1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ………………………………………………………………………i
Lời cam đoan………………………………………………… ……………………ii
Lời cảm ơn…………………………………………………………………………iii
MỤC LỤC 1
Trang 1
Trang phụ bìa ………………………………………………………………………i 1
Lời cam đoan………………………………………………… ……………………ii 1
Lời cảm ơn…………………………………………………………………………iii 1
PHỤ LỤC 2
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU 3
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4
1.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.6. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 4
1.7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
PHẦN HAI: NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG II: 9
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 9
2.1. CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ 9
2.1.1. Lý thuyết cần nắm 9
2.1.1.1. Gen, mã di truyền và cơ chế tự nhân đôi của ADN 9
2.1.1.2. Sinh tổng hợp prôtêin 9
2.4.1.1. Phương pháp nghiên cứu di truyền học người 46
2.4.1.2. Di truyền y học 46
2.4.1.3. Bảo vệ vốn gen của người 47
2.4.2. Phương pháp giải, công thức và bài tập: 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC
3
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Loài người đang sống trong thế kỉ XXI, “Thế kỉ của Sinh học”, trong đó
cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang có tác động to lớn đến đời sống con
người. Trong Sinh học, đặc biệt là lĩnh vực Di truyền học đã đạt được những thành
tựu không chỉ có tầm quan trong về mặt lí luận mà còn có giá trị thực tiễn rất lớn
lao.
Chính điều đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều chủ trương đổi mới nội
dung và phương pháp dạy – học nhằm nâng cao hiệu quả trong giáo dục phổ thông
ở toàn bộ các môn, trong đó có Sinh học. Chương trình Sinh học phổ thông được
chia thành 7 phần như sau:
Chương trình Các phần Nội dung
Sinh học 10
Phần một Giới thiệu chung về thế giới sống
Phần hai Sinh học tế bào
Phần ba Sinh học vi sinh vật
Sinh học 11 Phần bốn Sinh học cơ thể
Sinh học 12
Phần năm Di truyền học
Phần sáu Tiến hóa
Phần bảy Sinh thái học
Trong chương trình học cũng như trong các đề thi tốt nghiệp Trung học phổ
thông (THPT) hay Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng dưới hình thức tự luận hay trắc
Không phân ban 30 60%
Từ các số liệu trên cho thấy, phần Di truyền học là một phần quan trọng, với
số câu hỏi dao động từ 42,5% - 76,67% số câu hỏi của đề. Tuy nhiên, các bài tập
của phần Di truyền học lại tương đối khó. Điều này gây trở ngại cho học sinh trong
khi học tập và cũng đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều ở phần này.
Từ đó chúng ta có thể thấy, việc hệ thống công thức và bài tập phần di truyền
học là một việc rất cần thiết. Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài khóa luận tốt
nghiệp là “Hệ thống công thức và bài tập phần di truyền học chương trình Sinh 12
năng cao” với hy vọng đây sẽ là một tài liệu bổ ích cho việc học tập của học sinh và
là một tài liệu tham khảo có giá trị đối với giáo viên giảng dạy môn Sinh học 12
nâng cao.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống công thức và bài tập phần di truyền học trong chương trình Sinh
học 12 nâng cao. Từ đó biên soạn được tài liệu tham khảo về các mẫu bài tập và
phương pháp giải các dạng bài tập đó.
1.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hệ thống công thức và bài tập
phần di truyền học trong chương trình sinh học 12 nâng cao.
Lựa chọn một số bài tập hay và các phương pháp giải nhanh các bài tập Di
truyền học.
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các công thức, các bài tập và phương pháp giải các bài tập di truyền học
trong chương trình Sinh học 12 nâng cao.
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu các công thức và bài tập Di truyền học ở chương trình
Sinh học 12 nâng cao.
1.6. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
5
Ở Trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp đã từng có hai đề tài khóa luận tốt
nghiệp về nội dung bài tập di truyền học từ khóa 25K về trước. Hai đề tài này được
Di truyền học thật sự ra đời từ những năm 1860, khi Grêgo Menđen, một
thầy tu người Áo, khám phá ra các định luật cơ bản của di truyền học bằng cách
trồng và thí nghiệm các loại đậu tròn. Ông đã chứng minh một cách chính xác là các
bố mẹ truyền lại cho con những tính trạng riêng rẽ gọi là các nhân tố di truyền
(ngày nay ta gọi là gen). Menđen đã đưa ra định luật phân li và phân li độc lập để
giải thích sự phân li và tổ hợp độc lập của các nhân tố di truyền. Sau này, người ta
đã chứng minh tính đúng đắn của các định luật Menđen.
Càng về sau, các nhà sinh học phát hiện thêm nhiều vấn đề bổ sung cho các
định luật Menđen như gen đa hiện, di truyền đa gen, trội không hoàn toàn, tương tác
gen, di truyền liên kết hoàn toàn, di truyền liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen),
di truyền liên kết với giới tính… của các nhà sinh học William Bateson, Reginan
Punnett, Thomas Hunt Morgan… Các nhà di truyền học cũng đã phát hiện sự di
7
truyền tính trạng ở thế hệ sau chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như kiểu gen, môi
trường bên trong, môi trường bên ngoài cơ thể sinh vật [1]….
Ngày nay, cùng với sự phát triển của các bộ môn khoa học khác, Sinh học
cũng đã phát triển về nhiều mặt. Lý thuyết Sinh học ngày càng được bổ sung và
hoàn thiện. Khối lượng kiến thức và yêu cầu nắm vững kiến thức Sinh học ngày
một cao.
Trong quá trình học tập môn Sinh học 12 NC, bên cạnh tiếp thu về một
lượng kiến thức lớn và mới, học sinh còn phải vận dụng được kiến thức đã học vào
từng bài tập cụ thể. Ở mỗi bài tập đều có các công thức và phương pháp giải riêng.
Để giải các bài tập Sinh học, đặt biệt là bài tập Di truyền học, cần phải nắm vững và
liên hệ nhiều kiến thức với nhau. Do đó, công thức Di truyền học phải được trình
bày có hệ thống để thuận lợi cho việc học tập lí thuyết và vận dụng các công thức
này để giải các bài tập liên quan.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu đối với học sinh 12 học chương
trình Sinh học 12 NC và giáo viên giảng dạy Sinh học 12 NC ở trường THPT Lấp
Vò III và THPT Phạm Thành Trung thu được kết quả như sau:
kết quả học tập của học sinh và giúp cho việc giảng dạy phần Di truyền học trong
chương trình Sinh học 12 NC của giáo viên được hiệu quả hơn.
9
CHƯƠNG II:
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài viết bám sát phần di truyền học chương trình Sinh học 12 NC.
2.1. CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
2.1.1. Lý thuyết cần nắm.
2.1.1.1. Gen, mã di truyền và cơ chế tự nhân đôi của ADN.
Nắm vững về các vấn đề:
- Axit nuclêic và đơn phân là nu
- Gen.
- Mã di truyền - mã bộ ba.
- Đặc điểm cơ bản của mã di truyền.
- Cơ chế tự nhân đôi của ADN.
2.1.1.2. Sinh tổng hợp prôtêin.
Nắm về các về vấn đề:
- Axit rnuclêic (ARN) và đơn phân là rnu.
- Sinh tổng hợp ARN.
- Prôtêin và đơn phân là axit amin.
- Sinh tổng hợp prôtêin.
- Điều hòa sinh tổng hợp prôtêin.
2.1.1.3. Đột biến gen.
Nắm về các về vấn đề:
- Khái niệm về đột biến gen, các dạng của đột biến gen.
- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
- Hậu quả của đột biến gen.
- Sự biểu biện của đột biến gen.
2.1.1.4. Nhiễm sắc thể (NST).
Nắm về các về vấn đề:
T Nu loại Timin rN Tổng số Rnuclêôtit
G Nu loại Guanin rnu Rnuclêôtit
X Nu loại Xistiđin
%A, %T,
%G, %X
Phần trăm các loại
nu của gen
U Nu loại Uraxin
rA, rU,
rG, rX
Các loại rnu
của mARN
aa Axit amin
%rA, %rU,
%rG, %rX
Phần trăm các loại
rnu của mARN
11
A
1
, T
1
,
G
1
, X
1
Các nu của
mạch thứ nhất của gen
A
- Khối lượng của 1 nu là 300 đvC.
- Khối lượng của 1 aa là 110 đvC.
Công thức về cấu trúc của gen
Dữ kiện đề cho Yêu cầu Công thức
Tổng số nu của gen
Chiều dài của gen
L
gen
= L
mạch đơn gen
=
o
A
N
4,3
2
×
Số vòng xoắn của gen L
gen
= L
mạch đơn gen
=
o
AC 4,310 ×
Số nu của gen
Khối lượng phân tử
của gen
M
gen
= N x 300 đvC
N =
300
M
(nu)
Tổng số nu trên một
mạch đơn
N = N
mạch đơn
x 2 (nu)
Số nu từng loại của
gen
N = 2A + 2G (nu)
Tổng số liên kết HT
của gen
N =
1
2
+
HT
(nu)
12
Tổng số liên kết hiđrô
và hiệu giữa hai loại
nu không bổ sung với
nhau
Giải hệ
{
GAH
GA
32
1
+ X
2
(nu)
Tổng số nu của gen và
tỉ lệ % từng loại nu
trên mạch đơn
Số lượng từng loại
nu trên mạch đơn
của gen
A
1
= T
2
= %A
1
x
2
N
= %T
2
x
2
N
(nu)
T
1
= A
2
= %T
1
x
2
N
= %G
2
x
2
N
(nu)
Tổng số nu của gen và
số lượng từng loại nu
của gen
Tỉ lệ phầm trăm
từng loại nu của gen
%A = %T =
%100×
N
A
=
%100×
N
T
%G = %X =
%100×
N
G
=
%100×
N
%A
1
= %T
2
=
%100
2/
1
×
N
A
%T
1
= %A
2
=
%100
2/
1
×
N
T
%G
1
= %X
2
=
%100
2/
1
cấp khi gen tự nhân đôi 1 lần
N
mt
= N
gen
Tính số lượng mỗi loại nu tự do cần
cung cấp khi gen tự nhân đôi 1 lần
A
mt
= T
mt
= A
gen
(hay T
gen
)
G
mt
= X
mt
= G
gen
(hay X
gen
)
Tính số gen con tạo thành khi gen nhân
đôi x lần
Số gen con = 2
x
mt
= X
mt
= G
gen
x (2
x
– 1)
Tính số liên kết HT hình thành khi gen
tự nhân đôi x lần.
HT = (N
gen
– 2) x (2
x
– 1)
Tính số LK
H
phá vỡ hay hình thành khi
gen tự nhân đôi x lần.
LK
H
= (2A + 3G) x (2
x
– 1)
Bài tập ví dụ
Một gen có chiều dài 5100
o
A
có G = 22% số nu của gen. Gen nhân đôi liên
tiếp 6 đợt tạo ra các gen con.
gen
x (2
x
– 1) = 840 x (2
6
– 1) = 52920 nu.
G
mt
= X
mt
= G
gen
x (2
x
– 1) = 660 x (2
6
– 1) = 41580 nu.
b. Số lượng nu mỗi loại trong các gen con có nguyên liệu hoàn toàn mới là:
A
mt
= T
mt
= A
gen
x (2
x
– 2) = 840 x (2
6
– 2) = 52080 nu.
G
Một ribôxôm có thể trượt nhiều lần trên một phân tử mARN, nhiều ribôxôm
cũng có thể trượt một lần hay nhiều lần trên cùng một phân tử mARN. Bên cạnh đó,
15
đề thường yêu cầu tính một số đại lượng của mARN trước khi tính các đại lượng
của prôtêin. Do vậy, phải đọc kĩ yêu cầu của đề để xác định chính xác nội dung đề
muốn hỏi. Cần nắm vững các công thức liên quan và chuyển đổi linh hoạt giữa các
công thức:
Yêu cầu Công thức
Xác đinh số aa mà môi trường nội bào
cung cấp cho quá trình giải mã tạo
chuỗi pôlipeptit
Số chuỗi pôlipeptit = tổng số lần trượt
của các ribôxôm.
Tổng số aa =
×
−
×
1
32
N
số chuỗi
pôlipeptit được tổng hợp
Xác đinh số aa mà môi trường nội bào
cung cấp cho quá trình giải mã tạo phân
Khoảng cách thời gian từ ribôxôm đầu
tiên đến ribôxôm cuối cùng (t
2
)
t
2
=
v
D
với D là khoảng cách về độ dài từ
ribôxôm đầu tiên đến ribôxôm cuối cùng
Thời gian cả quá trình tổng hợp prôtêin
(T)
T = t
1
+ t
2
Khoảng cách về độ dài giữa hai
ribôxôm kề nhau
d =
1−n
D
với n là số ribôxôm tham gia
giải mã
Khoảng cách về thời gian giữa hai
ribôxôm kề nhau
1
2
−
=∆
mạch 1 là mạch gốc) là:
rA = T
1
= A
2
= 10% ; rU = A
1
= T
2
= 20%
rG = X
1
= G
2
= 30% ; rX = G
1
= X
2
= 40%
Vậy % mỗi loại nu của gen là:
A = T =
2
%20%10 +
= 15%
G = X =
2
%40%30 +
= 35%
b. Theo giả thuyết rA = 150 → số lượng mỗi loại rnu của mARN là:
rA = 150 rnu ; rU = 300 rnu
:
+ Nếu đột biến đảo cặp nu thì H
đb
= H
gen
(với H
gen
là số liên kết hiđrô của gen ban
đầu và H
đb
là số liên kết hiđrô của gen đột biến).
+ Nếu đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác thì có 2 dạng:
Dạng 1: nếu thay thế cặp A-T bằng cặp G-X thì H
đb
= H
gen
+ 1
Dạng 2: nếu thay thế cặp G-X bằng cặp A-T thì H
đb
= H
gen
- 1
+ Nếu đột biến thêm một cặp nu thì có 2 trường hợp:
Dạng 1: nếu thay thêm một cặp A-T thì H
đb
= H
gen
+ 2
Dạng 2: nếu thay thêm một cặp G-X thì H
đb
Cho biết cấu trúc
gen sau đột biến.
Xác định dạng đột
biến gen.
- Tổng số nu không đổi.
- Tổng số LK
H
không đổi.
Thay thế các cặp nu cùng loại
hoặc đảo vị trí các cặp nu.
- Tổng số nu không đổi.
- Tổng số LK
H
thay đổi.
Thay thế các cặp nu khác loại.
- Tổng số nu thay đổi.
- Tổng số LK
H
thay đổi.
Mất hoặc thêm các cặp nu.
Cho biết dạng đột
biến gen. Xác định
cấu trúc gen sau
đột biến.
Đột biến mất hoặc thêm
một các cặp nu.
- N
gen
thay đổi.
- Tổng số LK
prôtêin bình thường một
axit amin.
- Dạng đột biến: Mất 3 cặp nu của
cùng một bộ mã.
- Cấu trúc gen sau đột biến: N
gen
giảm; LK
H
giảm.
Prôtêin đột biến kém
prôtêin bình thường một
aa và có một aa mới (xảy
ra ở các bộ mã liên tiếp).
- Dạng đột biến: Mất 3 cặp nu của
2 một bộ mã liên tiếp.
- Cấu trúc gen sau đột biến: N
gen
giảm; LK
H
giảm.
Prôtêin đột biến có số aa
nhiều hơn prôtêin bình
thường.
- Dạng đột biến: Thêm cặp nu.
- Cấu trúc gen sau đột biến: N
gen
tăng; LK
b. Nếu đột biến làm cho số LK
H
bị thay đổi thì khi gen mới tái sinh 2 đợt liên
tiếp đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nu bằng bao nhiêu?
c. Hiện tượng đột biến đó đã làm thay đổi bao nhiêu aa trong chuỗi pôlipeptit
hoàn chỉnh so với chuỗi pôlipeptit bình thường được tổng hợp từ gen chưa bị đột
biến?
d. Hậu quả của hiện tượng đột biến này như thế nào?
20
Bài giải:
a. Số lượng từng loại nu của gen mới:
Số nu của gen ban đầu:
4,3
51002×
= 3000 nu
→ N = 2A + 2G = 3000 (1)
Số LK
H
: 2A + 3G = 3900 (2)
Từ (1) và (2) → G = 900 nu. Theo nguyên tắc bổ sung:
G = X = 900 nu
A = T =
2
3000
– 900 = 600 nu
Đột biến thay thế cặp bazơ nitric này bằng cặp bazơ nitric khác không làm
cho số LK
H
bị thay đổi, có nghĩa là cặp bazơ nitric bị mất và cặp bazơ nitric thay thế
là cùng loại (A-T thay cho T-A hoặc G-X thay cho X-G).
– 1) = 2697 nu
21
c. Tính số aa bị thay đổi:
- Trường hợp số LK
H
của gen không thay đổi do đột biến thay thế cặp bazơ nitric
cùng loại thì không làm thay đổi hoặc chỉ thay đổi 1 aa ngay vị trí xảy ra đột biến
trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh.
- Trường hợp số LK
H
của gen bị thay đổi do đột biến thay thế cặp bazơ nitric khác
loại:
+ Nếu đột biến xảy ra ở mã mở đầu hoặc mã kết thúc thì không làm thay đổi
số aa trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh.
+ Sự thay thế cặp bazơ nitric khác loại xảy ra ở các bộ mã mã hóa aa thứ
nhất đến aa cuối cùng trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh sẽ làm thay đổi 1 aa tương
ứng với bộ mã có cặp nu bị thay thế.
d. Đây là một dạng của đột biến gen. Hậu quả của đột biến gen dạng thay thế
như sau:
- Khi có sự thay đổi các nu khác loại sẽ làm thay đổi cấu trúc của gen tạo ra
alen mới.
- Alen mới sao mã, giải mã tổng hợp nên phân tử prôtêin hoàn chỉnh bình
thường khi đột biến xảy ra ở mã mở đầu hoặc mã kết thúc, hoặc tổng hợp nên phân
tử prôtêin không bình thường khi đột biến xảy ra ở các bộ mã mã hóa aa.
- Nếu gen đột biến là gen trội thì kiểu hình đột biến có thể biểu hiện ngay
trong đời cá thể.
- Nếu gen đột biến là gen lặn thì sẽ bị alen trội lấn át chưa biểu hiện ra kiểu
hình, qua quá trình sinh sản, gen đột biến lặn phân li và tái tổ hợp thành đồng hợp
lặn, tương tác với điều kiện sống nếu phù hợp mới biểu hiện ra kiểu hình.
- Đa số đột biến là có hại, một số ít có lợi, một số ít là trung tính, không có
k
.
+ Từ x tế bào (2n) ban đầu: Số NST = x.2n.2
k
.
- Tính số NST mới tương đương môi trường nội bào cần cung cấp k lần nguyên
phân:
+ Từ 1 tế bào (2n) ban đầu: Số NST = 2n.(2
k
– 1).
+ Từ x tế bào (2n) ban đầu: Số NST = x.2n.(2
k
– 1).
- Tính số NST mới hoàn toàn tương đương môi trường nội bào cần cung cấp k lần
nguyên phân:
+ Từ 1 tế bào (2n) ban đầu: Số NST = 2n.(2
k
– 2).
+ Từ x tế bào (2n) ban đầu: Số NST = x.2n.(2
k
– 2).
- Tính số thoi vô sắc (TVS) hình thành hay bị phá vỡ sau k lần nguyên phân:
+ Từ 1 tế bào (2n) ban đầu: Số TVS
ht
= số TVS
pv
= 2
k
– 1.
+ Từ x tế bào (2n) ban đầu: Số TVS
NST tương đồng thì số lượng gen trên NST tăng lên, số nhóm gen liên kết của các
NST thay đổi và kích thước NST thay đổi.
Nếu chuyển đoạn không tương hỗ trên 2 NST thì sẽ làm thay đổi vị trí gen
trên NST, kích thước NST thay đổi và số nhóm gen liên kêt trên NST thay đổi.
- Nếu bài toán yêu cầu xác định đột biến số lượng NST thì có thể phân thành dạng
đột biến lệch bội và đột biến đa bội. Cần nắm vững về cơ chế phát sinh giao tử dẫn
đến các dạng đột biến này. Trong khi giải bài toán đột biến đa bội cần chú ý: cơ thể
đa bội lẽ hầu như bất thụ vì rất khó giảm phân tạo giao tử, cơ thể đa bội chẵn (điển
24
hình là thể tứ bội 4n) có thể tạo nhiều loại giao tử nhưng chỉ có giao tử 2n có khả
năng sống và thụ tinh.
+ Xác định tỉ lệ giao tử của thể tứ bội có khả năng sống và thụ tinh:
Dạng AAAA tạo ra 100% giao tử AA.
Dạng AAAa tạo ra 50% giao tử AA và 50% giao tử Aa.
Dạng AAaa tạo ra 25% giao tử AA; 50% giao tử Aa; 25% giao tử aa hay
theo tỉ lệ
4
1
AA:
4
2
Aa:
4
1
aa.
Dạng Aaaa tạo ra 50% giao tử Aa và 50% giao tử aa.
Dạng aaaa tạo ra 100% giao tử aa.
+ Biết kiểu gen và kiểu hình của P, biết tính trội lặn, xác định kết quả của phép lai:
Bài làm thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Quy ước gen.
×
(2
k
– 1) = 15300 (1)
Số tinh trùng được tạo ra: 4
×
2
k
= 1024 (2)
Từ (1) và (2) → k = 8 và 2n = 60.
Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 60 và số lần nguyên phân là 8 lần.
Câu 2:
Ở chuột nhắt, gen W trội hoàn toàn làm cho chuột đi bình thường. Cặp gen
Ww, do bị đột biến cấu trúc mất một đoạn NST chứa gen W làm cho chuột có kiểu
gen –w (dấu – chỉ gen đã mất), kiểu hình được biểu hiện là chuột đi đường vòng và
nhảy múa (còn gọi là chuột nhảy van).
Cũng có hiện tượng đột biến, gen W thành gen w gây ra hiện tượng chuột
nhảy van.
a. Cho chuột bố mẹ có kiểu gen bình thường, không có hiện tượng đột biến,
giao phối với nhau được F
1
có kiểu hình: 75% chuột đi bình thường : 25% chuột
nhảy van. Hãy viết sơ đồ lai.
b. Cho chuột bố mẹ có kiểu gen bình thường, giả thuyết có hiện tượng đột
biến các tế bào sinh dục cái trong giảm phân nên các chuột con F
1
có: 50% chuột đi
bình thường : 50% chuột nhảy van. Giải thích và viết sơ đồ lai.
Hướng dẫn:
- Ở câu a, theo đề bài ta có sự di truyền tuân theo định luật phân li.