Giáo trình Quản lý tổng hợp vùng ven bờ part 7 pot - Pdf 19


67

Các nhiệm vụ của dự án VNICZM ở T.T. Huế tập trung vào các nội dung sau:

Nâng cao nhận thức cho các em học sinh tiểu học về vai trò của cả nước ngọt và nước
biển, về những cơ hội và thách thức liên quan đến nước, và về các phương thức phục vụ
quản lý tổng hợp và phát triển, giúp cho các thầy cô giáo, các phụ huynh và các em học
sinh có nhận thức về các vấn đề và các quyết định mà chính họ là người phải đưa ra trong
tương lai;

Ứng dụng Viễn thám làm công cụ (i) lập bản đồ chuyên đề, (ii) dự tính sơ bộ những thay
đổi theo thời gian của độ phủ (rừng) ở khu vực đồi núi có tác động đến mức độ xói mòn
đất và dự báo về mức độ trầm tích xảy ra ở khu vực đầm phá, và (iii) xác định những thay
đổi của đường bờ biển, có xem xét đến các điều kiện thủy động lực ở vùng bờ;

Quan trắc chất lượng môi trường khu vực đầm phá và chế độ thủy động lực của vùng bờ:
bao gồm việc đặt vấn đề mang tính chiến lược: “tại sao phải quan trắc” và khởi động một
chương trình quan trắc thực sự về chất lượng nước, đa dạng sinh học (chim chóc, các loài
2 mảnh vỏ và cá) và số đo các mặt cắt theo bờ biển và mức triều lên xuống tại hai lạch
triều thuộc vùng đầm phá;
Mô hình STREAM: một mô hình toán với ứng dụng GIS trong việc xác định mực nước
biến thiên thuộc khu vực tỉnh TT Huế, trong đó nêu dự đoán cho các thời điểm năm 2010,
2040 và 2070, với các kịch bản tác động của sự biến đổi khí hậu đói với lượng nước ở các lưu
vực sông và độ ẩm của đất theo ô mắt lưới cỡ 1 km
2
, là bước khởi đầu hữu ích cho việc tiến
tới lập một bộ mô hình thuật toán cho khu vực sông và đầm phá của tỉnh TT Huế.
5. Chiến lược QLTHVB của Tỉnh TT Huế
Dự án VNICZM ở cả cấp Trung ương lẫn địa phương đã hổ trợ các bên liên quan chính
tại các vùng ven biển làm quen, nắm vững và lồng ghép khái niệm QLTHVB vào các nhiệm



Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về Quản lý tổng hợp vùng bờ.
Các nội dung của chiến lược:
1. Xây dựng năng lực QLTHVB/ Tăng cường thể chế: xây dựng, hoàn thiện và chuẩn bị
các điều kiện nhằm thực hiện cơ chế QLTHVB trong khối hành chính TT Huế.
Chương trình hành động:

Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về quản lý tổng hợp vùng bờ cho
cộng đồng và cán bộ chính quyền địa phương;

Xây dựng triển khai chương trình đào tạo, tập huấn năng lực QLTHVB
cho đội ngũ cán bộ của sở, ban, ngành, các địa phương;

Tiến hành rà soát để đề xuất chỉnh lý, bổ sung, sửa đổi các văn bản, quy
phạm pháp luật để bảo đảm phương thức quản lý tổng hợp xuyên suốt quá
trình từ khâu lập quy hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện các dự án trên
vùng bờ;

Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động của các tổ chức bảo vệ tài nguyên và môi trường;

Xây dựng quy trình hành chính bắt buộc về QLTHVB, nêu rõ mối quan hệ
chủ trì, phối hợp trong quá trình thực hiện các công việc liên quan đến
vùng bờ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên, môi
trường vùng bờ.
2. Bảo vệ môi trường: gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên môi
trường, sử dụng các biện pháp quản lý tổng hợp với mục đích bảo vệ tài nguyên và môi



Kết hợp việc xác định các vùng dễ tổn thương, nhạy cảm và đe dọa bởi
thiên tai với nghiên cứu và thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm khắc
phục và bảo đảm an toàn cho đời sống và hoạt động sản xuất của cộng
đồng địa phương;

Tiến hành các biện pháp nhằm thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động
môi trường liên quan đến giảm nhẹ thiên tai của tất cả các dự án, công
trình kinh tế dân sinh trên địa bàn tỉnh cũng như ảnh hưởng của các công
trình phòng chống thiên tai đến hoạt động sản xuất của cộng đồng;

Quy hoạch các lưu vực sông, xây dựng và từng bước hiện đại hóa hệ thống
dự báo và cảnh bảo thiên tai, tổ chức phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai
bằng các biện pháp công trình và phi công trình và phát huy kinh nghiệm
sống thích nghi với thiên tai của cộng đồng địa phương.
4. Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên (phục vụ phát triển kinh tế - xã hội): sử
dụng hợp lý tài nguyên ven biển, đặc biệt ở vùng đầm phá, trên cơ sở thỏa mãn hài hòa lợi ích
của các ngành liên quan để phát triển bền vững.
Chương trình hành động:

Song song với tiến hành nghiên cứu năng lực chuyển tải của hệ sinh thái,
cần hạn chế những hoạt động có nguy cơ đe dọa đến suy thoái tài nguyên
và môi trường đầm phá;
Về phát triển thủy sản:

Điều chỉnh và bổ sung các chính sách phát triển hoạt động khai thác thủy
sản nhằm giữ được cân đối hài hòa giữa khai thác và nuôi trồng thủy sản,
giữa hoạt động thủy sản vùng đầm phá và biển, giữa hoạt động thủy sản
với nông nghiệp vùng ven phá, giữa hoạt động thủy sản và giao thông trên

diện tích nơi ở nguy cấp khác để tạo ra những hạn chế cần thiết trong việc sử dụng các vùng
này, không kể các khu bảo vệ đã được chỉ định"
2. Công ước quốc tế về luật biển (UNCLOS)
Trong khi hiệp ước này chỉ giới hạn thẩm quyền về các khu bảo tồn biển, việc bảo tồn
và bảo vệ môi trường biển và bảo tồn các tài nguyên sinh vật biển trong và ngoài phạm vi
quốc gia là nghĩa vụ cơ bản. Ví dụ bao gồm các điều khoản về các phần khác nhau của thềm
3. Công ước về đa dạng sinh học (CBD)
Công ước được thông qua ở Nairobi từ năm 1992. Đến tháng 01 năm 2004 đã có 188
nước ký vào công ước, trong đó Mỹ là một trong số những nước ký sau cùng. Công ước bao
gồm 42 điều và 2 phụ lục và có 3 mục tiêu tổng quát:

Bảo tồn đa dạng sinh học

Sử dụng bền vững các thành phần của đa dạng sinh học

Phân chia công bằng và hợp lý các nguồn lợi từ đa dạng sinh học.
Công ước cũng yêu cầu mỗi một thành viên theo khả năng có thể và ở những nơi thích
hợp cần phải:

Thiết lập một hệ thống các khu bảo vệ hay những vùng mà cần thiết phải có những
biện pháp đặc biệt để bảo tồn đa dạng sinh học.

Phát triển các hướng dẫn đối với việc lựa chọn, thiết kế và quản lý các khu bảo vệ như
thế.
4. Bộ luật Liên hiệp quốc về quản lý nghề cá
Bộ luật này không phải là sự trói buộc mà là một sự tự nguyện nhằm vào việc sử dụng
bền vững tài nguyên nghề cá với sự bảo tồn các hệ sinh thái. Nguyên tắc chung là kêu gọi
việc bảo vệ và phục hồi tất cả các nơi ở nguy cấp của cá, xác định các vùng đất ngập nước,
rừng ngập mặn, rạn san hô, đầm phá đặc trưng và các nơi sinh sản và nuôi dưỡng con non.
5. Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu thuyền .

Quản lý tổng hợp vùng ven bờ và phòng chống thiên tai.

3.
Quản lý tổng hợp vùng ven bờ và Bảo tồn đa dạng sinh học.

4.
Tìm kiếm sản lượng bền vững.

5.
Các bước của quá trình quản lý tổng hợp vùng ven bờ.

6. Tính cấp thiết của chiến lược quốc gia về quản lý môi trường biển và vùng ven bờ Việt
Nam.
7.
Cơ sở lý luận của dự thảo Chiến lược quốc gia về quản lý môi trường biển và vùng ven bờ
Việt Nam.

8.
Mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về Quản lý Môi trường biển và vùng bờ.

9.
Các ưu tiên trong chiến lược gia về Quản lý Môi trường biển và vùng bờ.

10.
Tính cấp thiết của việc thiết lập các khu bảo tồn biển.

11.
Hoạt động thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển Việt Nam.

1. Giáo trình: Quản lý tổng hợp vùng ven bờ
2. Thông tin về tác giả của giáo trình:
− Họ và tên: Nguyễn Mộng
− Sinh năm 1954
− Cơ quan công tác: Khoa Môi Trường, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
− Địa chỉ email:
3. Phạm vi và đối tượng sử dụng giáo trình:
− Giáo trình có thể dùng để tham khảo cho những ngành: các ngành Khoa học Môi
trường, Sinh học, Địa lý Môi trường.
− Có thể dùng cho các trường: đại học tự nhiên
− Các từ khóa: ICZM, Vùng ven bờ, Quản lý tổng hợp, Các hệ sinh thái vùng ven bờ,
Rừng ngập mặn, rạn san hô, Tác động của con người, nuôi trồng thủy sản, tài nguyên
thiên nhiên, khu bảo tồn biển.
− Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: Cơ sở khoa học môi trường, Sinh thái học,
Bảo tồn đa dạng sinh học. Tài nguyên thiên nhiên.
− Đã xuất bản hay chưa: chưa.
4. Thông tin khác:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status