đề tài “chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ” đơn vị thực tập “công ty tnhh gạch men bách thành ” - Pdf 13

GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
TRƯỜNG TC CÔNG NGHỆ TIN HỌC – VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI
KHOA DU LỊCH – KẾ TOÁN
&
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
“CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ”
Đơn vò thực tập:
“Công Ty TNHH Gạch Men BÁCH THÀNH ”
GVHD : Thầy NguyễnVăn Hải
SVTH : Trần Minh Tâm
LỚP : K9KE01
MSSV : KE24090126
Khóa : 2008 – 2010
TP.BIÊN HÒA – THÁNG 06/2010
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 1
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
CHƯƠNG I:
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ
CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP.
I.TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH:
1 .Lòch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
a. Vài nét sơ lược
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Gạch Men Bách Thành.
- Tên viết tắt : CTy TNHH Gạch Men Bách Thành.
- Hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư số 472023000193, ngày
24/06/2003.
- Hợp đồng chuyển nhượng: số 01-06/HĐCN-HL, ngày 11/06/2007
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 2
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
- Vốn điều lệ của công ty là: 56.175.000.000 VND (năm mươi sáu tỷ một

- Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành với chức năng chính là nhập nguyên
vật liệu, máy móc phụ tùng như : bạc đạn, phụ tùng lò nung, máy ép gạch …
phục vụ cho sản xuất các loại gạch men và các công trình xây dựng kiến
trúc hạ tầng.
- Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học về sản xuất gạch men.
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 3
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật về gạch
men.
- Hợp tác trao đổi khoa học kỹ thuật về gạch men với các tổ chức hữu hạn
trong và ngoài nước.
b. nhiệm vụ :
- Kinh doanh các mặt hàng gạch men theo đúng ngành hàng và mục đích
hoạt động mà Công ty đã đăng ký.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty luôn có sự
đầu tư hợp lý để đổi mới trang thiết bò, đầu tư xây dựng nâng cấp và mở
rộng cơ sở vật chất phục hồi tốt nhất cho kinh doanh chung của toàn Công
ty.
- Tuân thủ chính sách và chế độ quản lý kinh tế của Nhà Nước. Tổ chức hạch
toán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển
nguồn vốn. Thực hiện đầy đủ nghóa vụ đối với Nhà Nước.
- Chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần và tạo điều kiện làm việc cho
cán bộ công nhân viên (CBCNV), đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng cán bộ dội
ngũ CBCNV có nghiệp vụ tay nghề cao. Đồng thời Công ty tạo điều kiện
cho CBCNV học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
của Công ty trong từng giai đoạn.
3. Quy mô của doanh nghiệp :
- Vốn điều lệ : 56.175.000.000 VNĐ tương đương 3.500.000 USD.
- Nhân viên công ty hiện nay có khoảng 400 nhân viên, bao gồm cả công
nhân sản xuất của phân xưởng.

GIÁ TRỊ
TỶ
TRỌNG
GIÁ TRỊ %
TỔNG TÀI SẢN 141,354,129,445 100,00% 170,199,144,260 100,00% 28,845,014,815 20,41%
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 78,919,228,636 55.83% 107,397,890,440 63.10% 28,478,661,804 36.09%
I.Tiền, các khoản tương đương tiền 1,209,723,010 0.86% 1,382,199,380 0.81% 172,476,370 14.26%
1.Tiền 1,209,723,010 0.86% 1,382,199,380 0.81% 172,476,370 14.26%
II.Các khoản phải thu ngắn hạn 12,173,388,978 8.61% 57,110,135,877 33.55% 44,936,746,899 369.14%
1.Phải thu khách hàng 7,626,482,642 5.40% 51,757,023,799 30.41% 44,130,541,157 578.65%
2.Trả trước cho người bán 1,515,899,354 1.07% 2,317,606,736 1.36% 801,707,382 52.89%
3.Các khoản phải thu khác 3,031,006,982 2.14% 3,035,505,342 1.78% 4,498,360 0.15%
III.Hàng tồn kho 61,368,099,612 43.78% 44,678,129,080 26.25% (17,209,970,532) -27.81%
1.Hàng tồn kho 61,368,099,612 43.78% 44,678,129,080 26.25% (17,209,970,532) -27.81%
IV. Tài sản ngắn hạn khác 3,648,017,036 2.58% 4,227,426,103 2.48% 579,409,067 15.88%
1.Chi phí trả trước ngắn hạn 400,586,085 0.28% 335,185,445 0.20% (65,400,640) -16.33%
2.Thuế GTGT được khấu trừ 315,431,166 0.22% 518,986,121 0.30% 203,554,955 64.53%
3.Thuế và các khoản khác phải thu 124,959,398 0.07% %
4.Tài sản ngắn hạn khác 2,931,999,785 2. 07% 3,248,295,139 1.91% 316,295,354 10%.79
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 62,434,900,809 44.17% 62,801,253,820 36.90% 366,353,011 0.59%
V.Tài sản cố đònh 47,930,999,031 33.91% 49,159,852,861 28.28% 1,228,853,830 2.56%
1.Tài sản cố đònh hữu hình 36,763,467,859 26.01% 48,049,186,539 28.23% 11,285,718,680 30.70%
-Nguyên giá 67,857,646,695 48.01% 87,409,823,545 51.36% 19,552,176,850 28.81%
-giá trò hao mòn luỹ kế (31,094,178,836) -22.00% (39,360,637,006) -23.13% (8,266,458,170) 26.59%
2.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 11,167,531,172 7.90% 1,110,666,322 0.65% (10,056,864,850) -90.05%
VI.Tài sản dài hạn khác 14,503,901,778 10.26% 13,641,400,959 8.01% (862,500,819) -5.95%
1.chi phí trả trước dài hạn 14,447,301,778 10.22% 13,584,800,959 7.98% (862,500,819) -5.95%
2.Tài sản dài hạn khác 56,600,000 0.04% 56,600,000 0.03% 0 0.00%
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
- Hàng tồn kho năm 2009 giảm so với năm 2008 là 27.81%. Về mặt kết

băng tải và gầu nâng đưa vào dự trữ trong các SiLo chứa.
b. Ép và sấy gạch:
Ở công đoạn này, bột ép được tháo ra khỏi silo tự động, đưa qua băng
tải và gầu nâng, chuyển vào phiễu của máy ép và cấp theo khuôn ép. Máy
ép với lực ép tối đa 2.500 tấn, hoạt động theo chương trình đã được cài sẵn.
Gạch sau khi ép được đưa ra khỏi khuôn, rồi thổi sạch bụi và được chuyển
vào lò sấy đứng.( trước khi đưa vào sấy thì gạch được gọi là gạch mộc). Ở
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 6
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
lò sấy đứng, gạch được sấy trung bình khoảng 75 phút với nhiệt độ tối đa là
250
o
C.
c. Tráng Men:
Men đã được gia công sẵn và dự trữ trong bể cấp cho phân xưởng
tráng men. Khi gạch sau khi được sấy đứng xong, gạch được theo băng
chuyền dần đưa thẳng vào dây chuyền tráng men, làm sạch, phun ẩm rồi
phủ men và in hoa văn trang trí bằng các thiết bò chuyên dùng.
d. Nung gạch đã tráng men:
Gạch sau khi đã tráng men trang trí được đưa qua máy xếp tải được
xếp lên các xe lưu chứa. Sau đó được vận chuyển đến máy dỡ tải và cung
cấp vào lò nung thanh lăn. Tại đây, lò nung thanh lăn, gạch được nung ở
nhiệt độ từ 1150
o
C – 1180
o
C.
e. Phân loại và đóng gói sản phẩm:
Gạch sau khi nung, qua đường thanh lăn được đưa vào băng chuyền
phân loại tự động, xếp chồng và được đóng gói hộp các tông, dán keo, in

Phòng
HCNS
Phòng
HCNS
Phòng
KT TC
Phòng
KT TC
Phòng
KHVT
Phòng
KHVT
Phòng
sản
xuất
Phòng
sản
xuất
Phòng
KD
Phòng
KD
Phòng
QLTB
Phòng
QLTB
Phòng
Thiết
Kế
Phòng

NLSP
NLSP
Thí
nghiệm
Thí
nghiệm
Công
nghệ
Công
nghệ
Chú Thích các chữ viết tắt:
HCNS: Hành Chánh Nhân Sự.
KTTC: kế Toán Tài Chính.
KHVT: Kế hoạch Vật tư.
KD: kinh doanh.
QLTB: Quản lý thiết bò.
TMIL: tráng men in lụa.
NLSP: nguyên liệu sấy phun.
PLĐG: Phân Loại đóng
gói.
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
b. Cơ cấu tổ chức của công ty:
 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám Đốc:
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 8
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
 Tổng Giám Đốc : Là người đứng đầu Công ty, là người có quyền hạn đề
bạt, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng và kỷ luật cán bộ nhân viên trong
Công ty. Chòu trách nhiệm chung, trực tiếp điều hành hoạt động của Công
ty và các chi nhánh dựa trên kết quả báo cáo theo ngày, theo kỳ và chủ
động kiểm tra hoạt động thương mại thực tế để có các nhận đònh quản trò

quả.
- Quản lý chặt chẽ chế độ thanh toán, thường xuyên đối chiếu giải quyết
công nợ để tránh tình trạng chiếm dụng và bò chiếm dụng vốn.
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 9
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
- Bảo đảm các chế độ báo cáo, quyết toán tài chính và tín dụng với cơ quan
cấp trên theo quy đònh.
 Phòng hành chánh nhân sự.
- Tham mưu cho Giám Đốc Công ty về công tác tổ chức nhân sự, tổ chức bộ
máy sản xuất, đào tạo cán bộ công nhân thực hiện chế độ chính sách của
Nhà Nước đối với người lao động, công tác lao động tiền lương, công tác
thi đua, công tác bảo vệ và công tác hành chánh.
- Xây dựng nội qui, qui chế chung của Công ty và theo dõi việc thực hiện.
- Thực hiện công tác quản lý và thống kê lao động, thường xuyên kiễm tra
nhắc nhở tránh tình trạng vi phạm kỷ luật lao động.
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà Nước đối với người lao động.
 Phòng thiết kế.
- Tham mưu cho Giám Đốc về lónh vực thiết kế công nghệ, đònh mức kinh
tế kỹ thuật, giám sát và chỉ đạo hoạt động sản xuất của phân xưởng, công
tác thiết kế chào hàng sản phẩm, tiếp thu trình độ khoa học công nghệ
hiện đại từ bên ngoài.
 Mối quan hệ giữa các phòng ban.
- Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hổ trợ
cho nhau trong công việc kinh doanh, xây dựng… nhằm đạt kết quả cao nhất.
Đặc biệt khi có phát sinh nợ thu tiền phòng kinh doanh sẽ hỗ trợ cho phòng kế
toán thu chi.
- Qua sơ đồ trên ta thấy rằng sự phân công lao động, trách nhiệm và quyền giữa
các phòng ban, bộ phận sản xuất tương đối rõ ràng, hỗ trợ lẫn nhau, mỗi phòng
ban có trưởng phòng tham mưu cho Giám Đốc. Các công việc được tham mưu,
phân công đúng phòng ban, mỗi đơn vò trực thuộc chòu trách nhiệm về hoạt

Lòch sử phát triển của khoa học kế toán từ trước đến nay trải qua các hình
thức kế toán sau đây:
 Hình thức nhật ký-sổ cái.
 Hình thức nhật ký chung.
 Hình thức chứng từ ghi sổ.
 Hình thức nhật ký chứng từ.
 Hình thức kế toán trên máy tính.
Việc áp dụng hình thức kế toán này hay hình thức kế toán khác là tuỳ thuộc
vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của các doanh
nghiệp. Hiện nay Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành đang sử dụng hình
thức nhật ký chung.
a. Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ sách kế toán sau:
 Sổ nhật ký chung.
 Sổ cái.
 Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết (sổ phụ).
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 dương lòch hàng năm. Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày
Công ty công bố chính thức hoạt động và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương
lòch cùng năm .
b. Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ sổ, trước hết ghi
nhiệm vụ phát sinh vào nhật ký chung đồng thời với việc ghi vào sổ kế toán chi
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 11
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
tiết, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài
khoản kế toán phù hợp.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, công bố số liệu trên vào sổ cái, lập bảng cân
đối số phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài

tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối sổ
phát sinh
Bảng cân đối sổ
phát sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức tại công ty, bộ máy kế toán tại công ty
được tổ chức theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán của công ty
được tập trung tại phòng kế toán tài vụ. Với nhiệm vụ là hướng dẫn và kiểm tra
việc thực hiện thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ
hạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy đònh của bộ tài chính. Đồng thời
phòng kế toán còn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty một
cách đầy đủ, chính xác và kòp thời. Từ đó tham mưu cho ban giám đốc đề ra các
biện pháp, các quy đònh phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
Dựa vào trình độ chuyên môn, trình độ, cũng như kinh nghiệm, phòng kế
toán của công ty được biên chế 6 người và được tổ chức theo các phân hành kế
toán như sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:
Kế toán trưởng:
- Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc lập bảo quản và ghi chép hệ
thống chứng từ kế toán của các bộ phận có liên quan và các đội thi công.
- Tổ chức, quy đònh trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán
theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê quy đònh. Phân công và chỉ đạo
nhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán.

Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán:
- Kiểm tra , cập nhật chứng từ, sổ sách kế toán, hạch toán kế toán, lập
phiếu thu, chi, kiểm tra nhập xuất vật tư, lương, bảo hiểm.
- Vào sổ cái, lập bảng cân đối kế toán, các báo cáo tài chính, báo cáo
thuế .
- Tập hợp chi phí; tính toán, phân bổ chi phí; tính giá thành.
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu, số liệu thông tin kế toán, cung cấp tài
liệu cho các bộ phận có liên quan .
- Hỗ trợ các công việc khác cho kế toán trưởng.
Kế toán thành phẩm kiêm kế toán thuế:
- Phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, về
mặt số lượng, chất lượng, và chủng loại mặt hàng sản phẩm. Qua đó cung
cấp thông tin kòp thời cho việc chỉ đạo, kiểm tra quá trình sản xuất ở từng
khâu, từng bộ phận sản xuất.
- Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm về mặt số
lượng và giá trò. Tình hình chấp hành đònh mức dự trữ và tình hình bảo
quản thành phẩm trong kho.
- Phản ánh thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước theo đúng quy đònh.
Kế toán vật tư:
Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
theo phương pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153. Cuối
tháng, kế toán vật tư tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất,
tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành. Khi có yêu cầu kế
toán vật tư và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật tư,
đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện
pháp xử lý, lập biên bản kiểm kê.
Kế toán ngân hàng:
Lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản, chòu trách nhiệm
và phản ánh ghi chép kòp thời các nghiệp vụ vay ngắn, trung và dài hạn,
các nghiệp vụ thu chi qua ngân hàng. Lập và chòu trách nhiệm về số liệu,

• Phân loại:
• Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại khác
nhau về cả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò của nó trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp. Do đó để quản lý và hoạch toán tốt chi phi sản xuất,
nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau.
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi
phí)
- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục
- …
• Hiện nay, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được
doanh nghiệp phân loại theo khoản mục như sau:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp sản xuất, chế
tạo sản phẩm.
 Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các
khoản chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân
trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm.
 Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sản xuất còn lại trong
phạm vi phân xưởng sản xuất (ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
và chi phí nhân công trực tiếp).
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 16
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
b. Giá thành sản phẩm:
• Khái niệm :
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc sản
xuất hay lao vụ đã hoàn thành nhất đònh.
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất
và kết quả sản xuất. Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ
trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản

Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Chi phí
bán hàng
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của
từng đơn vò.
a. Đối tượng tập hợp chi phí:
Là phạm vi giới hạn nhất đònh để tập hợp chi phí sản xuất nhằm
phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm. Giới
hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc từng loại sản phẩm,
nhóm sản phẩm. Như vậy thực chất của việc xác đònh đối tượng tập hợp chi
phí là xác đònh nơi gây ra chi phí và đối tượng phải chòu chi phí. Việc lựa
chọn đối tượng tập hợp chi phí căn cứ vào:
 Yêu cầu quản lý, trình độ và năng lực của nhân viên kế toán.
 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
 Đối tượng tính giá thành của đơn vò.
 Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất,quy trình công nghệ, phương pháp
sản xuất, đònh kỳ lập lại của sản phẩm sản xuất ra.
Xác đònh đối tượng tập hợp chi phí đúng, phù hợp với đặc điểm hoạt
động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghóa rất quan trọng trong
việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hoạch toán ban đầu đến
việc tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên sổ chi tiết.
Tuy doanh nghiệp sản xuất theo sản phẩm và theo đơn đặt hàng,
nhưng doanh nghiệp thực tế đã xác đònh đối tượng tập hợp chi phí “theo sản
phẩm”.

công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Mỗi đối tượng tính giá
thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng để
xác đònh cho thích hợp. Do đó kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng là
hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ sản
xuất sản phẩm hay các loại sản phẩm đã hoàn thành.
Đối với thực tế tại doanh nghiệp mà em thực tập thì doanh nghiệp áp dụng kỳ
tính giá thành là hàng tháng vào cuối mỗi tháng.
II. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI DOANH NGHIỆP:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a. khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu … được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản
phẩm. Các loại nguyên vật liệu này có thể được xuất ra từ kho để sử dụng, có
thể mua vào sử dụng ngay hoặc do doanh nghiệp tự sản xuất đưa vào sử dụng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi tính giá thành.
b. Tài khoản sử dụng:
* Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản
621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”.
TK 621 được chi tiết cho từng đối tượng:
Tk 62111 – chi phí nguyên liệu Xương X-1
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 19
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
TK 62112 – chi phí nguyên liệu Men X-1
TK 62113 – chi phí nhiên liệu X-1
TK 621 không có số dư
c. Nguyên tắc hạch toán:
Chỉ hạch toán những nguyên liệu, vật liệu (chính, phụ), nhiên liệu . . . có
liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, Trong kỳ sản xuất
kinh doanh thì hạch toán riêng cho đối tượng đó và được tính theo giá thực tế

Có TK 111, 112, 331 . . .
(3) Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tụ sản xuất ra đưa ngay vào quá trình sản xuất:
Nợ TK 621
Có TK 154 (sản phẩm phụ)
(4) Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
Nợ TK 152
Có TK TK 621
(5) Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ này còn thừa nhưng để
lại phân xưởng sản xuất để tiếp tục sử dụng, kế toán dùng bút toán đỏ để điều
chỉnh:
Nợ TK 621
Có TK 152
Qua kỳ sau sẽ ghi đen để chuyển thành chi phí kỳ sau:
Nợ TK 621
Có TK 152
(6) Cuối Kỳ, tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ
để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành:
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 21
Mức phân
bổ chi phí
nguyên vật
liệu cho
từng đối
tượng
Tổng trò giá nguyên vật liệu thực tế sử
dụng
Tổng số khối lượng của các đối tượng được
xác đònh theo một tiêu thức nhất đònh
Khối lượng của
từng đối tượng

được hưởng
152 621 631
152111,112,141,3
31
154
152(2)
133
(3)
(4)
(6)(1),(5)
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
- 1 liên phòng cung tiêu giữ
Việc tính toán trò giá hàng xuất kho được tiến hành như sau:
Công ty sử dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp “nhập
trước, xuất trước” (NTXT - FIFO) để xác đònh giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho.
 Một ví dụ thực thế vào tháng 01/2010 tại doanh nghiệp như sau:
Ngày 02/01/2010 nhập kho Men in P1558, mã số là B0005, số lượng 3.100 Kg.
Đơn giá chưa thuế 25.000đ/kg, thuế GTGT 10%.
Ngày 02/01/2010 nhập kho Medium CR 07, mã số M0010, số lượng 25.000 Kg.
Thuế GTGT 10%, đơn giá chưa thuế 3.500đ/kg.
Ngày 02/01/2010 nhập kho Medium CF 018, mã số M0016,số lượng 10.000 kg.
Thuế GTGT 10%, đơn giá chưa thuế 3.000 đ/kg.
- Lúc này kế toán ghi:
Ngày 2/1/2010:
Nợ TK 152(B0005) : 77.500.000 đ
Nợ TK 133 : 7.750.000 đ
Có TK 111 : 85.250.000 đ
Ngày 2/1/2010:
Nợ TK 152(M0010): 87.500.000 đ

nhập
Số
hiệu
02/01 0018 Men in P1558 B0005 3100 kg 25000 85 250 000
02/01 0019 Medium CR 07 M0010 25000 kg 3500 96 250 000
02/01 0020 Medium CF 018 M0016 10000 Kg 3000 33 000 000
Cộng
214 500 000
Cộng thành tiền (bằng chữ):……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Người lập Kế toán trưởng
(ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trong tháng 01/2010, xuất kho Medium CR 07 cho bộ phận Nguyên liệu
sáy phun. Số dư tồn đầu tháng 1/2010 là 18.590kg, đơn giá là 2000đ/kg.
Ngày 02/02 nhập kho 25.000 kg , đơn giá là 3 500đ/kg.
Ngày 03/01 xuất 20.150 kg.
Ngày 31/01 xuất 10.540kg.
Vậy khi đó giá trò xuất kho được tính như sau:
= (18.590 * 2000)+(25.000 * 3.500) – (12.900 * 3.500)
= 79.530.000 đ
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 621: 79.530.000 đ
Có TK 1521: 79.530.000 đ
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 24
GVHD: Nguyễn Văn Hải Chương 1
Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành
Đ/c: KCN, Nhơn Trạch 1 – Đồng Nai
ĐT: 0613 560 154 Số 00779
Phiếu Xuất Kho
Ngày 31/01/ 2010

Số hiệu Ngày Nợ Có
A B C D E 1 2
… … … … …
31/01 82007 31/01 Xuất nguyên liệu cho BP-NLSP-Hồ Văn Công 1521
27 313 333
31/01 82008 31/01 k/chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
T1/10
631A 1.550.144.039
… … … … …
Cộng 1.550.144.039 1.550.144.039
Người lập Kế toán trưởng
(ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
SVTH: Trần Minh Tâm Trang 25
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Số hiệu 62111, đơn vò:VNĐ

Trích đoạn Tính giá thành sản phẩm: Đánh giá những ưu và nhược điểm của cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status