BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
LỜI MỞ ĐẦU
Giáo dục nước ta luôn được đổi mới với tình hình phát triển và hoàn cảnh thực tế
của xã hội. Với chính sách giáo dục đổi mới hiện nay của nước ta là đưa sinh viên gần với
thực tiễn, lao động thực tế đóng một vai trò quan trọng cho sinh viên trước khi bước vào
công việc cụ thể ngay sau khi rời giảng đường đại học.
Lao động thực tế giúp sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã được học
ở nhà trường vào thực tế, cọ xác và học hỏi được nhiều kinh nghiệm làm việc cho bản
thân, làm tiền đề cho thành công sau này.
Trong thời gian lao động thực tế tại Công ty TNHH Nam Thành, em đã được các
anh chị trong công ty hướng dẫn, chỉ bảo những cách thức làm việc cơ bản, những hiểu
biết thực tiễn về quy trình làm việc trong công. Đó cũng là một trong những nội dung
được em tóm tắt lại trong bài báo cáo này.
Nội dung của bài báo cáo gồm 4 phần:
Phần 1: Giới thiệu sơ lược về Công ty
Phần 2: Nội dung của quá trình lao động thực tế
Phần 3: Nhận xét đánh giá quá trình lao động thực tế
Phần 4: Kiến nghị.
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Phần I: GIỚI THIỆU CÔNG TY
1. THÔNG TIN CHUNG:
Công ty : TNHH Nam Thành
Địa chỉ : 63/42 Tân Hoà, Đông Hoà, Dĩ An, Bình Dương.
Điện thoại : (0650) 3778877 - 3780886 - (08) 3968 3477
Fax : (0650)3778083
Website : www.namthanh.net
1.1. Sản phẩm chính của công ty:
a. Máy nước : với tính năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao, tỷ lệ phát xạ thấp, sẽ
hấp thụ năng lượng mặt trời rồi chuyển hóa thành nhiệt năng
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
2.2. Giai đoạn từ 2008 đến nay.
Những năm đầu thành lập đây là thời kỳ khó khăn của cụng ty nói nói riêng. Hậu
quả của cuộc khủng kinh tế vào cuối những năm 2008 làm cho nhu cầu về bồn nước giảm
sút. Mặt khác các đối thủ của công ty nam thành như là Sơn Hà, Đại Thành, Toàn Mỹ,
DaPha, Hwatavina đều là những công ty đó cú thương hiệu trên thị trường, do vậy hoạt
động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Năm 2008 chỉ sản xuất được 32.000 cỏi
bồn và không có lãi.
Do sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên mà trong những năm gần
đây sản lượng giấy xuất ra ngày càng tăng , đời sống công nhân ngày càng được đảm bảo.
Năm 2010 sản lượng bồn đạt 73.233 cỏi, doanh thu 70.193.175 triệu đồng, lợi nhuận đạt
15.200.168 triệu đồng.
Trong chiến lược phát triển, công ty luôn xác định yếu tố con người là yếu tố quan
trọng nhất quyết định sự thành công của công ty. Do vậy, công ty hàng năm công ty còn
phối hợp với các trường đại học mở các lớp bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên đi học,
đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý. Ngoài ra công ty còn rất quan tâm tới việc nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên.
Sau đây là tình hình lao động và thu nhập bình quân của người lao động trong 8 năm
trở lại đây:
Năm
Tổng lao động
( người )
Lương bình quân
người/tháng ( 1000 đ)
2003 58 1.145
2004 112 1.161
2005
2006
2007
2008
2009
2010
36000
38000
35000
38000
60000
58000
55000
66000
36145
32020
34481
50062
57027
53631
60029
73233
100,4
84,92
98,52
131,74
95,05
92,27
109,14
111,00
(Nguồn báo cáo sản xuất kinh doanh)
Qua bỏo cỏo thống kờ trên ta có thể nhận thấy, tuy sản lượng bồn sản xuất có sự
biến động lên xuống giữa các năm song xu hướng đi lên vẫn là chính. Trong những năm
gần đây, sản lượng bồn tăng khá đồng đều và không có biến động lớn, năm 2010 công ty
mới cho ra đời dũng sản phẩm mới đó là bồn Inox đó là sự vươn lên không ngừng của
56.228
65.947
71.082
23.638.971
20.588.491
30.261.545
51.977.936
54.819.076
59.162.984
69.341.732
70.193.175
1.349.546
0
1.479.891
3.999.678
4.827.727
5.012.537
9.27.385
15.200.168
(Nguồn báo cáo sản xuất kinh doanh)
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Trong những năm đầu sau khi mới được thành lập hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty phải tuân theo những chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước. Khi chuyển sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước công ty đã gặp không ít những khó khăn.
Tuy nhiên, bằng những cố gắng của đội ngũ các cán bộ công nhân viên, công ty đã dần
dành lại chỗ đứng của mình trên thị trường.
Qua số liệu tiêu thụ có thể thấy rằng công ty đã có cố gắng rất nhiều trong việc tiêu
thụ sản phẩm. Trong những năm gần đây sản lượng tiêu thụ luôn ở mức cao so với mức
sản xuất ra đặc biệt trong năm 2010 khi mà sản lượng bồn vượt mức kế hoạch hơn 7.000
• Tạo dựng, duy trì và phát triển thương hiệu của công ty .
• Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty.
• Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên và
pháp luật hiện hành.
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BỘ PHẬN
KINH
DOANH
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN
BẢO HÀNH
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
NHÂN SỰ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
• Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại.
• Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng thành viên.
• Phát triển thị trường.
• Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty.
• Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty.
• Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của công
ty.
• Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị.
• Quyết định ngân sách hoạt động cho các hoạt động cụ thể trong công ty theo kế
hoạch phát triển do hội đồng thành viên phê duyệt.
• Quyết định các chỉ tiêu về tài chính và giao cho từng đơn vị
• Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty.
tiêu về Doanh số.
e. Bộ Phân Bảo Hành:
Chịu trách nhiệm bảo hành các công trình mà công ty chịu trách nhiệm thi công.
Thực hiện các công việc bảo hành định kỳ theo thỏa thuận của khách hàng, báo cho
đội kỹ thuật khi có các trục trặc lớn để có phương án giải quyết.
f. Bộ Phận Kỹ Thuật:
Chịu trách nhiệm thi công lắp đặt các hệ thống, đáp ứng nhanh tiến độ và đảm bảo
chất lượng công trình. Theo hợp đồng.
II. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI.
1. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn kênh
1.1.Yếu tố sản phẩm.
Hiện nay sản phẩm chính của công ty là bồn nhựa, ngoài ra công ty còn sản xuất
thêm một số loại bồn Inox, máy năng lượng . Đối với sản phẩm bồn inox đây là loại sản
phẩm có giá trị đơn vị cao khó vận chuyển, khách hàng chủ yếu của loại sản phẩm này là
các khách hàng công nghiệp đó là các nhà xưởng, cỏc biệt thự. Đặc điểm chủ yếu của loại
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
khách hàng này là thường mua với khối lượng ớt và giao hàng theo tiến độ của họ. Do
vậy đối với loại sản phẩm này thường sử dụng các loại kênh ngắn(kênh trực tiếp hoặc
thông qua đại lý và chi nhánh).
Đối với sản phẩm là bồn nhựa chủ lực: khách hàng là những nhà dân và nơi có
nhiều nước pèn, khu nuôi tôm cá, thì việc sử dụng các loại kênh dài lại tỏ ra thích hợp
hơn. Vì loại sản phẩm này có giá trị đơn vị thấp, dễ vận chuyển và bảo quản, mặt khác
khách hàng của loại sản phẩm này rất phân tán.
1.2. Yếu tố môi trường.
Yếu tố môi trường ở đây bao gồm cả môi trường kinh doanh chung và sự cạnh tranh
của môi trường nghành.
Trên phương diện lý thuyết khi nền kinh tế suy thoái sức mua giảm sút do vậy các
nhà sản xuất thường sử dụng các loại kênh ngắn và những dịch vụ không cần thiết làm
tăng giá bán.
thị trường để tiêu thụ một hoặc nhiều loại sản phẩm.
2. Tình hình tổ chức mạng lưới kênh phân phối ở công ty .
Hiện nay công tác tiêu thụ cũng như việc giải quyết những vấn đề liên quan đến
công tác tiêu thụ sản phẩm đều do phòng thị trường(thuộc sự quản lý trực tiếp của Tổng
giám đốc công ty) của công ty đảm nhận. Phòng kinh doanh thị trường hiện có 20 nhân
viên đây là những người có trình độ cao, am hiểu về thị trường.
Công việc chính của phòng kinh doanh thị trường là tìm kiếm các đại lý và các
trung gian khác trong kênh phân phối, thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá, tham gia hội chợ
triển lãm, tổ chức các hội nghị khách hàng.
III. Mạng lưới kênh phân phối của công ty.
Kênh trực tiếp(Kênh 1): Do sản phẩm của công ty chủ yếu là bồn nước thành phẩm
chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ cho nên khách hàng công nghiệp xõy dựng trong kênh này
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
chủ yếu là các đại lý bán hàng vật liệu xõy dựng, các công ty phõn phối trực tiếp (trên địa
bàn TPHCM). Các khách hàng này thường có đặc điểm là mua với khối lượng lớn trong
mỗi lần mua và hoạt động mua của họ mang tính mùa vụ chủ yếu tập trung mạnh vào
những tháng chuẩn bị cho mựa xõy dựng. Trong 71.082 bồn được tiêu thụ năm 2010 thì
lượng bồn được tiêu thụ qua kênh này là khoảng 16.000 cỏi.
Sơ đồ mạnglưới phân phối của công ty
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
Công ty TNHH Nam Thành
Khách
hàng
công
nghiệp
Đại lý
Chi
nhánh đại
diện
Qua sơ đồ mạng lưới tiêu thụ có thể nhận thấy rằng kênh phân phối mà công ty sử
dụng để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng là những kênh dài và phải qua nhiều trung
gian. Điều này có thể được giải thích là do sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ cho sự
xõy dựng nhà cửa cho nên khách hàng của công ty rất đa dạng và thường không tập trung
nhất là đối với sản phẩm là bồn nhựa. Cho nên việc sử dụng kênh nhiều cấp sẽ tạo điều
kiện cho sản phẩm của công ty đến được những vùng xa phục vụ cho xây dựng nhà cửa
của người dõn.
Các kênh 2, 3a, 4a, 4b là kênh dành cho sản phẩm bồn nhựa.
Kênh 3b và 4c là kênh tiêu dùng công nghiệp, các khách hàng công nghiệp xuất
hiện trong kênh này là các cơ sở hạ tầng (quy mô lớn) lượng mua của họ trong mỗi lần
mua không lớn lắm và nằm trong khả năng cung ứng của đại lý hoặc chi nhánh. Ngoài ra
còn có những khách hàng công nghiệp là các tổ chức xã hội, các cơ quan đoàn thể và các
xí nghiệp họ mua sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong đơn vị họ.
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Việc sử dụng loại kênh này có ưu điểm:
- Phát triển một mạng lưới tiêu thụ rộng rãi đạt hiệu quả cao trong việc tiêu thụ, đặc
biệt có thể mở rộng thị trường tới những vùng xa xôi.
- Tận dụng được nguồn lực của các trung gian đặc biệt là mạng lưới bán hàng của
các khách hàng công nghiệp.
- Tiết kiệm được thời gian và chi phí giao dịch do một phần công việc được tiến
hành bởi các trung gian.
Tuy nhiên loại kênh này cũng có những hạn chế:
- Do số lượng các thành viên nhiều nên khó kiểm soát nhất là kiểm soát giá bán sản
phẩm trên thực tế công ty chỉ mới kiểm soát được các đại lý và chi nhánh họ phải bán
hàng theo giá quy định của công ty còn các trung gian khác công ty không kiểm soát
được.
- Công ty có thể gặp phải rủi ro do hàng hoá tồn kho ở chỗ của các đại lý.
- Mối quan hệ giữa các thành viên tham gia kênh lỏng lẻo, mức độ hợp tác giữa các
thành viên với nhau kém.
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
Lựa chọn đại lý
Ký hợp đồng đại lý
Giao hàng
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
-Bảo vệ
Đối với những kênh thuộc kiểu kênh 4 chủ yếu sử dụng cho khu vực thị trường ở xa
nhà máy. Các chi nhánh đại diện ở đây hoạt động như là một người bán buôn của công ty.
Chi nhánh phải tự đảm nhận việc tổ chức mạng lưới kênh phân phối để tiêu thụ sản
phẩm tại khu vực thị trường do mình phụ trách. Để tạo điều kiện cho chi nhánh trong
công tác tiêu thụ sản phẩm công ty không ký hợp đồng bỏn bồn và hợp đồng đại lý mới
với những đơn vị nhận làm đại lý trong khu vực thị trường của chi nhánh chỉ trừ trường
hợp khả năng hoạt động của chi nhánh tại đó yếu và công ty thấy cần phải mở thêm đại lý
để đẩy mạnh tiêu thụ.
Hiện nay công ty có ba chi nhánh đó là: Chi nhánh Tõy Ninh chịu trách nhiệm tổ
chức việc tiêu thụ sản phẩm tại khu vực các tỉnh lõn cận, chi nhánh Đà nẵng phụ trách
tiêu thụ tại khu vực miền Trung, chi nhánh chớnh là Bỡnh Dương trách nhiệm tại khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía nam. Các chi nhánh được ưu tiên trong thanh
toán, ưu tiên nhận hàng và được hỗ trợ vận chuyển. Các chi nhánh ngoài việc tổ chức hoạt
động tiêu thụ tại địa bàn còn có trách nhiệm tập hợp các đơn hàng của các khách hàng
công nghiệp lớn gửi về cho công ty để công ty tổ chức thực hiện, ngoài ra chi nhánh còn
có nhiệm vụ thu thập thông tin về tình hình thị trường, sản phẩm ở đó từ đó có những kiến
nghị giúp cho công ty hoàn thiện sản phẩm của mình.
Lượng hàng tiêu thụ của các chi nhánh trong năm 2010.
Chi nhánh Số lượng(cỏi) Doanh thu(đồng)
Chi nhánh BD
Chi nhánh Tõy Ninh
Chi nhánh Đà Nẵng
35.000
12.133
Người lao động phải tôn trọng Bảng theo dõi chấm công và Sổ ghi chép thời gian
ra vào cổng của phòng nhân sự, không được tự ý yêu cầu phòng nhân sự tự ý điều chỉnh
điều chỉnh. Nếu có thông tin nào mà mình cho rằng không chính xác thì báo cáo với
Trưởng Phòng, Bộ phận để Trưởng Phòng, Bộ phận nắm thông tin và điều chỉnh vào
cuối tháng làm việc.
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
ĐIỀU IV :
Trong giờ làm việc, người lao động phải luôn có tác phong công nghiệp, tính kỹ
luật và chấp hành tuyệt đối mọi quy định về trật tự trong Văn phòng Công ty, cụ thể như
sau :
Chấp hành nguyên tắc chế độ Thủ trưởng :
· Các Trưởng Phòng và Bộ phận khi đi công tác bên ngoài Văn phòng hoặc nghỉ đột
xuất phải báo cáo cụ thể cho Giám đốc và thông báo cho Phòng hành chính nhân sự
được biết.
· Các Phó trưởng Phòng nếu có, Bộ phận; các nhân viên, thực tập viên – học việc khi đi
công tác bên ngoài Văn phòng hoặc nghỉ đột xuất phải báo cáo cụ thể cho Trưởng
Phòng, Bộ phận để biết để báo về phòng HCNS được biết và báo cáo lên cho BGĐ xem
xét.
· Các Trưởng Phòng, Bộ phận phải lập Bảng chấm công cho Phòng, Bộ phận của mình
và định kỳ cuối tuần, tháng làm việc phải nộp về Phòng hành chính nhân sự để đối chiếu
với sự kiểm tra của phòng HCNS, hạn chót là ngày 14 của tháng. ( theo quy định trả
lương từ 15/ tháng trước – đến 15/ tháng tiếp theo), nếu thấy vi phạm, sai sót thì cá nhân
nhân viên và quản lý phòng đó phải chịu trách nhiệm trước toàn công ty và BGĐ.
. Trưởng phòng có quyền ra quyết định xử phạt cá nhân nào vi phạm, chịu mọi trách
nhiệm về việc làm của mình trước BGĐ công ty.
Trong giờ làm việc :
+ Trang phục phải theo quy định :
- Nam mặc Âu phục, mang giày, dép gọn gàng .
- Trang phục của nữ theo quy định của công ty là thứ hai – tư – sáu trong tuần là phải
-Các quy định chung về phòng cháy chữa cháy
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Để đảm bảo an toàn tài sản, tính mạng của mọi người và trật tự an ninh trong công ty, quy
định nội quy phòng cháy chữa cháy như sau:
Điều 1:
Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên kể cả khách liên hệ
và làm việc với các văn phòng
Điều 2:
Cấm sử dụng lửa, đun nấu, hút thuốc trong các phòng máy, phòng làm việc và những nơi
cấm lửa
Điều 3:
Cấm câu, mắc, sử dụng điện tùy tiện, hết giờ làm việc phải kiểm tra và tắt đèn và các thiết
bị trước khi ra về.
Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm;
- Không để vật dụng gần cầu dao, bảng điện và đường dây điện;
- Không mang chất độc, chất nổ, chất dễ cháy và nguồn có thể phát sinh cháy vào công ty
Điều 4:
Nơi làm việc kể cả các văn phòng Ban quản lý, văn phòng của người sử dụng dịch vụ, các
dụng cụ, phương tiện làm việc phải được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng.
Điều 5:
Sắp xếp trật tự phải gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng ngăn cháy, xa mái,
xa tường để tiện việc kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.
Điều 7:
Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại và cầu thang thoát nạn.
Điều 8:
Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, không ai được lấy sử dụng
vào việc khác.
Điều 9:
Ai vi phạm sẽ tùy vào mức độ mà xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trước pháp luật.
- Tổng kết lại quá trình lao động thực tế
2. CÔNG VIỆC CỤ THỂ.
Sau khi vào công ty thực tập, em được sắp sếp vào bộ phận kinh doanh của công
ty, công việc cụ thể là phát triển thị trường của công ty, Duy trì những quan hệ kinh
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
doanh hiện có, nhận đơn đặt hàng; thiết lập những những mối quan hệ kinh doanh mới
bằng việc lập kế hoạch và tổ chức lịch công tác hàng ngày đối với những quan hệ kinh
doanh hiện có hay những quan hệ kinh doanh tiềm năng khác.Với các công việc của một
nhân viên kinh doanh, thì hầu hết việc học hỏi tiếp thu những kiến thức chuyên môn và
những kiến thức có liên quan là một việc rất cần thiết. Trong quá trình thực tập tại Công
ty Nam Thành với vai trò là một nhân viên kinh doanh , em đã cố gắng vận dụng những
kiến thức học đựơc trên giảng đường Đại học và những kinh nghiệm vốn có trong cuộc
sống để hoàn thành tốt các công việc đựơc giao.
Qua một thời gian thực tập, em có nguyện vọng làm việc lâu dài với Công ty
TNHH Nam Thành, với nguyện vọng đó em đã được công ty kí hợp đồng làm nhân viên
chính thức. với những nỗ lực trong công việc sau khi kí hợp đồng công ty đã sắp xếp em
làm nhân viên phòng kinh doanh, công việc cụ thể là: , Duy trì những quan hệ kinh doanh
hiện có, nhận đơn đặt hàng; thiết lập những những mối quan hệ kinh doanh mới bằng việc
lập kế hoạch và tổ chức lịch công tác hàng ngày đối với những quan hệ kinh doanh hiện
có hay những quan hệ kinh doanh tiềm năng khác.
Với các công việc của một nhân viên kinh doanh, thì hầu hết việc học hỏi tiếp thu
những kiến thức chuyên môn và những kiến thức có liên quan là một việc rất cần thiết.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Nam Thành với vai trò là một nhân viên kinh
doanh , em đã cố gắng vận dụng những kiến thức học đựơc trên giảng đường Đại học và
những kinh nghiệm vốn có trong cuộc sống để hoàn thành tốt các công việc đựơc giao.
Hiện nay khi quá trình lao động thực tế đã hết hạn (6 tháng theo quy định của nhà
trường) em vẫn đang làm tại phòng nhân sự với chức danh nhân viên, công ty hứa sẽ tạo
điều kiện cho em có thời gian làm báo cáo và ôn thi tốt nghiệp và hy vọng em sớm tốt
nghiệp, để có thời gian chú trọng vào công việc hiện tại.
vừa qua.Em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm làm việc, ứng dụng những kiến thức đã
học tại nhà trường vào công việc một cách hợp lí và có hiệu quả nhất. Em đã hiểu rõ hơn
về hợp đồng nhân sự, các điều khoản trong hợp đồng … Được tiếp xúc với một môi
SVTT: NGUYỄN THỊ NƯƠNG MSSV: D06602092
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
trường làm việc năng động giúp bản thân em có cái nhìn hệ thống hơn về cách thức làm
việc, cách giải quyết những tình huống khó xử xảy ra trong quá trình làm việc, cách đối
nhân xử thế để hoàn thiện bản thân mình hơn. Đó là hành trang giúp em không phải bỡ
ngỡ, rụt rè khi ra trường làm một công việc nào đó.
PHẦN III
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
I. VỀ PHÍA CÔNG TY
Nguyên An Khang được xem là một công ty có loại hình cung cấp dịch vụ Cơ điện
lạnh, với Đội Ngũ nhân viên nhiệt tình, và đội ngũ công nhân kỹ thuật cao trong lĩnh
cơ điện lạnh, cùng uy tín thương hiệu trong và ngoài tỉnh đã tạo nên một sự tin cậy cho
khách hàng.
Từ khi ra đời thương hiệu của mình Nguyên An Khang đã không ngừng cố gắng mở
rộng dịch vụ, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, tạo tiền đề cho sự phát triển như ngày
nay.
Đội ngũ cán bộ công nhận kĩ thuật lành nghề với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh
vực dịch vụ, đặc biệt là cán bộ phòng nhân sự có trình độ chuyên môn cao, am hiểu các
quy định pháp luật, quy trình thủ tục giúp cho công tác xúc tiến thương mại được diễn
ra nhanh chóng, góp phần tăng tiến độ sản xuất, đẩy mạnh công tác giao dịch, phát
triển thương hiệu Nguyên An Khang.
Bên cạnh đó, Công ty luôn đảm bảo công việc ổn định cho nhân viên và có nhiều
chế độ ưu đãi đối với nhân viên. Luôn tạo cho nhân viên cảm thấy rằng công ty là một gia
đình mà mình là thành viên trong đó.
Công ty luôn trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng, thiết bị làm việc để nhân viên
hoàn thành tốt công việc của mình một cách tốt nhất.
Nhưng mặt khác, khuôn viên hoạt động của công ty còn nhỏ hẹp chưa đáp ứng các