Đề tài TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾTẠI CÔNG TY TNHH NAM HOA - Pdf 12

TIỂU LUẬN
KẾ TOÁN CHI PHÍ
Đề tài
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
THEO CHI PHÍ TH$C TẾ T%I
CÔNG TY TNHH NAM HOA
1
THÀNH VIÊN NHÓM
• TRẦN MINH
THƯ
• NGUYỄN DIỆU
ẤN
• SẦN DỊCH
BÌNH
• PH%M HÀ
HOÀNG ANH
• NGUYỄN THỊ
HỒNG VINH
Mục lục
2
CHƯƠNG I
1. Tổng quan vê công ty TNHH Nam Hoa
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Nam Hoa được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được
Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua Ngày 12 tháng 6
năm 1999 (sau gọi là Luật doanh nghiệp ) và đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hải Phòng.
Công ty là doanh nghiệp trong đó có các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau thuận
lời cùng chia lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của

luật.
Phòng tổng hợp: Lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh - theo dõi tình hình xuất nhập
nguyên liệu để gia công theo đơn đặt hàng. Đồng thời quản lý các hoạt động mua hàng,
quảng lý kho vật tư của công ty, xuất nhập vật tư của công ty, xuất nhập vật tư cho các
phân xưởng sản xuất.
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Trưởng phòng tài vụ tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp các thông tin tài chính
của công ty thành báo cáo tổng hợp chỉ đạo phụ trách chung các hoạt động công
tác kế toán.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công nợ: Theo dõi hoàn, tạm ứng, lập các
phiếu thu,phiếu chi, trên cơ sở đó lập sổ theo dõi các số dư hàng ngày của tài
khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tạm ứng tại công ty.
- Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ: Theo dõi chi tiết tình hình xuất, nhập, tồn kho
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
- Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thành phẩm: Theo dõi sự biến động tăng, giảm,
TSCĐ, theo dõi trích khấu hao đồng thời theo dõi tình hình xuất nhập kho.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi tình hình thanh toán
các khoản tiền lương, thưởng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm thu quỹ: mở sổ theo dõi
các khoản chi phí phát sinh, tập hợp các khoản chi phí làm cơ sở để tính giá thành
sản phẩm đồng thời theo dõi tình hình thu chi và bảo quản quỹ tiền mặt.
2.3.2 Đặc điểm công tác kế toán của công ty
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ.
4
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối ngày
: Đối chiếu,kiểm tra


 !"
#$"%&!"'
()*)
+,
+ Thân túi được thiết kế kiểu hình chữ nhật, rộng, nhiều ngăn
- Túi xách Ý mã 1260 :
+ Size: 25 * 20* 8cm
+ Màu sắc: Đen, nâu, vàng kem, da …
+ Mô tả: da cao cấp, với thiết kế sang trọng , thanh lịch tuyệt vời. Túi gồm 1
ngăn khoá kéo chính, 1 ngăn khoá kéo bên trong và 2 ngăn khoá kéo phía
trước.
QUY TRÌNH MAY TÚI XÁCH
CHƯƠNG II
1. Kế toán tZp h\p chi ph] sản xuất t^i công ty:
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất và kinh doanh, công ty đã xác định đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất. Thích ứng với đối tượng
đó là phương pháp kê khai thường xuyên, trong đó toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
được tập hợp và phân loại theo từng loại sản phẩm, thành phẩm trong phân xưởng sản
xuất.
6
-( ,/
.0"-(1)*23
4
.0"-(567,/
.0"&8
9
9
.:;< .<=;
.<=>

K7F*D+,
Sau khi đã tính được các số liệu ở trên đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho từng bộ phận,
từng đối tượng sử dụng vào các mục đích khác nhau, kế toán NVL tiến hành lập bảng
phân bổ NVL , CCDC cho từng đối tựơng sử dụng.
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ THÁNG 4 NĂM 2006
ST
T
TK 152 TK 153 TK 142 TK 242
1 Túi xách Ý 23.860.500 1.580.000
2 Găng tay Hàn
Quốc
4.245.700 300.000
3 Giày Thái 8.223.447 670.670
Tổng 36.329.647 2.550.670
Căn cứ vào bảng phân bổ NVL tháng 4/ 2006, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 621: 25.440.500
Có TK 152: 23.860.500
Có TK 153: 1.580.000
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Hiện nay, công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo sản phẩm và theo
thời gian
Để hạch toán tổng hợp tiền lương kế toán sử dụng:
- TK 334: phải trả công nhân viên
+ 334.1 Lương trong giờ
+ 334.2: Lương ngoài giờ, phụ cấp
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác (các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT,
KPCĐ)
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì hình thức trả lương theo sản phẩm:
Đối với bộ phận gián tiếp thì hình thức trả lương theo thời gian:
8

76.900.890 50.145.346 760.500 16.871.090 891.100
9
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 4/2006, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 622: 307.240.014
Có TK 334: 274.548.577 ( TK 334.1: 130.765.750, TK 334.2: 143.782.827)
Có TK 338: 32.691.437
Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí NCTT sang TK 154 để tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
Nợ TK 154: 307.240.014
Có TK 622: 307.240.014
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung của công ty TNHH Nam Hoa gồm các chi phí liên quan đến phục
vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng như: chi phí tiền công và các khoản
phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí NVL, CCDC dùng trong phân xưởng, chi phí
khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
10
.:;Y .<<<'<<;'<=;
.<=>
ORP ",DD KW O&8')+1,@&P
.BB>'BBR
.<=;
.<=B
.<>;'BB=
.;><
.BB<
.<<<'<<;
Q@
O;P Q-(
.<BB
.&-E.F,1G

thời gian làm việc của nhân viên.
Cụ thể tháng 4/2006 kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân
viên phân xưởng như sau:
Nợ TK 627.1 : 70.616.185
Có TK 334 : 56.492.948
Có TK 338 : 14.123.237
2.3.2 Chi ph] vZt liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất
Chi phí vật liệu, CCDC dùng cho sản xuất chung của công ty là những VL, CCDC mang
tính chất gián tiếp không cấu thành lên thực thể sản phẩm, sử dụng cho phân xưởng như:
vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, văn phòng phẩm như phụ tùng máy, hòm
cactong. Tuy nhiên chỉ có phụ tùng thay thế, nhiên liệu là được hạch toán cố định vào TK
627 còn các vật liệu, CCDC khác tùy theo yêu cầu quản lý mà có thể được hạch toán vào
TK 627 hay không.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tập hợp chi phí NVL, CCDC này vào cuối tháng. Cụ
thể tháng 4/2006 chi phí NVL, CCDC được tập hợp như sau:
Nợ TK 627.2 : 21.634.444
Có TK 152 : 10.304.970
Có TK 153 : 8.790.724
12
#]V.K J!^_<`
4
".K J
K7`*23
Có TK 142 : 538.750
Có TK 242 : 2.000.000
2.3.3 Chi ph] khấu hao TSCĐ
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Sau khi tính khấu hao phải căn cứ vào chứng từ về TSCĐ cho từng nơi sử dụng TSCĐ,
kế toán TSCĐ tiến hành phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất chung (TK
627) hay chi phí ngoài sản xuất.

Do việc sản xuất gia công cho nước ngoài nên toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ gồm
CPNVLTT gia công phát sinh không đáng kể còn các CPNCTT, CPSXC lại chiếm tỷ
trọng cao. Vì vậy các CPNVLTT tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ lại rất nhỏ. Do đó
kế toán công ty phân bổ hết CPNVLTT cho các sản phẩm hoàn thành gánh chịu ( coi
CPNVLTT và CPSXC của sản phẩm dở dang đầu kỳ là tương đương nhau và CPNVL để
gia công cho sản phẩm dở dang là chưa phát sinh). Vì vậy tính giá thành để báo cáo tài
chính, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành không đánh giá sản phẩm dở dang.
2.6 Tính giá thành phẩm
2.6.1 Đối tư\ng t]nh giá thành
Tại công ty TNHH Nam Hoa, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm nhập kho và
kỳ tính giá thành theo từng tháng.
2.6.2 Thông tin về sản phẩm túi xách Ý
Mã 247
NK: 1.500 cái
Mã 250
NK: 300 cái
Mã 1206
NK: 290 cái
NVLTT định
mức
10.885 15.256 11.518
NCTT định 132.500 128.750 142.340
14
a",D -( *O_"P
4
J0] -( *O_"P

K7F*O_"P

./b"

= 10.885 x 1.500 x 1,05= 17.143.875 (đồng)
+Túi Ý mã 250:
= 15.256 x 300 x 1,05 = 4.805.640 (đồng)
+Túi Ý mã 1260:
= 11.518 x 290 x 1,05 = 3.507.231 (đồng)
2.6. 3 .2 Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT phân bổ cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong tháng. Tiêu chuẩn phân
bổ là tiền lương định mức trong từng loại sản phẩm và tùy theo mức độ phức tạp của chu
kỳ sản xuất của mỗi loại sản phẩm mà kế toán định mức tiền lương cho mỗi loại sản
phẩm là khác nhau. Cách tính giá thành cho khoản mục CPNCTT tương đương như cách
tính CPNVLTT
CPNCTT kế hoạch
=132.500 x 1.500+ 128.750 x 300 + 142.340 x 290 = 278.653.600 (đồng)
Theo số liệu trên kế toán giá thành sẽ tính giá thành tỷ lệ:
=1,1
Cụ thể dựa vào tỷ lệ giá thành của khoản mục CPNCTT, định mức chi phí và số lượng
sản phẩm hoàn thành nhập kho, kế toán tính giá thành khoản mục CPNCTT cho:
+Túi Ý mã 247:
= 132.500 x 1.500 x 1,1 = 218.625.000(đồng)
+ Túi Ý mã 250:
= 128.750 x 300 x 1,1 = 42.487.500 (đồng)
+ Túi Ý mã 1260:
16
Giá thành
khoản mục
CPNVLTT
Giá thành
khoản mục
CPNVLTT
Tỷ lệ tính Z khoản

17
Tỷ lệ tính Z khoản
mục CPSXC
Giá thành khoản mục
khoản mục CPSXC
Giá thành khoản mục
khoản mục CPSXC
Giá thành khoản mục
khoản mục CPSXC
Tổng giá thành
kế hoạch túi
xách Ý
Tổng giá thành
thực tế túi xách
Ý
= 25.440.500 + 307.240.014 + 169.405.915
= 502.086.429 (đồng)
 Tổng giá thành thực tế sản phẩm Túi xách Ý mã 247
= 17.143.875 + 218.625.000 + 127.181.250 = 362.950.125 (đồng)
Giá thành đơn vị sản phẩm Túi xách Ý mã 247 = = 241.966,75
 Tổng giá thành thực tế sản phẩm Túi xách Ý mã 250
= 4.805.640 + 42.487.500 + 19.935.750 = 67.228.890 (đồng)
Giá thành đơn vị sản phẩm Túi xách Ý mã 250 = = 224.096,3
 Tổng giá thành thực tế sản phẩm Túi xách Ý mã 1260
= 3.507.231 + 45.406.460 + 21.571.650 = 70.485.341 (đồng)
Giá thành đơn vị sản phẩm Túi xách Ý mã 1260 = 243.052,9
18
(đồng)
(đồng)
(đồng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status