xây dựng xã hội học tập ở nước ta - Pdf 13

Xay dung xa hoi hoc tap o nuoc ta
Xây dựng xã hội học tập ở nước ta
ND - Xây dựng xã hội học tập (XHHT) vừa là một nhiệm
vụ cấp bách, vừa là một yêu cầu chiến lược, nhiệm vụ cơ bản, lâu dài của nền giáo dục nước nhà,
quyết định thành công của sự nghiệp CNH, HÐH ở nước ta, của quá trình đưa nền kinh tế Việt Nam
thành một nền kinh tế tri thức, đưa dân tộc Việt Nam trở thành một dân tộc thông thái như Bác Hồ
hằng mong muốn, đưa xã hội Việt Nam thành một xã hội trí tuệ, hiện đại, hội nhập kinh tế thế giới.
Nhiệm vụ trung tâm của xây dựng XHHT ở nước ta
Nhiệm vụ trọng tâm của XHHT là làm cho mọi người từ trẻ đến già đều thấy cần phải học, và học suốt đời, xem
học tập là một nhu cầu của cuộc sống, như cơm ăn, áo mặc, tạo môi trường học tập đáp ứng cao nhất nhu cầu
học tập ban đầu và học suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân, mọi lứa tuổi và cả người cao tuổi, mọi ngành nghề,
mọi trình độ, trong đó đặc biệt chú ý nhu cầu học tập của người cao tuổi, người bị khuyết tật, người bị thiệt thòi
về giáo dục và có thể học ở mọi nơi (tại trường, tại nơi làm việc, tại nhà ), mọi lúc, học bằng nhiều cách: trên
lớp, học từ xa qua phát thanh, truyền hình, học trên máy tính, trên mạng in-tơ-nét, hội nghị, hội thảo, trò chơi
theo nguyên tắc tự học là chính.
Bản chất XHHT là một môi trường giáo dục, trong đó mọi người đều được cung cấp cơ hội học tập, với thiết chế
giáo dục mở, mềm dẻo, linh hoạt, thích ứng điều kiện học của từng người, từng cơ quan, đơn vị một môi
trường trong đó mọi lực lượng xã hội, mọi tầng lớp xã hội đều tự giác học hành và tích cực tạo ra các cơ hội,
điều kiện học hành cho xã hội sao cho cả xã hội trở thành một trường học lớn, mỗi người dân là một học trò,
nhu cầu học luôn được đáp ứng và là nơi đào tạo nguồn nhân lực dồi dào, đa dạng với nhiều trình độ, nhiều
năng lực khác nhau đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế trong một thị trường lao
động luôn biến động dưới sự tác động tiến bộ của khoa học và công nghệ.
Trong XHHT, quan niệm về học được mở rộng. Học không chỉ là học văn hóa mà còn phải học các kiến thức
khác để làm việc, để sáng tạo, để làm người, để sống tốt hơn, thích ứng sự thay đổi của xã hội. Và, học không
chỉ học trong nhà trường, học tập trung theo niên chế mà còn học trong cuộc sống xã hội, tập thể, gia đình,

năng lực làm việc, tìm kiếm việc làm hoặc thay đổi công việc, nâng cao chất lượng cuộc sống mà không cần
hoặc không có điều kiện đi học tập trung, theo niên chế.
Hệ thống giáo dục tiếp tục phải là một thiết chế độc lập (tương đối) mở, có mục tiêu đào tạo, cách tổ chức dạy -
học, tài liệu dạy - học riêng, khác với hệ thống giáo dục ban đầu như: không học tập trung, không theo niên
chế, không học "giáp mặt", học từ xa bằng các dạng học liệu riêng được cung cấp qua hệ thống truyền thông
đa phương tiện với hình thức học tập chủ đạo là tự học.
Hệ thống giáo dục ban đầu và hệ thống giáo dục tiếp tục là hai hợp phần của một chính thể là hệ thống giáo
dục quốc dân, có mối liên hệ qua lại rất mật thiết, bổ trợ cho nhau, mang tính liên thông đan xen dọc - ngang
nhịp nhàng và làm tiền đề cho nhau tồn tại, phát triển, thay đổi. Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung ban hành năm
2005 đã ghi: "Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Giáo dục thường
xuyên giúp mọi người vừa học vừa làm, học liên tục, học suốt đời ". Hệ thống giáo dục ban đầu có chức năng
tổ chức dạy - học cho thế hệ trẻ (khoảng 22 - 23 triệu).
Hệ thống giáo dục tiếp tục có chức năng tổ chức dạy - học chủ yếu cho người lớn và cao tuổi (khoảng 60 triệu).
Nếu hệ thống giáo dục chính quy (giáo dục trong nhà trường) có cả một hệ thống cơ sở vật chất hoàn chỉnh,
một bộ máy tổ chức điều hành, quản lý chặt chẽ từ trung ương đến địa phương, có đội ngũ hơn một triệu giáo
viên được đào tạo qua trường lớp chính quy và với chương trình sách giáo khoa được biên soạn và quản lý ở
cấp quốc gia và được Nhà nước cấp ngân sách thì hệ thống giáo dục không chính quy (giáo dục tiếp tục) với
nhiệm vụ tổ chức giáo dục cho gần 60 triệu người lớn trong cả nước nhất thiết cũng phải có các điều kiện cần
và đủ mới vận hành có hiệu quả. Và, việc xây dựng XHHT, môi trường học tập thuận lợi cho mọi người mới
thành công.
Hệ thống giáo dục ban đầu và hệ thống giáo dục tiếp tục có đối tượng, mục tiêu, phương pháp dạy - học, tài
liệu dạy - học, hình thức dạy - học riêng và cung cấp cho xã hội các sản phẩm giáo dục hướng theo các yêu
cầu khác nhau. Vì vậy, cần tiến hành nghiên cứu các cơ sở lý luận, nhất là lý luận về giáo dục học người lớn,
tâm lý học lứa tuổi, cũng như những kinh nghiệm làm chương trình, tài liệu học tập, cách thức đánh giá chất


H c m i lúc, m i n iọ ọ ọ ơ
Sinh ra trong m t gia đình nhà nho nghèo có truy n th ng hi u h c, Bác H đã đ cộ ề ố ế ọ ồ ượ
h c hành t thu niên thi u quê h ng và sau đó là nh ng năm tháng theo gia đìnhọ ừ ở ế ở ươ ữ
vào kinh đô Hu . Năm 1911, Bác tr thành th y giáo Nguy n T t Thành da h c ế ở ầ ễ ấ ỵ ọ ở
tr ng D c Thanh, Phan Thi t, lúc hai m i m t tu i. Trong nh ng năm tháng ra điườ ụ ế ươ ố ổ ữ
tìm đ ng c u n c, Bác H đã h c nhi u tr ng đ i h c cu c đ i. Bác đã h c ườ ứ ướ ồ ọ ở ề ườ ạ ọ ộ ờ ọ ở
nhi u n i trên th gi i t châu Âu, châu M , châu Phi, châu Á, h c nhi u lĩnh v c,ề ơ ế ớ ừ ỹ ọ ở ề ự
đ c bi t là h c nghiên c u, v n d ng ch nghĩa Mác - Lênin, h c ngo i ng , h cặ ệ ọ ứ ậ ụ ủ ọ ạ ữ ọ
cách vi t báo, làm báo. ế
Bác đã h c m i n i, m i lúc. H c trong h m tàu thu vi n d ng, h c khi làm phọ ở ọ ơ ọ ọ ầ ỷ ễ ươ ọ ụ
b p, h c trong nhà tù c a đ qu c, h c th vi n, h c gi ng đ ng trong su tế ọ ủ ế ố ọ ở ư ệ ọ ở ả ườ ố
ba m i năm xa T qu c. Trong đi u ki n không có s đùm b c chăm sóc c a giaươ ổ ố ề ệ ự ọ ủ
đình, không có h c b ng, không có c quan, t ch c tài tr , luôn b đ qu c săn lùng,ọ ổ ơ ổ ứ ợ ị ế ố
ám h i, song Bác v n h c đ c và tìm ra đ c con đ ng c u n c, con đ ng làmạ ẫ ọ ượ ượ ườ ứ ướ ườ
cách m ng gi i phóng dân t c và cách m ng xã h i ch nghĩa.ạ ả ộ ạ ộ ủ
Hai s c l nh v s h c đ c ký cùng ngàyắ ệ ề ự ọ ượ
Bác H đã h c t p su t đ i nên càng th m thía c nh l m than, th t h c c a nhân dânồ ọ ậ ố ờ ấ ả ầ ấ ọ ủ
các dân t c thu c đ a. Khi còn ho t đ ng h i ngo i, năm 1919 Bác đã g i đ n H iộ ộ ị ạ ộ ở ả ạ ử ế ộ
ngh Versailles b n yêu sách g m tám đi m, trong đó đi m th sáu là: "T h c t p vàị ả ồ ể ể ứ ự ọ ậ
m các tr ng k thu t và chuyên nghi p cho ng i b n x kh p các t nh".ở ườ ỹ ậ ệ ườ ả ứ ở ắ ỉ
Khi tr thành v lãnh t vĩ đ i c a dân t c, Bác ch có ham mu n và ham mu n t tở ị ụ ạ ủ ộ ỉ ố ố ộ
b c là n c nhà đ c hoàn toàn đ c l p, nhân dân ta đ c hoàn toàn t do, đ ng bàoậ ướ ượ ộ ậ ượ ự ồ
ta ai cũng có c m ăn, áo m c, ai cũng đ c h c hành. Đi u mong mu n c a Bác đãơ ặ ượ ọ ề ố ủ
đ c th hi n nh ng ch tr ng, quy t sách c a Đ ng và Nhà n c ta, trong cácượ ể ệ ở ữ ủ ươ ế ủ ả ướ
l i d y c a Ng i.ờ ạ ủ ườ
Ngay sau khi Cách m ng Tháng Tám thành công, Bác đã coi vi c di t gi c d t quanạ ệ ệ ặ ố
tr ng và c p bách nh di t gi c đói, gi c ngo i xâm. Bác đã nh n ra trên 90% s dânọ ấ ư ệ ặ ặ ạ ậ ố
ta mù ch , th t h c, đó là m t qu c n n. Bác còn c nh báo: "M t dân t c d t là m tữ ấ ọ ộ ố ạ ả ộ ộ ố ộ
dân t c y u". Bác đ ng viên khích l đ ng bào: "Đi h c là yêu n c". Ngày 8/9/1945ộ ế ộ ệ ồ ọ ướ

m t xã h i h c t p" nh m đáp ng yêu c u c a s nghi p công nghi p hoá, hi n đ iộ ộ ọ ậ ằ ứ ầ ủ ự ệ ệ ệ ạ
hoá, h i nh p qu c t c a đ t n c. Xu t phát t các ngh quy t c a Đ ng và tộ ậ ố ế ủ ấ ướ ấ ừ ị ế ủ ả ư
t ng H Chí Minh v h c t p su t đ i, B Chính tr đã có ch th s 50 - CT/TWưở ồ ề ọ ậ ố ườ ộ ị ỉ ị ố
ngày 24/8/1999 và ch th s 11- CT/TW ngày 13/4/2007 v công tác khuy n h c,ỉ ị ố ề ế ọ
khuy n tài, xây d ng xã h i h c t p và các ch th , ngh quy t v công tác giáo d c,ế ự ộ ọ ậ ỉ ị ị ế ề ụ
đ th c hi n vi c xây d ng xã h i h c t p Vi t Nam. ể ự ệ ệ ự ộ ọ ậ ở ệ
Chúng ta đã và đang ph n đ u đ đ a ngh quy t c a Đ ng và T t ng H Chíấ ấ ể ư ị ế ủ ả ư ưở ồ
Minh v h c t p su t đ i vào cu c s ng, nh m xây d ng thành công xã h i h c t p.ề ọ ậ ố ờ ộ ố ằ ự ộ ọ ậ
H c t p và làm theo t m g ng đ o đ c c a Bác H , m i ng i dù c ng v nào,ọ ậ ấ ươ ạ ứ ủ ồ ỗ ườ ở ươ ị
ngành ngh gì cũng c n ph i h c th ng xuyên, h c su t đ i, h c đ bi t, đ làmề ầ ả ọ ườ ọ ố ờ ọ ể ế ể
vi c, đ làm ng i, đ chung s ng và phát tri n c ng đ ng, góp ph n xây d ng cệ ể ườ ể ố ể ở ộ ồ ầ ự ả
n c tr thành m t xã h i h c t p.ướ ở ộ ộ ọ ậ
Đ ng Văn Caoặ
(H i Khuy n h c t nh Thái Bình)ộ ế ọ ỉ
Xay dung xa hoi hoc tap den nam 2010
Xây dựng xã hội học tập từ nay đến năm 2010
(HCM CityWeb) - Xây d ng xã h i h c t p nh m t o c h i và đi u ki n cho m i ng i đ cự ộ ọ ậ ằ ạ ơ ộ ề ệ ọ ườ ượ
h c t p th ng xuyên, liên t c và huy đ ng m i ngu n l c xã h i đ phát tri n giáo d c. Phóọ ậ ườ ụ ộ ọ ồ ự ộ ể ể ụ
Ch t ch Th ng tr c UBND.TPHCM Nguy n Thành Tài đã ch đ o nh trên t i cu c h p Banủ ị ườ ự ễ ỉ ạ ư ạ ộ ọ
ch đ o xây d ng xã h i h c t p TP. ỉ ạ ự ộ ọ ậ
UBND.TP ch tr ng thành l p các Trung tâm h c t p các xã huy n ngo i thành, ph ng ủ ươ ậ ọ ậ ở ệ ạ ườ ở
vùng ven; các ph ng trong n i thành c n tham kh o mô hình t ch c Trung tâm h c t p c ngườ ộ ầ ả ổ ứ ọ ậ ộ
đ ng qu n Tân Bình và 12 đ xây d ng mô hình phù h p. ồ ở ậ ể ự ợ
Vi c thành l p Trung tâm h c t p c ng đ ng ph i có k ho ch, n i dung, ch ng trình ho tệ ậ ọ ậ ộ ồ ả ế ạ ộ ươ ạ
đ ng c th ; ph ng c n ph i h p t ch c và t o m i đi u ki n cho m i ng i, m i gi i thamộ ụ ể ườ ầ ố ợ ổ ứ ạ ọ ề ệ ọ ườ ọ ớ
t .ế
Quan ni m v ph m vi và nhi m v xây d ng XHHT nệ ề ạ ệ ụ ự ở ư c taớ : Xu t phátấ
t khái ni m trên thì ph m vi XHHT g m ba thành khâu nhừ ệ ạ ồ ư sau, khâu I:
GD trong nhà trư ng chính quy truy n th ng cung c p trình đ h c v nờ ề ố ấ ộ ọ ấ
và ti n ngh nghi p ban đ u ch y u cho th h tr theo hình th c h cề ề ệ ầ ủ ế ế ệ ẻ ứ ọ
t pậ chính quy (đ i m i theo ti p c n HSĐ) và cho m t b ph n ngổ ớ ế ậ ộ ộ ậ ư iờ
l n đang tham gia s n xu t, công tác (h c không t p trung, t i ch c, t xa,ớ ả ấ ọ ậ ạ ứ ừ
t h c) theo ki u bán chính quy; khâu II: GD thự ọ ể ng xuyên, h c t pườ ọ ậ
không chính quy (h c “m t giáp m t”, GD m , GD t xa, t h c) đ nângọ ặ ặ ở ừ ự ọ ể
cao và b túc m t cách liên t c trình đ h c v n và ngh nghi p ti pổ ộ ụ ộ ọ ấ ề ệ ế
nh n đậ c t nhà trượ ừ ư ng cho thanh niên không có đi u ki n h c ti pờ ề ệ ọ ế con
đ ng chính quy mà chườ ưa có vi c làm và ch y u cho b ph n ngệ ủ ế ộ ậ ư i l nờ ớ
đang lao đ ng ngh nghi p; và khâu III: s h c t p thi t d ng và h c t pộ ề ệ ự ọ ậ ế ụ ọ ậ
tùy hoàn c nh (Learning environments) theo phả ư ng th c GD không chínhơ ứ
quy và ch y u GD phi chính quy r t đa d ng c a ngủ ế ấ ạ ủ u i l n đang thamờ ớ
gia th gi iế ớ vi c làm và đ i s ng xã h i (và ngệ ờ ố ộ i cao tu i) cũng nhườ ổ ư
nh ng đ i tữ ố ư ng dân cợ khác có nhu c u h c t p cá nhân ho c theo yêuư ầ ọ ậ ặ
c u xã h i (h c t p c ng đ ng, gia đình, cá nhân). ầ ộ ọ ậ ộ ồ
Đ i v i nố ớ ư c ta hai khâu I và II v c b n đã đớ ề ơ ả c quy đ nh trong Lu tượ ị ậ
GD (1998) nh ng nay v n d ng ti p c n XHHT-HSĐ thì ph i có nhi uư ậ ụ ế ậ ả ề
đ i m i m nh m , còn khâu III là m i m . B i v y công vi c xây d ngổ ớ ạ ẽ ớ ẻ ở ậ ệ ự
XHHT ph m vi toàn qu c ph i nh m m c tiêu chung là t o đi u ki nạ ố ả ằ ụ ạ ề ệ
thu n l i nh t (có th đậ ợ ấ ể ư c phù h p kh năng KT-XH) đáp ng quy n đợ ợ ả ứ ề -
c h c t p cho m i ngượ ọ ậ ọ i có nhu c u h c. ườ ầ ọ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status