháng 12/2003, đã nhanh chóng gây nên đại dịch cúm gia cầm lớn trong cả nước.
Đây là lần đầu tiên dịch cúm A xảy ra, chưa có một cơ sở nghiên cứu nào ở nước ta
tiến hành nghiên cứu một cách sâu sắc nên đã có sự lúng túng trong việc phòng
chống cũng như dập tắt các ổ dịch. Chỉ trong một thời gian ngắn, dịch cúm gia cầm
đã bùng phát t
ại nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước, hàng chục triệu con gia cầm bị
tiêu huỷ, gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế quốc dân.
5
Virus cúm A (còn gọi là virus cúm gia cầm, virus cúm gà) có tên khoa học là
Avian Influenza (AI), thuộc họ Orthomyxoviridae trong hệ thống phân loại (Basic
Taxomomy) (Murphy and Webster, 1996).
Các hạt virus cúm A (virion) có hình cầu hoặc hình khối đa diện, đường kính
80-120 nanomet (nm), đôi khi cũng có dạng hình sợi, khối lượng phân tử khoảng
250 triệu Dalton (Da). Phân tích thành phần hoá học một virion có chứa khoảng 0,8-
1,1% RNA; 70-75% là protein; 20-24% lipid và 5-8% là carbonhydrate (Murphy,
1996).
Hạt virus có cấu tạo đơn giản gồm: vỏ (capsid), màng bao ngoài (envelope) và
lõi là RNA sợi đơn đối mã (sợi đơn âm – negative single strand) (Murphy and
Webster, 1996) (Hình 1.3).
(A) (B)
Hình 1.2. Ảnh chụp và mô hình tiểu phần virus cúm A (Lê Thanh Hòa, 2006).
(A: Ảnh chụp các tiểu phần virus cúm A dưới kính hiển vi điện tử truyền qua. B: Mô hình
HA và NA
A/Ck/VN/HG4/05(H5N1)
Loài
nhiễm
A
Tên
serotype
Vùng địa lí
phân lập
Số hiệu
chủng
Năm
phân lập
Phân type
HA và NA
A/VN/1194/2004(H5N1)
B
Hình 1.3. Sơ đồ danh pháp quốc tế các chủng virus cúm A (WHO, 2004)
(A: Phân lập ở các loài động vật; B: Phân lập trên người)
Nhóm virus cúm A được phân chia thành nhiều phân type (subtype), các phân
type này được phân biệt bởi sự khác nhau ở các đặc tính protein kháng nguyên bề
mặt (HA và NA) của chúng, cho đáp ứng kháng thể khác nhau giữa các chủng virus
và cơ thể nhiễm (Murphy and Webster, 1996; Wagner, 2002). Có 16 phân type HA
và 9 phân type NA đã được phát hiện, sự tổ hợp giữa các phân type này, về lý
thuyết, có thể tạo ra hơn 144 chủng virus khác nhau (Webster, 1998, WHO, 2004).
Tổ chức Y tế thế giới đã qui định thống nhất danh pháp lưu trữ h
ệ gen của các
chủng virus cúm trong Ngân hàng gen (GenBank), cũng như trong Trung tâm dữ
ừ tháng 12/2004 cho đến tháng 15/12/2005: dịch xảy ra trên
36 tỉnh thành trong cả nước (15 tỉnh phía Bắc và 21 tỉnh phía Nam), những tỉnh bị
dịch bệnh nặng là Long An, Tiền Giang, Bạc Liêu, Đồng Tháp. Số gia cầm bị tiêu
huỷ là 1.846 triệu con (gồm: 470 ngàn gà, 825 ngàn thuỷ cầm và 551 ngàn chim
cút). Đánh giá thiệt hại trong các đợt dịch cúm gia cầm ở Việt Nam đã làm thiệt hại
khoảng 3.000 tỷ đồng, trong đó thiệt hại trực tiếp do gia cầm bị ch
ết và tiêu huỷ là
1.800 tỷ đồng.
Vào những tháng cuối năm 2005, dịch cúm gà xảy ra trong tháng 10/2005 lan
nhanh trong gần 40 tỉnh thành và giảm dần trong tháng 12/2005, tuy thiệt hại không
lớn nhưng gây sự hoang mang trong cộng đồng dân cư là dịch cúm vẫn còn dai
dẳng xảy ra.
8
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) số người bị nhiễm cúm gia
cầm từ năm 2003 đến 09/08/2011 thì toàn thế giới đã có 519 trường hợp người mắc
cúm A subtype H5N1, trong đó có 306 trường hợp đã tử vong, riêng Việt Nam có
119 người mắc, trong đó có 59 người tử vong.
Cho đến nay chỉ có hai biến chủng virus có cấu trúc kháng nguyên H5 và H7
được xem là loại có độc lực cao gây bệnh ở gia cầm, đã tạo nên tái tổ
hợp phân type
H7N7 gây đại dịch cúm gà ở châu Âu và H5N1 ở châu Á. Tuy nhiên, không phải tất
cả các chủng chứa H5 và H7 đều gây bệnh và chính bản thân H7N7 hoặc H5N1
cũng tồn tại nhiều biến chủng vô độc hoặc độc lực thấp. H5N1 mới xuất hiện gần
đây ở các nước châu Á là một phân type có độc lực cao, được chứng minh là có khả
năng lây nhiễm từ động vật sang người và gây bệnh trên người trong các vụ dị
ch
cúm gà trong những năm 1996 - 2010 (Ligon et al., 2005).
Tháng 6/2009, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã công bố đại dịch cúm do
virus type A/H1N1 trên toàn thế giới.
và tiến hành tiếp nhận chủng virus sản xuất vaccine NIBRG-14 từ Viện Quốc gia về
Tiêu chuẩn và Kiểm định sinh học, Vương Quốc Anh. Đây là chủng virus được tạo
bằng công nghệ di truyền ngược, tái tổ hợp trên cơ sở các gen c
ủa chủng gốc
PR8/34 với các gen HA (đã bị đột biến mất 4 amino acid RRRL và đột biến thay thế
3 axit amin tại vùng gây độc) và NA có nguồn gốc từ chủng virus cúm H5N1 phân
lập từ bệnh nhân Việt Nam (A/Vietnam/1194/2004). Chủng NIBRG-14 này đã được
Tổ chức Y tế thế giới công nhận về độ an toàn và khuyến cáo là một trong các
chủng dùng cho sản xuất vaccine trên thế giới hiện nay. Các chủng này cũng được
nhiều nước như
Trung Quốc, Hungary, Brazil sử dụng để sản xuất vaccine cho gia
cầm. Một số nước đã sử dụng chủng này để sản xuất vaccine cho người.
Theo sự khuyến cáo của WHO, Viện Công nghệ sinh học đã sử dụng chủng
NIBRG-14 để nhân virus trên phôi gà và kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản của một giống
virus. Viện cũng đã phối hợp với Bộ NN&PTNT và một số cơ quan xây dựng và
triể
n khai đề án sản xuất vaccine cúm gia cầm A/H5N1 bằng chủng virus
vaccine NIBRG-14.
1.3. Đặc điểm tiến hóa tạo nên các phân dòng có độc lực cao của virus cúm
A/H5N1
Lần đầu tiên năm 1959 phát hiện chủng virus cúm A/H5N1 gây bệnh ở gia
cầm được coi là chủng cổ điển. Sau thời gian gần 40 năm không xuất hiện, vào năm
1996 virus H5N1 được phân lập từ ngỗng tại một ổ dịch ở Quảng Đông (Trung Quốc)
đây là chủng
đã tạo nên các dòng virus gây bệnh cúm gia cầm trong những năm vừa
10
qua (Xu et al, 1999). Chủng virus nguyên thuỷ này cung cấp nguồn gen HA(H5) cho
quá trình tái tổ hợp tạo nên các biến chủng gây dịch bệnh trên gia cầm và người ở
Hồng Kông năm 1997, và nguồn gen khung khác của virus cúm A/H5N1 Hồng Kông
clade 1 thuộc phân dòng Quảng Đông đã gây b
ệnh ở người vào cuối năm 2003
11
(Jadhao et al., 2009). Tiến hóa chủng/type và dòng tái tổ hợp mới thường xuất phát
từ các tỉnh ở Nam Trung Quốc (Smith, 2006 ; Wang et al., 2008).
Sau giai đoạn 1997 - 2003, virus cúm A/H5N1 đã đạt đến mức độ hoàn thiện
về đặc tính gây bệnh trở nên mối nguy cơ gây bệnh rất cao đối với gia cầm và
người trong các năm 2004 - 2005 (Smith et al., 2006). Tuy nhiên, xét về di truyền
học phân tử và tính kháng nguyên, các chủng virus H5N1 giai đoạn 1997 - 2002 vẫn
mang tính đồng nhất kháng nguyên cùng với chủ
ng nguyên thuỷ A/Gs/Gd/1/96 của
Quảng Đông (Chen, 2009) và bắt đầu phân hóa ở giai đoạn dịch cúm ác liệt xảy ra
năm 2003 - 2005 (Hình 1.4).
Hình 1.4. Dịch tễ học các biến chủng virus cúm A ở khu vực Đông Nam Á. Các mũi tên
) và G.
Từ năm 2002 trở lại đây, những genotype nguyên thủy của dòng Quảng Đông đã
không còn tồn tại (đó là các genotype A, C, D, E), nhưng lại tiến hóa xuất hiện 8
genotype của H5N1 (V, W, X
1
, X
2
, X
3
, Y, Z và Z+) (Macken et al., 2006). Sự xuất
hiện của genotype Z với tính gây bệnh cao ở các nước Đông Nam Á là bằng chứng
của sự đột biến “lệch kháng nguyên” của cúm A/H5N1 (Wu et al., 2008). Các
chủng virus H5N1 phân lập tại Việt Nam năm 2004-2006, thuộc dòng Quảng Đông,
tập trung chủ yếu là genotype Z, gần đây xuất hiện thêm genotype G, nhưng được
phân biệt thành 2 nhóm: nhóm N (North) phổ biến ở phía Bắc Việt Nam và nhóm S
(South) phân bố ở
phía Nam (Smith et al., 2006; Nguyen et al., 2008). Type Z là
type virus phổ biến nhất lưu hành trong khu vực châu Á từ năm 2003. Đặc điểm của
type Z là các gen NA và NS đều bị mất đoạn và vùng chuỗi nối HA
1
-HA
2
(điểm cắt
protease) mang nhiều aminno acid qui định độc lực của virus. Đến 2007, Việt Nam
đã tồn tại 9 nhóm di truyền. kí hiệu VN1 – VN9 được xác định dựa trên phân tích trao
đổi chéo các phân đoạn để tái tổ hợp hình thành genotype (Wan et al., 2008).
13
Các nhóm kháng nguyên và nhóm di truyền đó là : clade 3 (VN1, năm 2001);
clade 5 (VN2, năm 2003 ; clade 1 (VN3 năm 2003 - 2007); clade 2.3.2 (VN4 năm
14
phát hiện ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam và vùng duyên hải miền Trung thay thế
cho clade 2.3.4 trước đây (FAOAIDEnews, 2011), còn ở các tỉnh phía Nam thuộc
vùng đồng bằng sông Cửu Long vẫn lưu hành chủ yếu clade 1.
Mối quan hệ nguồn gốc phả hệ của virus cúm gia cầm A/H5N1 thuộc clade 1
tại Việt Nam và Campuchia cũng cho thấy có sự hình thành clade 1.1. Clade 1.1 đã
được phát hiện ở gia cầm của Việt Nam tại phía Nam; ở gia cầm và người t
ại
Campuchia gây chết 9/9 người từ cuối 2010 đến nay (WHO-FAO-OIE, 2011). Phân
tích đặc điểm di truyền của gen HA đã chỉ ra là, đến thời điểm hiện nay, tại Việt
Nam, clade 1.1 đã thay thế cho clade 1 ở phía Nam và clade 2.3.2 và phân nhánh
2.3.2.1 đã thay thế clade 2.3.4 ở phía Bắc, lưu hành trước đây (WHO, 2011; WHO-
FAO-OIE, 2011). Cho đến nay, sau gần 10 năm xuất hiện tại Việt Nam, virus cúm
gia cầm A/H5N1 đã trở thành một tác nhân nguy hiểm cho gia cầm và cộng
đồng và
là mối nguy cơ lại càng gia tăng khi vacxin hiện nay không có đáp ứng miễn dịch đối
với các chủng virus thuộc các clade mới xuất hiện năm 2011. Kết quả thí nghiệm của
Cục Thú y liên quan đến clade 2.3.2.1 xuất hiện năm 2011 cho thấy, sau khi công
cường độc 100% gà bị chết trong vòng 3 ngày và 20% vịt chết trong vòng 7 ngày.
Như vậy nhóm virus này có độc lực cao với gà hơn đối với vịt (nhánh cũ có thể gây
chết 60 – 70% vịt) (http://www.cucthuy.gov.vn/
).
Hiện tại chưa phát hiện thấy virus cúm A/H5N1 clade 2.3.2.1 ở người. Tuy
nhiên vấn đề chưa có vaccine tiêm phòng cho gia cầm đối với clade 2.3.2.1 này, như
vậy, gia cầm hoàn toàn bỏ ngỏ không được bảo hộ miễn dịch tạo điều kiện cho virus
cúm A/H5N1 clade 2.3.2.1 có thể tiếp tục biến đổi trở thành nguy cơ đáng lo ngại
gây bệnh trên người. Do đó, việc quan trọng cần làm là phải tăng cường công tác
giám sát virus cúm ở gia cầm, ch
ủ động áp dụng các biện pháp phòng chống dịch
thích hợp. Mục đích nhằm ngăn chặn sự lây truyền dịch ở gia cầm và ngăn chặn lây