Giáo Trình Dân Sự tổng hợp - phần 2 - Pdf 13

Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Phần Mở Đầu
Trong chương trình đào tạo cử nhân Luật của trường đại học Cần thơ, dân sự là
một mảng nội dung khá lớn, cung cấp nguồn kiến thức thực tiễn, sát với cuộc sống
hàng ngày như môn Dân sự 1, Dân sự 2, Luật hợp đồng thông dụng, môn pháp luật về
thừa kế, luật trách nhiệm dân sự, Trong đó, môn Dân sự 2 là môn học rất cần thiết
cho sinh viên. Môn học này giới thiệu về nghĩa vụ của các bên chủ thể khi tham gia
vào quan hệ pháp luật, đồng thời hướng dẫn sinh viên nghiên cứu về các giao dịch dân
sự, sự kiện pháp lý theo quy định của luật, kết hợp so sánh với thực tế. Đây là môn căn
bản, nền tảng trong chương trình đào tạo cử nhân. Cùng với quá trình đổi mới của Bộ
luật dân sự 2005, môn luật Dân sự 2 đã cố gắng hướng dẫn sinh viên nắm bắt những
vấn đề thật cần thiết trong đời sống xã hội cũng như làm rõ hơn những quy định của
luật Dân sự Việt nam 2005 về các vấn đề cơ bản nhất.

Nhằm giúp sinh viên Luật nói chung và sinh viên được đào tạo từ xa học tập
cũng như nghiên cứu về các quy định pháp lý của luật Việt nam, quyển tài liệu hướng
dẫn được viết trên cơ sở của Giáo trình Dân sự (tập 1- quyển2) của Ts.Nguyễn Ngọc
Điện, đồng thời kết hợp với Bộ luật Dân sự 2005 và một số văn bản quy định có liên
quan về vấn đề Nghĩa vụ pháp lý trong luật dân sự Việt nam. Hy vọng rằng với tài liệu
hướng dẫn này sẽ đáp ứng một cách tốt hơn nhu cầu về học tập và nghiên cứu luật dân
sự Việt nam trong chương trình đào tạo từ xa cho sinh viên luật.
Tác giả biên soạn
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
1
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Giới thiệu khái quát
Mục tiêu môn học:
Môn Luật Dân sự 2 cung cấp những kiến thức cơ bản về nghĩa vụ theo quy định
của Luật Dân sự Việt nam 2005 cùng với các quy định khác của luật. Là môn học nền
tảng cung cấp những kiến thức cần thiết cho sinh viên để nghiên cứu các học phần
chuyên ngành tiếp theo như: Bảo đảm nghĩa vụ, Luật kinh tế (hợp đồng), Thừa kế…

Phần 1: Thực hiện nghĩa vụ
Mục 1: Các nguyên tắc chung về thực hiện nghĩa vụ
Mục 2: Bắt buộc thực hiện nghĩa vụ
Phần 2: Lưu thông nghĩa vụ
Mục 1: Thay đổi người có quyền yêu cầu
Mục 2: Thay đổi người có nghĩa vụ
Phần 3: Chấm dứt nghĩa vụ
Mục 1: Các trường hợp đặc biệt
Mục 2: Các trường hợp chấm dứt theo quy định của luật
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
3
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Nội Dung
Bài 1:
TỔNG QUAN VỀ NGHĨA VỤ
******
1. Khái niệm
* Ðịnh nghĩa. Theo BLDS Ðiều 280, nghĩa vụ dân sự là việc mà theo quy định của
pháp luật, thì một hoặc nhiều chủ thể (gọi là người có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật,
chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không
được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi là
người có quyền).
Như vậy, nếu so với điều 285, BLDS 1995 thì các bạn thấy có sự khác nhau không? Và
nếu có thì khác nhau như thế nào? Điều luật nào cụ thể hơn?Tại sao?
* Quan hệ nghĩa vụ
Quan hệ nghĩa vụ gồm có ba yếu tố: Chủ thể có (người có quyền), chủ thể nợ
(người có nghĩa vụ) và đối tượng của nghĩa vụ (nội dung sự đáp ứng của chủ thể nợ
đối với chủ thể có)
Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán giữa A và B
A Bán tài sản B

Mục 1. Hợp đồng
I. Khái niệm hợp đồng
1. Định nghĩa( Điều 388 BLDS 2005 )
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền
và nghĩa vụ dân sự.
Theo định nghĩa Điều 388,BLDS2005, hãy cho biết:
Tất cả hợp đồng đều là căn cứ phát sinh nghĩa vụ. Đúng/Sai?tại sao?
Tất cả sự thỏa thuận đều là hợp đồng. Đúng/Sai?Tại sao?
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
5
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Sự gặp gỡ của ý chí và hiệu lực tương đối của hợp đồng. Hợp đồng làm phát
sinh nghĩa vụ theo một cơ chế chung: các bên giao kết thống nhất ý chí về việc ràng
buộc lẫn nhau trong một quan hệ đặc trưng bằng thái độ xử sự của một bên nhằm đáp
ứng yêu cầu của bên kia. Hợp đồng chỉ phát sinh hiệu lực ràng buộc đối với các bên
giao kết và không tạo ra bất kỳ một nghĩa vụ nào đối với người thứ ba.
Nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng. Hợp đồng trong luật Việt Nam làm phát sinh
các nghĩa vụ pháp lý dân sự, tức là nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng
chế của bộ máy Nhà nước, chứ không phải là nghĩa vụ tự nhiên, đạo đức hay nghĩa vụ
của lòng nhân ái, của tâm hồn cao thượng.
2. Phân loại
- Hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ.
- Hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù.
- Hợp đồng ưng thuận, hợp đồng trọng thức và hợp đồng thực tại.
- Hợp đồng thương lượng, hợp đồng theo mẫu.
- Hợp đồng cá nhân và hợp đồng tập thể.
……
II. Giao kết hợp đồng
A. Năng lực giao kết
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Luật hiện hành nói rằng các giao

2. Sự bày tỏ ý chí
- Bày tỏ ý chí rõ ràng. Gọi là được bày tỏ một cách rõ ràng ý chí được bộc lộ cho
người khác. Việc bộc lộ ý chí có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng chữ viết.
Cũng có trường hợp ý chí được bộc lộ bằng những cử chỉ mà ý nghĩa được xác định
trước bằng các quy ước xã hội
Ví dụ: leo lên xe buýt ở một trạm dừng là hình thức bộc lộ mong muốn giao kết
hợp đồng vận chuyển; lấy một món hàng bày trên kệ hàng của một siêu thị và đi đến
quầy tính tiền là hình thức bộc lộ mong muốn giao kết hợp đồng mua bán).
- Bày tỏ ý chí mặc nhiên. Ý chí coi như được bày tỏ một cách mặc nhiên trong trường
hợp người bày tỏ ý chí không bộc lộ ý chí một cách rõ ràng mà chỉ có một thái độ cho
thấy mong muốn của mình. Thái độ đó không phải là sự tuyên bố ý chí cho người khác
biết mà chỉ là sự biểu hiện của ý chí đó.
Ví dụ: sau khi nhận được giấy uỷ quyền, người được uỷ quyền thực hiện các
công việc được giao theo hợp đồng uỷ quyền mà không tuyên bố rõ việc chấp nhận
của mình đối với sự uỷ quyền đó.
Khi só sự im lặng tức là thể hiện sự chấp nhận giao kết hợp đồng. Đúng/Sai?Tại sao?
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
7
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
3. Sự ưng thuận không hoàn hảo
3.1. Sự nhầm lẫn
a. Khái niệm (Điều 131 BLDS 2005)
b. Điều kiện xác lập tình trạng nhầm lẫn
Giao kết hợp đồng do nhầm lẫn. Người giao kết chỉ có thể phản ứng với tư
cách người bị nhầm lẫn, một khi chính sự nhầm lẫn đó đã có ảnh hưởng quyết định đối
với sự ưng thuận của mình. “Khi một bên do nhầm lẫn mà xác lập giao dịch ”.
Ví dụ: Một người muốn trang trí phòng khách của mình bằng một bức tranh
nào đó thuộc trường phái ấn tượng; được giới thiệu rằng bức tranh muốn mua là của
họa sĩ ấn tượng X, người này chấp nhận mua; ít lâu sau, có người phát hiện rằng bức
tranh đó là của họa sĩ ấn tượng Y; người mua không thể yêu cầu tuyên bố hợp đồng

- Người lừa dối không nhất thiết phải là bên kết ước. Lừa dối là hành vi cố ý của
một bên hoặc của người thứ ba Luật Việt Nam đã xây dựng khái niệm lừa dối của
người thứ ba.
- Người kết ước không trung thực. Việc lừa dối của người kết ước được ghi nhận,
một khi người này có hành vi lừa dối chủ động (cung cấp thông tin sai sự thật, sử dụng
tài liệu giả, nói dối)
- Ý định lừa dối. Người lừa dối phải thực hiện hành vi lừa dối một cách cố ý, nghĩa là
thực hiện hành vi lừa dối một cách có ý thức với mong muốn có được sự chấp nhận
giao kết hợp đồng của người bị lừa dối
- Sự lừa dối phải có tác dụng quyết định đối với sự ưng thuận.
c. Hệ quả của sự lừa dối
Vô hiệu do lừa dối. Sự lừa dối chịu những biện pháp chế tài khá nghiêm khắc
trong luật Việt Nam: người bị lừa dối có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu
(Ðiều 132), có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại (Ðiều 137 khoản 2); tài sản giao
dịch, hoa lợi, lợi tức của người lừa dối bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định
của pháp luật (Ðiều 137 khoản 2). Nếu hành vi lừa dối cấu thành tội phạm, thì người
lừa dối có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.3. Sự đe dọa
a. Khái niệm
Theo BLDS Ðiều 132 BLDS 2005, đe dọa trong giao dịch dân sự là hành vi cố
ý của một bên hoặc người thứ ba nhằm làm cho bên kia sợ hãi mà phải thực hiện giao
dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm,
tài sản của mình hoặc của người thân thích. Luật dùng từ “thực hiện”, nhưng ta có thể
nghĩ đến việc “xác lập”: một giao dịch xác lập không phải dưới sự đe dọa không thể bị
tuyên bố vô hiệu vì lý do người xác lập bị đe dọa phải thực hiện.
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
9
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Ví dụ: một hợp đồng mua bán tài sản được giao kết một cách tự nguyện; người
mua trì hoãn việc trả tiền; người bán dọa sẽ giết người mua, nếu người sau này không

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
10
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Nếu một người nói rằng việc giao kết hợp đồng vì đảm bảo an toàn tính mạng của anh
trai mình. Như vậy giao dịch đó có được xem là bị đe dọa hay không?Tại sao?
4. Trao đổi ý chí
4.1. Ðề nghị giao kết hợp đồng
a. Khái niệm.
Ðề nghị giao kết hợp đồng là sự bày tỏ ý chí của một người về việc mong muốn giao
kết hợp đồng với một người khác trên một đối tượng và trong những điều kiện đã được
người đề nghị xác định rõ. Ðề nghị có thể được gửi đến một người đối tác xác định
hoặc không xác định (đề nghị với công chúng).
Đề nghị giao kết hợp đồng khác với đề nghị thương lượng như thế nào?nêu ví dụ.
b. Hình thức đề nghị (Điều 124 BLDS 2005) tuơng tự như hình thức của hợp đồng
dân sự.
c. Các điều kiện của đề nghị giao kết hợp đồng.
Ðề nghị giao kết hợp đồng sẽ trở thành hợp đồng một khi người được đề nghị chấp
nhận giao kết theo các điều kiện được đưa ra trong đề nghị đó.
*Ðề nghị giao kết hợp đồng phải chắc chắn.
* Ðề nghị giao kết hợp đồng phải rõ ràng và đầy đủ
d. Hiệu lực:
- Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực ( Điều 391 BLDS 2005)
+ Ghi rõ trong lời đề nghị
+ Nếu không ghi rõ, thì hiệu lực phát sinh khi bên được đề nghị nhận được
lời đề nghị đó.
- Thay đổi, rút lại lời đề nghị giao kết hợp đồng.(Điều 392 BLDS 2005)
- Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng. (Điều 393 BLDS 2005)
4.2. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
a. Khái niệm. Điều 396 BLDS 2005
Sự im lặng. Sự im lặng cũng được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng,

Ý chí đại diện. Người đại diện phải bày tỏ ý chí về việc giao kết hợp đồng với
tư cách người đại diện, nghĩa là người bày tỏ ý chí thay cho một người khác và dưới
danh nghĩa của người sau này. Không làm việc đó, người bày tỏ ý chí được coi như
giao kết dưới danh nghĩa của chính mình.
3. Hiệu lực của việc đại diện
- Nếu việc thực hiện của người đại diện trong phạm vi đại diện: ràng buộc nghĩa vụ
đối với người được đại diện.
- Nếu việc thực hiện của người đại diện ngoài phạm vi đại diện: không ràng buộc
nghĩa vụ đối với người được đại diện(trừ 1số trường hợp)
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
12
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Người đại diện vượt quá phạm vi đại diện trong việc ký kết hợp đồng, như vậy giao
dịch đó có giá trị hay không?tại sao?
5. Sự trung thực trong giao kết hợp đồng
5.1 Khái niệm: Điều 129 BLDS 2005
Hợp đồng giả tạo là sự thỏa thuận của các bên giao kết về việc che giấu ý chí
thực của các bên bằng một hợp đồng được giao kết nhưng không được thực hiện.
- Hợp đồng khống
- Hợp đồng che giấu
- Hợp đồng giấu mặt
5.2 Hiệu lực: Giao dịch giả tạo sẽ bị vô hiệu, còn giao dịch che giấu vẫn có giá trị
III - Ðối tượng của hợp đồng
Khái niệm. Ðối tượng của hợp đồng là nội dung của nghĩa vụ phát sinh từ hợp
đồng hay, đúng hơn, là sự đáp ứng của người giao kết đối với người cùng giao kết
trong khuôn khổ thực hiện hợp đồng.
1. Chuyển giao một quyền
Ðối tượng của quyền có thể là một vật hữu hình (nhà, xe, ) hoặc một vật vô hình
(quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, ) hoặc một số tiền.
a. Vật

Hợp đồng giả tạo. Hợp đồng giả tạo là sự thỏa thuận của các bên giao kết về
việc che giấu ý chí thực của các bên bằng một hợp đồng được giao kết nhưng không
được thực hiện. Có ba loại hợp đồng giả tạo:
- Hợp đồng khống: đơn giản, là hợp đồng không bao giờ được thực hiện, không phải
để che giấu một hợp đồng khác, mà nhằm phục vụ cho một ý đồ không được bộc lộ
của các bên giao kết.
Ví dụ: để đối phó với yêu cầu kê biên của các chủ nợ, một người mắc nợ bán
phần lớn tài sản của mình cho một người bạn và người mua không trả tiền cũng không
bao giờ tự coi mình là chủ sở hữu các tài sản ấy.
- Hợp đồng che giấu: là hợp đồng được giao kết nhằm che giấu một hợp đồng khác
cũng được giao kết cùng một lúc.
Ví dụ: giao kết việc mua bán để che giấu việc tặng cho; người mua vẫn nhận
tài sản, nhưng không trả tiền mua hoặc chỉ trả một số tiền tượng trưng hoàn toàn
không tương xứng với giá trị của tài sản mua.
- Hợp đồng giấu mặt: là loại hợp đồng được giao kết thông qua vai trò của người khác.
Ví dụ: một công chức cao cấp mua một doanh nghiệp tư nhân, nhưng người giao kết
hợp đồng với tư cách người mua là anh ruột của công chức đó; người mua chỉ là một
con rối, bởi việc mua bán do người bán và công chức đó thảo luận và quyết định.
Ðộng cơ giao kết hợp đồng giả tạo có thể hợp pháp (như trong trường hợp tặng cho
được che giấu thành mua bán để tránh kích động lòng ganh tị giữa những người thân
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
14
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
thuộc), có thể không hợp pháp (như trong trường hợp giao kết hợp đồng mua bán chỉ
để tẩu tán tài sản).
Giá trị của hợp đồng giả tạo. Theo Ðiều 129 BLDS, khi các bên xác lập giao
dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác, thì giao dịch giả tạo
vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có giá trị, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô
hiệu theo quy định của BLDS.
IV. Hình thức của hợp đồng

dụng đất trong luật Việt Nam hiện hành.
3. Chế tài
- Hình thức là điều kiện để hợp đồng phát sinh hiệu lực. Điều 134 BLDS 2005
- Hình thức là điều kiện chứng minh sự tồn tại của hợp đồng. Điều 528 BLDS 2005
- Hình thức là điều kiện công bố hợp đồng …
V. Hợp đồng vô hiệu
1. Khái niệm
Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng bị thủ tiêu về mặt pháp lý, xem như chưa bao giờ được
xác lập, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên từ thời điểm xác lập
(BLDS Điều 137 khoản 1). Xem thêm điều 127 BLDS 2005
2.Các trường hợp khác của hợp đồng không có hiệu lực.
Hợp đồng có thể không có hiệu lực trong những trường hợp đặc thù khác, dù
không bị tuyên bố vô hiệu.
- Hợp đồng bị huỷ bỏ. Hợp đồng bị huỷ bỏ là hợp đồng có giá trị ở thời điểm giao
kết, nhưng trở nên mất hiệu lực do có một sự kiện xảy ra sau đó. Ví dụ điển hình là
hợp đồng được giao kết với điều kiện huỷ bỏ.
- Hợp đồng mất hiệu lực. Hợp đồng mất hiệu lực là hợp đồng được giao kết một cách
hữu hiệu, nhưng trong lúc đang được thực hiện thì lại mất một yếu tố cơ bản và do đó
không thể được thực hiện đến cùng hoặc thậm chí hoàn toàn không thể thực hiện được.
- Hợp đồng vô hiệu cục bộ. Gọi là vô hiệu cục bộ, hợp đồng vô hiệu đối với người
này, nhưng vẫn có giá trị đối với người khác. Ví dụ điển hình là hợp đồng cầm cố có
đối tượng là một tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu: không đăng ký, hợp
đồng cầm cố không có giá trị đối với người thứ ba, nhưng vẫn có giá trị đối với hai
bên giao kết.
Phân biệt hợp đồng vô hiệu, hợp đồng bị mất hiệu lực, hợp đồng bị hủy bỏ? Chú ý vào
các đặc điểm của từng dạng hợp đồng.
3. Quyền khởi kiện
* Người có quyền khởi kiện.
Việc xác định người có quyền khởi kiện được thực hiện tuỳ theo sự vô hiệu của
hợp đồng mang tính chất tương đối hay tuyệt đối.

3. Hợp đồng dưới mắt người thứ ba
a. Hiệu lực tương đối của hợp đồng
Người có quyền và lợi ích liên quan: Nhắc lại rằng việc thực hiện hợp đồng không
được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp
của người khác (BLDS Ðiều 412 khoản 3).
b. Ngoại lệ đối với nguyên tắc về hiệu lực tương đối của hợp đồng
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
17
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba: Ðây là hợp đồng mà các bên giao kết đều
phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ
đó (BLDS Ðiều 406 khoản 5). Ðây cũng có thể là hợp đồng mà chỉ có một bên có
nghĩa vụ (hợp đồng đơn vụ), nhưng người hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó
là người thứ ba chứ không phải người giao kết. Ví dụ: giao kết hợp đồng bảo hiểm
nhân mạng với điều kiện khi người được bảo hiểm chết, thì tiền bồi thường bảo hiểm
được giao cho một người còn sống được chỉ định rõ…
4. Hiệu lực của hợp đồng trong thời gian
Nguyên tắc không mang tính mệnh lệnh. Theo BLDS Ðiều 405, hợp đồng có
hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy
định khác.
5. Hợp đồng có điều kiện
Ðiều kiện hủy bỏ và điều kiện treo: Theo Ðiều 294 BLDS. Dù là điều kiện treo
hay điều kiện huỷ bỏ, việc áp đặt điều kiện chỉ tỏ ra hợp lý một khi nội dung của điều
kiện, tức là sự kiện được dự kiến sẽ phát sinh, phải là chuyện của tương lai, không
chắc chắn, không tuỳ thuộc vào ý chí của bên có nghĩa vụ và nhất là không được trái
pháp luật.
Mục 2. Hành vi dân sự đơn phương
1. Khái niệm
Là sự bày tỏ ý chí của chủ thể quan hệ pháp luật, trong đó 1 chủ thể đáp ứng
yêu cầu của 1 chủ thể khác, và như vậy nghĩa vụ phát sinh khi được ghi nhận dưới 1

một khoản chi để giữ nguyên khối sản nghiệp của mình mà lẽ ra đã bị giảm sút.
2. Đặc điểm:
- Giữa người được lợi và người bị thiệt hại không có sự thỏa thuận trước
- Lợi ích tạo được không phải do sự chủ động của người được lợi mà hoàn
toàn mang tính chất ngẫu nhiên.Chẳng hạn, Một người vào nhà người khác trộm tài
sản thì đây là hành vi chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật, chứ không phải là
được lợi về tài sản; Một người vô tình nhặt được ví tiền, trong đó có một số giấy tờ và
một số tiền, nếu người đó lấy tài sản trong chiếc ví thì đây là trường hợp được lợi về
tài sản không có căn cứ pháp luật và sẽ bị chế tài theo quy định của luật.
3. Điều kiện phát sinh:
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
19
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
*Điều kiện vật chất:
- Phải có người được lợi
- Phải có người bị thiệt hại
- Phải có mối quan hệ nhân quả giữa sự được lợi và sự thiệt hại.
* Điều kiện pháp lý: phải có dấu hiệu không có căn cứ pháp luật.
4. Hậu quả pháp lý:
Xem Điều 599, điều 600, điều 601, điều 602, điều 603 BLDS 2005
Người được lợi phải có nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản cho chủ sở hữu, nếu
gây ra thiệt hại thì phải bồi thường…
Mục 2: Thực hiện công việc không có ủy quyền
1. Khái niệm: Điều 594 BLDS 2005
Ví dụ:
A có một ngôi nhà, trong thời gian A đi công tác vắng nhà, có một cơn bão đi
qua, làm mái nhà của A bị hư hỏng nặng. B là hàng xóm, thấy vậy, B sang lợp lại mái
nhà cho A.
Như vậy: A là người có công việc được thực hiện.
B là người thực hiện công việc không có sự ủy quyền.

Phần I
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Ðịnh nghĩa. Thực hiện nghĩa vụ là việc người có nghĩa vụ đáp ứng đúng và đầy đủ
các yêu cầu của người có quyền: chuyển quyền sở hữu, giao tài sản, trả nợ,
Mục 1. Các quy tắc chung về thực hiện nghĩa vụ
1. Các bên trong quan hệ thực hiện nghĩa vụ
* Trường hợp tổng quát:
- Người thực hiện nghĩa vụ: là người có nghĩa vụ hoặc là người thứ 3. Nói
chung nếu có người sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ, đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của
người có quyền, thì người có quyền không thể từ chối.
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
21
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
Ví dụ: A nợ B một số tiền 200 triệu đồng, đến hạn A không có tiền trả, C đứng
ra trả thay cho A đúng số tiền cùng với các chi phí khác. Như vậy B không thể từ chối.
Tuy nhiên, trừ trường hợp đối tượng của nghĩa vụ gắn liền với các yếu tố về
nhân thân, phẩm chất nghề nghiệp của người có nghĩa vụ.
Ví dụ: thuê họa sĩ vẽ tranh, ủy quyền cho 1 người thực hiện công việc nhưng
phải do chính người đó thực hiện…
- Người tiếp nhận thực hiện nghĩa vụ: là người có quyền yêu cầu hoặc người đại
diện của người này (người giám hộ, người được ủy quyền…)
+ Một người có thể trở thành người tiếp nhận nghĩa vụ do hiệu lực của việc di
chuyển di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Ví dụ: A cho B thuê căn nhà, ít lâu sau A chết, căn nhà thuộc quyền sở hữu của
A1(con của A) do được thừa kế theo di chúc. Vậy lúc này A1 trở thành người có quyền
yêu cầu đối với B.
+ Một người có thể trở thành người tiếp nhận nghĩa vụ do được chuyển nhượng
quyền yêu cầu, có hoặc không có tính chất đền bù.
Ví dụ: A có nhà cho thuê (X1,X2…thuê). Sau đó A bán căn nhà cho B. Vậy lúc
này B trở thành người có quyền yêu cầu đối với X1, X2….

của sự việc, rằng trong trường hợp có tranh cãi về việc nghĩa vụ đã hay chưa được
thực hiện, thì chính người có nghĩa vụ mà cho rằng mình đã thực hiện nghĩa vụ, phải
chứng minh điều đó.
- Phương tiện chứng minh: Luật hiện hành cũng không có quy định về các phương tiện
chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ. Bởi vậy, tất cả các phương tiện chứng minh được
thừa nhận trong luật chung đều có thể được sử dụng (văn bản, người làm chứng, lời
thú nhận, )

Mục 2. Bắt buộc thực hiện nghĩa vụ
I. Các biện pháp bảo đảm khả năng thanh toán
1. Quyền khởi kiện chéo
Tổng quan. Có trường hợp người có nghĩa vụ có các quyền về tài sản, nhưng
lại không muốn thực hiện các quyền ấy, bởi vì người này biết rằng nếu mình có làm gì
đi nữa, thì các lợi ích tài sản được tạo ra cũng sẽ phải được dùng để thực hiện các
nghĩa vụ đối với những người có quyền yêu cầu của mình. Thái độ xử sự tiêu cực của
người có nghĩa vụ có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng thực hiện nghĩa vụ của người
này một khi nghĩa vụ đến hạn. Để ngăn ngừa ảnh hưởng đó, luật cho phép người có
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
23
Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2
quyền yêu cầu thay người có nghĩa vụ để thực hiện các quyền của người sau này.
Quyền kiện để yêu cầu Toà án cho phép thay thế người có nghĩa vụ trong việc thực
hiện các quyền của người này được gọi là quyền khởi kiện chéo. Gọi là “chéo”, bởi
người trực tiếp thực hiện quyền không phải là người trực tiếp có quyền mà chỉ là
người có quyền của người đó.
Luật Việt Nam hiện hành không có quy định chung về quyền khởi kiện chéo mà chỉ có
các quy định cụ thể áp dụng cho một số trường hợp đặc thù mà người có quyền yêu
cầu được phép thay người có nghĩa vụ thực hiện một hoặc một số quyền nhất định của
người sau này.
Điều kiện. Trong trường hợp nêu trên, người có nghĩa vụ không thực hiện một

lập giao dịch muốn trốn tránh hẳn phải là nghĩa vụ tồn tại trước thời điểm xác lập giao
dịch. trị của khối tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để việc thực hiện nghĩa vụ trả
tiền trở nên khó thực hiện, thậm chí không thực hiện được.
Hiệu lực. Theo quy định, việc chia tài sản chung nhằm trốn tránh các nghĩa vụ
tài sản bị vô hiệu. Đối với trường hợp từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài
sản của bản thân, luật lại không có quy định cụ thể về hình thức chế tài; song, có thể
tin rằng người làm luật cũng muốn vô hiệu hoá giao dịch này để trả người giao dịch
trở lại tình trạng ban đầu.
II. Các biện pháp hữu hiệu hóa việc thanh toán
- Nghĩa vụ liên quan đến nhân thân của người có nghĩa vụ. Nghĩa vụ làm hoặc
không làm một việc, không thể được cưỡng chế thực hiện bằng cách buộc người có
nghĩa vụ phải thực hiện: không thể dùng bạo lực (dù là bạo lực có tổ chức của Nhà
nước) để buộc nhà thầu phải thi công, họa sĩ phải vẽ, ca sĩ phải hát, thương nhân
không được cạnh tranh bất chính,
- Nghĩa vụ chuyển một quyền đối với tài sản.
+ Nếu tài sản là một vật đặc định, thì người có quyền có thể yêu cầu xác nhận việc
chuyển quyền bằng một bản án hoặc tự mình tiến hành thủ tục chuyển quyền bằng
cách đăng ký (đối với những quyền cần phải đăng ký), sau đó, yêu cầu cưỡng chế việc
giao tài sản cho mình trong khuôn khổ thủ tục kiện đòi lại tài sản hoặc kiện đòi chấm
dứt cản trở đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu;
+ Nếu tài sản là vật cùng loại, thì người có quyền có thể yêu cầu người khác chuyển
quyền và giao tài sản cùng loại cho mình.
+ Trong trường hợp việc thực hiện nghĩa vụ bằng hiện vật là không thể được, đặc biệt
là do vật không còn, thì nghĩa vụ chuyển một quyền đối với một tài sản được chuyển
thành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, tức là nghĩa vụ trả một số tiền.
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
25

Trích đoạn Bù trừ nghĩa vụ Cách tính thời hiệu Câu hỏi trắc nghiệm
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status