ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THÁI
DŨNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐỘNG
DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN SINH
HỌC 9 (TRUNG HỌC CƠ SỞ)
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
www .
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
e
d u . v
n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
h tt
p : //
www .
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo: Nguyễn Văn Hồng đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn này.
n u .
e
d u . v
n
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn 3
Mục lục 4
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
Ch
ƣ
ơng
1: Tổng quan tài liệu 11
1.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học 11
1.2. Vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học sinh học
19
1.3. Cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức cơ bản của phần di 23
truyền Sinh học 9
1.4. Hiện trạng sử dụng PTDH phần di truyền Sinh học 9 ở trường 28
THCS hiện nay
Ch
ƣ
ơng
2: Sử dụng hiệu ứng của PowerPoint thiết kế mô hình 30
động dạy học phần di truyền Sinh học 9
2.1. Hiện trạng ứng dụng PowerPoint trong dạy học 30
GV- HS Giáo viên- Học sinh
6
GD- GD& ĐT Giáo dục- Giáo dục và đào tạo
7
KHTN Khoa học tự nhiên
8
MH Mô hình
9
MHĐ Mô hình động
10 NST Nhiễm sắc thể
11 PMDH Phần mềm dạy học
12 PP Phương pháp
13 PPDH Phương pháp dạy học
14 PPMH Phương pháp mô hình
15 PTDH Phương tiện dạy học
16 PPTC Phương pháp tích cực
17 PTTQ Phương tiện trực quan
18 QTDH Quá trình dạy học
19 THCS Trung học cơ sở
20 THPT Trung học phổ thông
21
TLTK Tài liệu tham khảo
22
TN Thực nghiệm
23
SH Sinh học
24
SGK Sách giáo khoa
25
SGV Sách giáo viên
học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê
học tập và ý chí vươn lên”[20].
Nhằm tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, sử
dụng công nghệ thông tin làm công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc đổi mới phương
pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, ngày 30/09/2008, Bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
h tt
p : //
www .
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
trưởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 55/2008/CT- BGD ĐT về tăng cường giảng
dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008- 2012 [3].
Việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào dạy học đang trở thành xu thế
tất yếu. Trong đó tin học thực sự trở thành một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho
học 2008 - 2009 là năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT…”[5].
1.3. Xuất phát từ những
ƣu
điểm của phần mềm
PowerPoint
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
h tt
p : //
www .
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
PowerPoint là phần mềm có sẵn trong Microsoft Office 97/2000/XP/2003.
Với những tiện ích kì diệu và dễ sử dụng của nó mà trong thời gian gần đây
phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
bài giảng hơn.
Phần mềm PowerPoint rất hữu ích trong thiết kế các trình diễn phục vụ
dạy học nhưng hiệu quả sử dụng nó thực sự vẫn chưa cao. Các hiệu ứng sẵn có
của phần mềm PowerPoint vẫn chưa được khai thác triệt để và có hiệu quả
trong thiết kế các trình diễn.
1.4. Xuất phát từ sự cần thiết sử dụng mô hình động trong dạy học phần di
truyền Sinh học 9- THCS
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, đặc biệt, nội dung phần di truyền
Sinh học lớp 9 có một lượng lớn các kiến thức về các cơ chế, quá trình sinh học
(khoảng 20). Đây là các kiến thức khó và trừu tượng và để giúp học sinh có thể
hiểu đễ dàng hơn, nhanh hơn và sâu sắc hơn thì việc thiết kế và sử dụng các mô
hình động bằng phương tiện máy tính đã trở nên hết sức cần thiết. Việc làm này
sẽ khắc phục được hiện tượng dạy chay trong các bài giảng sinh học ở nhà
trường hoặc chỉ sử dụng các mô hình, hình ảnh tĩnh như trong SGK sinh học 9
hiện hành đã làm hạn chế khả năng nhận thức của HS và từ đó giảm đi đáng kể
kết quả học tập của các em.
Xuất phát từ những lý do cơ bản trên đây, tôi đã lựa chọn đề tài: “Ứng
dụng phần mềm PowerPoint thiết kế mô hình động dạy học phần di truyền
Sinh học lớp 9 Trung học cơ sở”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
h tt
p : //
www .
l
d u . v
n
hình động dạy học các cơ chế di truyền, quá trình sinh học góp phần nâng cao
chất lượng dạy học phần di truyền Sinh học 9- THCS.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Xây dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn.
3.2. Xây dựng quy trình thiết kế mô hình động.
3.3. Xây dựng mô hình động dạy học các cơ chế, quá trình sinh học phần di
truyền Sinh học 9- THCS.
3.4. Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
4.
PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Các tài liệu
của Đảng, Nhà nước và của Ngành GD& ĐT về việc đổi mới phương pháp dạy
học, về việc tăng cường ứng dụng tin học trong dạy học; phần mềm PowerPoint;
Một số công trình nghiên cứu và giáo án Sinh học 9 có sử dụng phần mềm
PowerPoint trong thiết kế bài giảng và mô hình động. SGK và SGV Sinh học 9
và một số trang Web về giáo án điện tử
4.2. Phương pháp điều tra
- Đối với cán bộ quản lí giáo dục: Điều tra về chỉ đạo thực hiện ứng dụng CNTT
trong dạy học.
- Đối với đội ngũ giáo viên phổ thông: Điều tra hiện trạng ứng dụng PowerPoint
trong dạy học các môn học nói chung và môn Sinh học nói riêng; Hiệu quả sử
dụng mô hình động dạy học phần di truyền Sinh học 9- THCS.
- Đối với học sinh: Thăm dò thái độ của học sinh về tác dụng việc sử dụng mô
hình động trong dạy học.
4.3. Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành Phương pháp dạy học
p : //
www .
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
Yên, tỉnh Bắc Giang bước đầu đánh giá hiệu quả sử dụng mô hình động trong
dạy học các cơ chế, quá trình sinh học phần di truyền Sinh học lớp 9- THCS.
4.5. Phương pháp phân tích số liệu bằng toán học thống kê.
5. ĐỐI
T
Ƣ
ỢNG
VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- ĐỐI
T
Ƣ
ỢNG
NGHIÊN CỨU: Mô hình động dạy học phần di truyền Sinh
d u . v
n
Ch
ƣ
ơng
1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong GD ở một số
nƣớc
trên
thế giới
Khoảng 20 năm trở lại đây, máy tính điện tử đã trở thành công cụ không
thể thay thế được trong phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng và nghiên cứu
khoa học. Nhiều nước như Pháp, Anh, Nhật đã xác định chiến lược phát triển
ứng dụng CNTT, một mặt quan trọng của chiến lược đó là giáo dục tin học phổ
thông. Vì vậy, họ đã đầu tư xây dựng các trung tâm máy tính điện tử cho các
viện nghiên cứu và cho các trường học. Việc đưa tin học vào trường phổ thông
trên thế giới hình thành hai xu hướng: Một là đưa tin học vào nội dung dạy học,
hai là sử dụng máy vi tính như công cụ dạy học.
Người ta rất quan tâm đến việc phân biệt giữa dạy học về máy tính và dạy
học với sự trợ giúp của máy tính. Nhật Bản đã xác định vai trò của máy tính
dùng để hỗ trợ quá trình giáo dục là rất quan trọng và đã đầu tư theo hướng này
với tốc độ phát triển nhanh chóng.
Tuỳ từng điều kiện cụ thể, mỗi nước có cách đi và phương hướng phát
triển riêng. Tuy nhiên, các nước trên đều có xu hướng chung là từng bước đưa
nội dung tin học vào phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và sử dụng
m ; h t t p
: / /ww w
.
m c
b .
h a
r v a
r d .
e
d
u ;
h t t p
: / /ww w
.
c
r
thế mạnh của chúng trong lĩnh kinh tế, kĩ thuật, khoa học và giáo dục. Nhiều
phần mềm ứng dụng trong dạy học đã lần lượt ra đời. Phần mềm tin học là một
chương trình cho máy tính để xử lý thông tin. Các phần mềm tin học được ứng
dụng ngay từ khi có hệ thống phần cứng ra đời.
Monet định nghĩa: “Phần mềm tin học là nội dung “thông minh” trong máy
tính, bao gồm toàn bộ những chỉ dẫn nhằm hướng dẫn hoạt động chung (hệ
thống khai thác) và riêng (ứng dụng) cho một cách sử dụng chính xác hay đặc
thù” [21].
Phần mềm tin học được coi là chỗ dựa cho dạy học được gọi là phần mềm
dạy học. Phần mềm tự học là dạng phần mềm giáo dục, cho phép cá nhân tự học
theo một nội dung nào đó, nhờ sự trợ giúp của máy tính, phần mềm tự học đặt ra
các lỗi, các tình huống xử lý trong quá trình học (học viên tự kiểm tra và hiệu
chỉnh kiến thức qua lỗi mắc phải). Phần mềm hỗ trợ dạy và học đã sớm ra đời,
ngày càng phong phú đa dạng, dễ sử dụng, thuận tiện, thường xuyên cập nhật
các phiên bản mới. Các phần mềm dạy học ngày càng chuyên biệt và được xây
dựng theo từng nội dung kiến thức cụ thể của chuyên ngành.
Sự ra đời Internet đã kết nối toàn cầu thành một hệ thống thông tin khổng
lồ. Việc trao đổi thông tin không chỉ là đơn lẻ một khu vực hay quốc gia mà
rộng khắp thế giới. Thông tin trao đổi có thể trực tiếp, các thông tin thời sự và
các kết quả nghiên cứu khoa học được cập nhật nhanh nhất. Các ngôn ngữ lập
trình cũng được phát triển và hoàn thiện gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên hơn
tạo điều kiện cho việc phát triển các ứng dụng trên nền tảng phần cứng nhanh
nhất và thuận tiện nhất. Các phần mềm có tính chất mở (người sử dụng có thể
phát triển) nhiều hơn thuận tiện cho người sử dụng phát triển vào mục đích ứng
dụng của mình.
Trong dạy học, các phần mềm dùng để tham khảo và phổ biến kiến thức
được xây dựng khá công phu và có ứng dụng rộng rãi thông qua mạng Internet,
h t
t p
r v a
r d .
e
d
u ;
h t t p
: / /ww w
.
c
r
l t .
U
m i c
h .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
h tt
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
Một số nước tiên tiến như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Australia, Ấn Độ đã
nghiên cứu xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều phần mềm dạy học về mô
phỏng, thí nghiệm ảo trong dạy và học nhiều môn học ở trường phổ thông và
cho kết quả tốt. Ví dụ, một số chương trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy
học như:
- Đề án: “Tin học cho mọi người” năm 1970 do Pháp xây dựng.
- Chương trình MEP (Microelectonics Education Programe) năm 1980 do Anh
xây dựng.
- Đề án: CLASS (Computer Literacy And Studies in School) của Ấn Độ năm
1985.
- Chương trình phần mềm các môn học ở trung học của Australia do tổ chức
NSCU (Nationnal Software- Cadination Unit ) thành lập năm
1985.
- Hội thảo xây dựng các PMDH của các nước khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương (Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan, Malaysia, Xerilanca)
năm
1985 ở Malaysia.
Việc đào tạo từ xa của các trường đại học cũng như các trung tâm nghiên
d u . v
n
không phù hợp với chương trình SGK mới ở cấp tiểu học, THCS, THPT hiện
hành. Chính vì vậy, chúng tôi cho rằng nghiên cứu để tự thiết kế mô hình động
bằng công cụ sẵn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
h tt
p : //
www .
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học ở Việt Nam
Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nước ta đã bắt đầu sử dụng máy tính điện
p : //
www .
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
học hóa học [22]. Tác giả cho rằng: Chỉ cần những minh họa đơn giản, có thể
hiểu được cơ chế của một số phản ứng hữu cơ xảy ra như thế nào, điều mà rất
khó có thể chứng minh được bằng thí nghiệm hóa học thông thường. Bùi Thị
Hạnh đã nghiên cứu sử dụng phần mềm PowerPoint dạy học một số nội dung
trong bài “Ancol” đã giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian, nhấn mạnh được
trọng tâm vấn đề.
Năm 2007, Nguyễn Mạnh Hưởng đã nghiên cứu thiết kế bài giảng “Cách
mạng tháng Tám” với sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint [18]. Theo tác giả,
phần mềm này có vai trò, ý nghĩa to lớn trong việc giúp học sinh đi từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng, hiểu đúng bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử.
Vấn đề ứng dụng CNTT trong GD& ĐT được Đảng và Nhà nước ta rất coi
trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật hiện
n u .
e
d u . v
n
cực tìm tòi chiếm lĩnh những kiến thức mới và phương pháp chiếm lĩnh kiến
thức đó [31].
Gần đây, tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh đã cùng các sinh viên nghiên cứu
ứng dụng CNTT trong dạy học Sinh học. Có thể đơn cử một số ví dụ dưới đây:
- Năm 2005, Nguyễn Như Quỳnh đã giới thiệu được quy trình thiết kế bài soạn
bằng phần mềm PowerPoint [27].
- Năm 2006, Nguyễn Thị Phương đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm FrontPage
thiết kế giáo án điện tử trong giảng dạy phân loại động vật (khóa phân loại họ
rắn Hổ, họ rắn Giun, họ rắn Rầm ri, họ rắn Lục ở Việt Nam [25].
- Cũng năm 2006, Đồng thị Bích Nga đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm Flash
trong giảng dạy Sinh học ở trường phổ thông. Tác giả đã thiết kế mô hình động
để giảng dạy bài “Kỹ thuật di truyền” (Sinh học 12) và tổ hợp về kiến thức
quang hợp về cây xanh (Sinh học 11) [21].
Năm 2007, Võ Trần Thị Hậu, “Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy-
học Sinh học 11 THPT (Ban KHTN - Bộ 1) Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo
dục, ĐHSP Hà Nội [12].
Năm 2008, Nguyễn Đình Tâm, đã nghiên cứu thiết kế và sử dụng mô hình
động trong dạy học Sinh học Tế bào (Sinh học 10) bằng phần mềm
Macromedia Flash8 [32].
Tác giả Nguyễn Văn Hồng trong thời gian gần đây cũng đã có nhiều đóng
góp trong nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy- học Sinh học. Tác giả rất
quan tâm đến vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy-
dụng, hiệu quả tốt nhưng do mắc chứng bệnh ”sính cái mới” nên chúng ta lại
không biết khai thác các tính năng kì diệu của nó mà ngược lại chúng ta lại đi
tìm những phần mềm cao cấp, không có sẵn, phức tạp, khó sử dụng, và nhiều
phần mềm còn phải đăng kí và trả tiền. Điều này đã làm giảm đi rất nhiều công
việc triển khai thực hiện và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy học của đội ngũ GV ở nước ta, trong đó đặc biệt là ở các
trường học thuộc khu vực miền núi. Các công trình nghiên cứu của tác giả đã
thể hiện điều đã nói trên đây:
- Hình thành biện pháp đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học bộ
môn Phương pháp dạy học Sinh học ở khoa Sinh- KTNN trường ĐHSP Thái
Nguyên [14].
- Sử dụng PowerPoint thiết kế giáo án hướng dẫn tự học trong dạy học Sinh học
[13].
- Sử dụng PowerPoint xây dựng một số thí nghiệm ảo trong dạy học Sinh học
11[13].
- Ứng dụng phần mềm EMP- TEST biên soạn câu hỏi, đề thi trắc nghiệm khách
quan kết quả học tập của học sinh [15].
- Sử dụng PowerPoint thiết kế giáo án điện tử dạy học Sinh học 6 [16].
Bên cạnh các công trình của các tác giả nói trên, trong thực tiễn còn có
các công trình của một số tác giả khác nữa thuộc các bộ môn khoa học ở các cấp
học khác nhau. Công sức và trí tuệ của các tác giả đó thực sự là những ngọn lửa
cùng thắp sáng cho ngọn đuốc ứng dụng CNTT trong dạy- học do Bộ GD& ĐT
phát động trong thời gian gần đây [35].
1.1.4. Thực trạng ứng dụng tin học trong dạy học Sinh học của GV ở
tr
ƣ
ờng
THCS
Thực tiễn ở các trường THCS cho thấy, việc sử dụng CNTT của GV Sinh
học ở trường THCS chưa thường xuyên và chưa có hiệu quả cao.
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
Bắc Giang năm 2010 về ứng dụng phần mềm PowerPoint trong việc thiết kế mô
hình dạy học sau đây đó cho thấy rõ điều đó:
Bảng 2: Kết quả điều tra thực trạng ứng dụng phần mềm PowerPoint trong dạy
học Sinh học 9 ở Huyện Việt Yên
STT
Ứng
dụng
SL %
1
Thiết kế màn trình diễn
100 100
2
Biên soạn giáo án ĐT
35 35
3
Thiết kế mô hình động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
h tt
p : //
www .
l
r c
- t
n u .
e
d u . v
n
1 Microsoft Word
65
72 25 28 17 19 48 53
2 Microsoft Excel
36
40 54 60
5
12 31 34
3 Microsoft
những yêu cầu của chương trình giảng dạy. PTTQ bao gồm mọi thiết kỹ thuật từ
đơn giản đến phức tạp được dùng trong QTDH, để làm dễ dàng cho sự truyền
đạt và lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo”[7].
PTTQ là nguồn chứa đựng thông tin tri thức hết sức phong phú và sinh
động, giúp HS lĩnh hội tri thức đầy đủ và chính xác, đồng thời giúp củng cố,
khắc sâu, mở rộng, nâng cao và hoàn thiện tri thức. Qua đó rèn luyện kỹ năng,
kỹ xảo, phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích tổng hợp,
tình hình phát triển động cơ học tập tích cực, làm quen với phương pháp nghiên
cứu khoa học. Từ đó có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào giải quyết
các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Trực quan trong dạy- học là một nguyên tắc lý luận dạy- học ra đời sớm