Đề tài: Chi phí sản xuất điều kiện và các giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông - Pdf 70

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Luận văn
Đề tài: “Chi phí sản xuất điều kiện và
các giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất
kinh doanh tại Công ty Bóng đèn
Phích nước Rạng Đông”
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước
đã từng bước tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công
ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông nói riêng đi lên và đứng vững trong cơ chế
thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Nền kinh tế xã hội nước ta
không ngừng phát triển và trong tương lai có thể hội nhập với nền kinh tế thế
giới cũng như các nước phát triển trong khu vực. Vì vậy, đối với các nhà quản
lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu quan trọng luôn được chú trọng quan tâm vì chúng phản ánh
chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông là cơ quan trực thuộc của Bộ
Công nghiệp, khối lượng sản phẩm sản xuất ra rất lớn đủ đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài với mẫu mã, chủng loại rất
phong phú và đa dạng. Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty là một
vấn đề bức thiết và tối quan trọng đang cần được quan tâm lưu ý.
Sau thời gian thực tập tại Công ty, em đã phần nào tìm hiểu được thực tế
công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Và em đã
chọn đề tài: “Chi phí sản xuất điều kiện và các giải pháp hạ thấp chi phí sản
xuất kinh doanh tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông” làm chuyên

điều kiện tiên quyết tất yếu của sự tồn tại và phát triển. Trong nền kinh tế thị
trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là việc sản
xuất ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và thu về lợi nhuận.
Đó là quá trình mà mỗi doanh nghiệp bỏ ra những chi phí nhất định, là chi phí
về lao động đời sống gồm: tiền lương, tiền công, trích BHXH; còn chi phí về
lao động vật hóa gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL… Mọi chi phí bỏ
ra cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ.
“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm”.
Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính
xác các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn
vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế.
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất còn
có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như: bán hàng, quản lý,
các hoạt động mang tính chất sự nghiệp. Nhưng chỉ những chi phí để tiêến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh mới được coi là chi phí sản xuất kinh
doanh, nó khác với chỉ tiêu - Đó là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, tài
sản, nguồn vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Chỉ
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiêu là cơ sở để phát sinh chi phí, không có chỉ tiêu thì không có chi phí song
giữa chúng lại có sự khác nhau về lượng và thời gian phát sinh. Biểu biện có
những khoản chi tiêu kỳ này chưa được tính vào chi phí, có những khoản được
tính vào chi phí kỳ này, từ đó giúp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất kinh
doanh góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán sản xuất của doanh
nghiệp. Như vậy thực chất chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự
dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn
của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền

… Tuy nhiên cách nhìn này không cho biết CPSX / ∑ chi phí của doanh nghiệp
là bao nhiêu.
b. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí
Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thnh sản phẩm dựa
vào mục đích, công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từng đối
tượng (không phân biệt chi phí có nội dung như thế nào). Toàn bộ chi phí sản
xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục:
- Chi phí ngyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra
sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
+ Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác
Ba khoản mục chi phí trên được tính vào giá trị sản xuất, ngoài ra khi
tính giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Phân loại
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức,
cung cấp thông tin cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản xuất, phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí
đến giá thành sản xuất cũng như cho thấy vị trí của CPSX trong quá trình
SXKD của doanh nghiệp.
c. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lượng

thay đổi, không có tuyến đích và không có người chiến thắng vĩnh cửu. Mục
tiêu của doanh nghiệp trong cuộc chạy đua đó đều là lợi nhuận. Nhưng lợi
nhuận hạch toán trên sổ sách để giải trình với Bộ tài chính cao cũng đồng nghĩa
với việc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao, mà các doanh nghiệp thì
luôn luôn không muốn tiền chạy ra khỏi túi của mình. Cho nên xu hướng chung
của các doanh nghiệp là muốn đội chi phí sản xuất kinh doanh trên sổ sách
hạch toán cao hơn. Nhà nước đã đưa ra các quy định trong luật thuế TNDN
phần nào phản ánh đúng bản chất kinh tế tương đối đầy đủ các chi phí hợp lý
phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất kinh doanh chỉ bao gồm những khoản chi phí trực tiếp
hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, mà không bao
gồm những khoản chi phí phục vụ cho hoạt động riêng biệt khác của doanh
nghiệp.
- Những khoản chi phí có nguồn bù đắp riêng không được tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh như chi phí đầu tư dài hạn, chi phí phục vụ cho các
hoạt động tổ chức đoàn thể.
- Có một số khoản chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất
kinh doanh nhưng do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và chế độ quản lý
hiện hành cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí
phòng chày, chữa cháy, chi phí phòng chống bão lụt.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh
nhưng phát sinh do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không được hạch toán
vào chi phí sản xuất kinh doanh như tiền phạt do vi phạm hợp đồng…
Xác định đúng phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh mới hạch toán đầy
đủ, đúng đắn hợp lý các khoản chi phí, qua đó phản ánh chính xác hiệu quả
hoạt động của SXKD của doanh nghiệp, cơ sở để Nhà nước quản lý đề ra quyết
định chính xác, xác định đúng nguồn thu cho NSNN.
10

ps
- F
ck
Trong đó F: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
F
đk
: Số dư chi phí đầu kỳ (CPBH và CPQLDN còn tồn lại đầu kỳ)
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
P
ps
: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ kế hoạch
F
ck
: Số dư chi phí phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuối kỳ (CPBH và
CPQLDN)
Đối với DNCPSX có tính chất ổn định, chu kỳ kinh doanh dài. Trong
năm không có DT hoặc DT nhỏ thì tiến hành phân bổ CPBH và CPQLDN cho
hàng dự trữ tồn kho theo một tỷ lệ hợp lý.
F
ck
= K x

=
n
i
i
D
1
Trong đó K: Tỷ lệ phân bổ CPBH và CPQLDN hàng dự trữ

Chỉ tiêu tổng CPSXKD mới chỉ phản ánh quy mô tiêu dùng vật chất, tiền
vốn và mức kinh doanh để phục vụ quá trình SXKD của DN, đồng thời xác
định số vốn phải bù đắp từ thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu
quả CP từng thời kỳ cũng như sự tiến bộ trong công tác quản lý chi phí với các
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DN khác có cùng điều kiện, cùng tính chất hoạt động, cần phải thông qua chỉ
tiêu tỷ suất chi phí.
Công thức: F' = F/M x 100%
Trong đó F': Tỷ suất chi phí
F: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
M: Tổng doanh thu hoặc khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Tỷ suất chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa tổng
chi phí sản xuất kinh doanh với tổng mức tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. Chỉ tiêu
này phản ánh cứ một đơn vị sản phẩm tiêu thụ thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi
phí. Vì vậy càng tiết kiệm chi phí lao động sống và lao động vật hóa/1 đơn vị
so tiêu thụ thì càng tốt. Tỷ suất chi phí càng giảm thì hiệu quả quản lý và sử
dụng chi phí sản xuất kinh doanh càng cao.
c. Mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tình hình, kết quả hạ thấp chi phí thông
qua hai tỷ suất chi phí đem so sánh với nhau.
Công thức:
∆F' = F'
1
- F'
o
Trong đó ∆F': Mức độ tăng trưởng hoặc giảm tỷ suất chi phí
F'
o
, F'

1
∆M < 0: Phản ánh số tiền tiết kiệm được
∆M ≥ 0 : Số tiền bị lãng phí do tỷ suất phí tăng
Kết quả của việc hạ thấp chi phí làm góp phần tăng lợi nhuận cho DN.
Chỉ tiêu này làm rõ thêm chỉ tiêu mức độ hạ thấp chi phí bằng cách biểu hiện số
tương đối (%) sang số tuyệt đối.
g. Hệ số lợi nhuận trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng chi phí bỏ ra thì DN sẽ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau một kỳ hoạt động SXKD nhất định
Hệ số LN/CP =
Qua chỉ tiêu này thấy được kết quả SXKD của DN, trình độ sử dụng các
nguồn nhân tài, vật lực trong kỳ hoạt động SXKD của DN.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B. Giá thành sản phẩm và một số chỉ tiêu về giá thành của doanh nghiệp
1. Giá thành sản phẩm
Là chỉ tiêu rất quan trọng, toàn bộ CPSX của DN để hoàn thành việc sản
xuất ra sản phẩm kết chuyển vào trong giá thành, qua khâu tiêu thụ giá thành
lại kết chuyển vào giá vốn các sản phẩm đã tiêu thụ. Có nhiều phương pháp
tính giá thành, tùy từng DN sẽ áp dụng
- Những DN có công nghệ sản xuất khép kín thường chọn phương pháp
tính giá thành đơn.
- Những DN có quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm trải qua nhiều
giai đoạn phân xưởng chế biến liên tục thường chọn phương pháp tính giá
thành phân bước.
Ngoài ra còn có phương pháp tính Z theo đơn đặt hàng, theo hệ số… Tuy
nhiên để đánh giá trình độ sản xuất của doanh nghiệp ta dùng chỉ tiêu Z sản
phẩm để tính các chỉ tiêu khác
2. Một số chỉ tiêu về tính giá thành sản phẩm
a. Chỉ tiêu mức tăng hoặc giảm

=

D
TB
Q
Z
Trong đó: Z
đvị
: Là giá thành đơn vị sản phẩm
Z
TB
: Là giá thành toàn bộ hay tổng giá thành của sản phẩm
∑Q
p
: Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất được
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu M
z
: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh trong kỳ so sánh do hạ giá
thành đơn vị sản phẩm so với kỳ gốc mà DN đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền.
Nó phản ánh trình độ quản lý sản xuất có sự tiến bộ hay không.
b. Chỉ tiêu tỷ lệ giảm giá thành sản phẩm (KH: T
z
) chỉ tiêu tương đối,
phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa mức độ giảm giá thành với Z
sp
kỳ gốc/
Công thức
T

tích các chỉ tiêu đó trong từng khoản mục cụ thể, kết hợp với đặc điểm và tình
hình SXKD thực tế của DN.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HẠ THẤP
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY BÓNG ĐÈN
PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
I. Vài nét khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông là doanh nghiệp Nhà nước
thuộc Bộ Công nghiệp quản lý. Khởi công xây dựng tháng 5/1959 theo thiết kế
và giúp đỡ của Trung Quốc. Tháng 6-1962 bắt đầu sản xuất thử và từ ngày
27/01/1963 Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Địa chỉ của Công ty tại phố Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội trên mặt
bằng diện tích 5 ha.
ĐT: 8584301 - 8584165
Fax: 8585038
Sản phẩm SXKD chủ yếu là bóng đèn và phích nước nóng các loại.
Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã trải qua nhiều khó khăn thử thách
và vương lên lớn mạnh không ngừng. Quá trình phát triển của Công ty có thể
chia thành nhiều giai đoạn sau:
* Giai đoạn từ năm 1963 - 1975
Đây là “bước đệm” để công ty phát triển trong tương lai, trong điều kiện
đất nước có chiến tranh, công nhân vừa bán máy, vừa chiến đấu. Trong hoàn
cảnh đó Công ty chưa khai thác được hết công suất thiết kế. Năm 1975 có sản
lượng cao nhất cũng chỉ đạt: 1,7 triệu bóng đèn/năm; 223 ngàn ruột phích/năm.
* Giai đoạn từ năm 1976 - 1988
Đất nước vừa thống nhất, Công ty bắt tay vào củng cố thiết bị để đầu tư
cho việc sản xuất sản phẩm. Lấy 2 khâu thủy tinh và động lực làm trọng tâm.
Năm 1977 công ty cải tiến thiết bị nấu thủy tinh từ lò nồi đốt bằng than

Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD của Công ty Bóng đèn Phích
nước Rạng Đông
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
STT Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003
1 Giá trị tổng sản lượng (trđ) 217.912 310.803 355.662 470.000
2 Doanh số tiêu thụ (trđ) 203.350 246.756 297.882 345.337
3 Sản phẩm chủ yếu (1000/c)
+ Bóng đèn tròn 29.000 30.882 37.955 42.020
+ Sản phẩm phích 3.159 5.503 3.883 7.076
Trong đó: Phích hoàn chỉnh
(1000/c)
2.542 2.927 4.009 7.009
+ Bóng đèn huỳnh quang
(1000/c)
7.158 11.427 13.774 15.472
+ Bóng đèn huỳnh quang
Compact (1000/c)
32 29 123 882
+ Máng đèn (1000/c) 51 1.020 1.313 1.716
+ Chấn lưu (1000/c) 34 216 884
4 Nộp ngân sách (1000/c) 19.700 16.281 17.764 23.500
5
Thu nhập bình quân /tháng -
người (1000đ)
1.952 2.292 2.294 2.340
6 Lợi nhuận thực hiện (trđ) 12.551 15.420 15.310 16.000

1. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đèn phích

Phó giám đốc
tài chính
Phó giám đốc
kỹ thuật
Kế toán trưởng
Văn
phòng

Phòng
Thị
trường
Phòn
gKế
toán
P. KT-
CN và
QLCL
Phòng KT-
ĐT và phát
triển
Phòn
g
Quản

kho
Phòng
TC-
ĐH
SX
P.

- Phó Giám đốc phụ trách điều hành sản xuất: chịu trách nhiệm về tổ
chức quản lý điều hành sản xuất từ đầu vào đến sản phẩm cuối cùng đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty luôn nhịp nhàng đều đặn.
- Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật đầu tư phát triển và xuất khẩu: chịu
trách nhiệm về chỉ đạo, kiểm tra kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm/chức
năng QMR theo hệ thống chất lượng ISO 9001: 2000 (ISO 9001 phiên bản
2000) để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển
sản phẩm mới, xuất khẩu.
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: chịu trách nhiệm về tiêu thụ sản
phẩm và tổ chức hệ thống khách hàng, chính sách quảng cáo, đảm bảo doanh
số bán hàng theo kế hoạch đã đề ra.
* Chức năng của các phòng ban:
- Phòng Tổ chức điều hành sản xuất: có chức năng lập định mức thời
gian cho các sản phẩm, tính lương, thưởng, tuyển dụng lao động, phụ trách bảo
hiểm, an toàn lao động, cung ứng vật tư và điều hành sản xuất theo kế hoạch.
- Phòng Kỹ thuật công nghệ: có chức năng theo dõi việc thực hiện các
quá trình công nghệ để đảm bảo chất lượng sản phẩm, nghiên cứu chế thử sản
phẩm mới ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ, thường trực hệ thống chất
lượng theo ISO (ISO là chứng chỉ của tổ chức quốc tế về chất lượng dành cho
các doanh nghiệp có hệ thống phù hợp với tiêu chí của tổ chức).
- Phòng Đầu tư phát triển: phụ trách đầu tư sản phẩm mới, quản lý tổ
chức sản xuất sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã mới đáp ứng yêu cầu phát triển
của công ty về quy mô sản phẩm, cải tiến hệ thống, đầu tư thiết bị máy móc
phù hợp công nghệ phát triển của công ty.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phòng thị trường: có chức năng thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm,
tổ chức hoạt động từ quá trình tiếp thị - Marketing đến quá trình tiêu thụ, thăm
dò thị trường, quảng cáo, lập dự án phát triển thị trường.
- Phòng Dịch vụ đời sống: có chức năng kiểm tra bảo vệ cơ sở vật chất,

vụ cho việc thổi bình phích và vỏ bóng đèn, bán thành phẩm chính trong công
nghệ sản xuất của công ty cung cấp cho các phân xưởng.
- Phân xưởng bóng đèn tròn: chức năng sản xuất lắp ghép bóng đèn tròn
từ 11W, 25W, 30W, 40W, 60W, 75W, 100W, 200W đến 300W đạt tiêu chuẩn
IEC trên các máy lắp ráp của Hungary, Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc.
- Phân xưởng bóng đèn huỳnh quang: có chức năng sản xuất và lắp ghép
sản phẩm bóng đèn huỳnh quang các loại với hệ thống máy móc hiện đại gồm
các loại bóng huỳnh quang T10 20W - T10 40W, T8 18W - T8 36W, huỳnh
quang vòng 22W, 33W.
- Phân xưởng phích nước: chuyên sản xuất các loại ruột phích từ bán
thành phẩm thủy tinh của phân xưởng thủy tinh cung cấp qua lắp ghép trang
bạc, rút chân không - chuyên sản xuất các loại vỏ phích bằng nhựa nhiều màu,
bằng sắt in hoa, bằng Inox v.v…
- Phân xưởng đèn compact, chấn lưu và Starler: chuyên sản xuất bóng
đèn compact loại tiết kiệm năng lượng, chấn lưu các loại cho đèn huỳnh quang
và starter đèn huỳnh quang.
- Phân xưởng thiết bị chiếu sáng: chuyên sản xuất các loại máng đèn
huỳnh quang thường, máng cao cấp các loại v.v…
- Phân xưởng cơ động: bộ phận sản xuất phụ trợ có nhiệm vụ sản xuất
hơi nước, khí nén cao áp, hạ áp cho các công đoạn sản xuất của các phân xưởng
thủy tinh, bóng đèn phích nước quản lý và cung cấp điện, nước trong toàn công
ty.
Ngoài ra, công ty còn có hệ thống các cửa hàng có chức năng giới thiệu
sản phẩm, bán sản phẩm cho công ty. Hệ thống nhà kho các chức năng dự trữ,
bảo quản NVL, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất đồng thời dự trữ, bảo quản
sản phẩm làm ra.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3.2.1. Quá trình sản xuất bóng đèn tròn trên dây chuyền sản xuất
Sơ đồ 3.2.2. Dây chuyền sản xuất bóng huỳnh quang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status