ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TR
Ƣ
ỜNG
ĐẠI HỌC
SƢ
PHẠM
TRẦN ĐÌNH
CHIẾN
XU
H
Ƣ
ỚNG
LỰA CHỌN NGHỀ
NGHIỆP
CỦA HỌC SINH LỚP 12
TR
Ƣ
ỜNG
TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
D
Ƣ
ỚI
ẢNH
H
Ƣ
ỞNG
CỦA NỀN
K
://ww w .l r c
- t nu . e
d
u . v
n
LỜI CẢM
ƠN!
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Sau Đại
học,
khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
đã
tạo
điều kiện, giúp đỡ tác giả hoàn thành cuốn luận văn
này.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ,
thầy
giáo đã giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên
cứu
và hoàn thành luận
văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và
các
em học sinh lớp 12 (khoá 2005 - 2008) các trường THPT Hạ Hoà, THPT
Hùng
Vương, THPT Việt Trì tỉnh Phú Thọ, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tác
Trang
Mở
đầu
6
Ch
ƣ
ơng
1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
11
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên
cứu
11
1.1.1. Trên thế giới
11
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
13
1.2. Các khái niệm công cụ
16
1.2.1. Xu hướng
16
1.2.2. Nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp
19
1.2.3. Xu hướng nghề nghiệp và năng lực nghề nghiệp
22
1.2.4. Sự phù hợp nghề
26
1.2.5. Lựa chọn nghề nghiệp và những tính chất của nó
27
tr
ƣ
ờng
THPT
dƣới
ảnh
h
ƣ
ởng
của nền KTTT
49
2.1. Vài nét về khách thể điều tra
49
2.2. Thực trạng xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của HS lớp
12
trường THPT dưới ảnh hưởng của nền KTTT (khảo sát tại tỉnh
50
PhúThọ)
2.2.1. Thực trạng về nhận thức và xu hướng lựa
ch
ọn nghề
nghiệp
của học sinh lớp
12
50
2.2.2. ý kiến của giáo viên làm công tác hướng nghiệp về xu hướng
lựa
chọn nghề nghiệp của HS lớp 12 hiện nay
76
đích
của giáo dục hướng nghiệp
91
3.1.2. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo sự phù hợp
với
những đặc điểm tâm lý và nhân cách của HS THPT
91
3.1.3. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo sự phân
hoá,
cá biệt hoá HS trong hoạt động hướng nghiệp
92
3.1.4. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính hệ
thống
trong
hoạt động
GDHN
93
1.3.5. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp theo quan điểm tiếp cận
hoạt
động và nhân cách
93
3.1.6. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính khả thi
94
3.2. Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho
HS
lớp 12 trường THPT trong điều kiện KTTT hiện nay
94
3.2.1. Xây dựng bài học có nội dung giới thiệu về những lĩnh vực
nghề
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm
102
3.4. Kết luận chương
3
106
Kết luận và khuyến nghị
107
1. Kết luận
107
2. Khuyến nghị
108
Danh mục công trình khoa học đã công bố
110
Tài liệu tham khảo
111
Phụ
lục
116
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT
TẮT
Công nghiệp hoá - hiện đại
hoá
Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên
nghiệp
Giáo dục
h
ƣ
ớng
Sản
xuất
CNH -
HĐH
ĐH,CĐ,THCN
GDHN
GV
HS
GD và
ĐT
HS
THCS
HS
THPT
KTTT
Nxb
PTCS
SL
TB
THPT
XH
SX
DANH MỤC CÁC BẢNG
S
Ố
LIỆU
Bảng
2.
1 : Nhận thức của HS lớp 12 về mục đích của hoạt động
giáo
nghiệp
53
Bảng
2.
4: Dự
đ
ịnh lựa
chọ
n nghề nghiệp của HS lớp 12 sau khi
tốt
nghiệp
T
HPT
56
Bảng
2.
5: Những vấn đề HS lớp 12 có nhu
c
ầu
ho
ặc hứng thú
58
Bảng 2.6 : Mức độ ƣu tiên lựa chọn các ngành nghề
(nhó
m nghề)
của
HS lớp 12
61
Bảng 2.7 : Lí do lựa chọn nghề nghiệp của HS lớp 12
63
Bảng 2.14: Những vấn đề HS lớp 12 quan tâm khi lựa chọn nghề
nghiệp
theo ý kiến của giáo viên
79
Bảng 2.15: Xu
h
ƣ
ớng
nghề nghiệp của HS lớp 12 sau khi tốt nghiệp
THPT
theo ý kiến của giáo viên
80
Bảng 2.16: Những nghề (hay nhóm nghề)
đƣợc
HS lớp 12 ƣu tiên
lựa
chọn theo sự đánh giá của giáo viên
82
Bảng 2.17: Sự ảnh
h
ƣ
ởng
của phát triển KTTT hiện nay đối với HS lớp
12
theo ý kiến đánh giá của giáo viên
83
Bảng 4.1 : Đánh giá của chuyên gia về sự phù hợp của những cơ sở
có
tính nguyên tắc trong việc nghiên cứu xây dựng các biện pháp
103
triển
nhanh
chóng của nền kinh tế trong những năm qua cùng với sự hội nhập
mạnh mẽ
với
khu vực và thế giới đã có những tác động to lớn đến mọi mặt của
đời sống xã
hội.
Đồng thời vấn đề phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp
CNH - HĐH đã
và
đang trở thành một nhiệm vụ cấp thiết
đƣợc
Đảng, Nhà
nƣớc
và xã
hộ
i quan
tâm
hàng đầu. Trong nghị quyết
hộ
i nghị lần thứ II, Ban chấp
hành Trung Ƣơng
Đảng
khoá VIII đã nhấn mạnh: “Muốn tiến hành CNH - HĐH
thắng lợi phải phát
triển
mạnh giáo dục đào tạo và phát huy nguồn lực con
người - yếu tố cơ bản của
sự
chuẩn bị cho thanh niên đi vào
lao động nghề nghiệp phù hợp với chuyển dịch
cơ
cấu kinh tế trong cả nước và
từng địa
phương
”.[12]
1.2. Với ý nghĩa trên, hoạt động giáo dục
h
ƣ
ớng
nghiệp cho học sinh trong
nhà tr
ƣ
ờng
phổ thông giữ một vị trí, vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng. Đây là một
trong
những mặt giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh.
Giáo
dục h
ƣ
ớng
nghiệp nhằm mục đích giúp cho học sinh phổ thông (đặc biệt là
các lớp
cuối
cấp) có
đƣợc
sự hiểu biết cơ bản về các ngành nghề trong xã hội,
hình thành
ƣ
ớc
trong sự nghiệp CNH - HĐH và thời kỳ hội
nhập.
1.3. Trong nhà
tr
ƣ
ờng
Trung học phổ thông (THPT) hiện nay, giáo dục
h
ƣ
ớng
nghiệp (GDHN)
đƣợc
thực hiện thông qua nhiều hình thức
nhƣ:
S
inh
hoạt
h
ƣ
ớng
nghiệp, hoạt động ngoại khoá, tích hợp và lồng ghép vào các môn
học Tuy
nhiên,
so với các mặt giáo dục khác thì GDHN
chƣa đƣợc
quan tâm
với đúng vị trí,
vai
nó đang phát triển rất mạnh và đang trên đà
hoàn thiện, dẫn đến sự phát triển
biến
đổi quá nhanh và “nóng” của khoa học
công nghệ và nhiều lĩnh vực khác của
đời
sống xã
hộ
i. Cùng với sự ảnh
h
ƣ
ởng
từ mặt trái của kinh tế thị
tr
ƣ
ờng
(KTTT)
đã
làm cho định
h
ƣ
ớng
giá trị của
giới trẻ có nhiều thay đổi. Điều này đã tác
động
trực tiếp đến động cơ, xu
h
ƣ
ớng
lựa chọn nghề nghiệp của họ. Tất cả những
ờng
khác. Điều này
đã
gây ra
nhiều vấn đề phức tạp cho xã
hộ
i
nhƣ:
chất
lƣợng
học tập kém, rèn
luyện
kém
dẫn đến chất
lƣợng
nguồn nhân lực yếu, làm lãng phí của cải thời gian,
công
sức
cho cả cá nhân học sinh, gia đình học sinh và cho xã
hội.
8
Từ những lý do trên, chúng
tô
i đã lựa chọn đề tài: “Xu
h
ƣ
ớng
lựa chọn
nghề
nghiệp của học sinh lớp 12
h
ƣ
ởng
của nền KTTT. Phát hiện các yếu tố cơ bản tác
động
đến xu
h
ƣ
ớng
lựa chọn nghề nghiệp của học sinh làm cơ sở để xây dựng
các
biện
pháp tổ chức hoạt động GDHN phù hợp cho HS trong nền KTTT hiện
nay.
Góp
phần nâng cao chất
lƣợng
và hiệu quả của GDHN trong nhà
tr
ƣ
ờng
THPT.
3. Khách thể và đối
tƣợng
nghiên
cứu
3.1. Khách thể nghiên
cứu:
Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với sự lựa chọn nghề nghiệp
của
ƣ
ớng
lựa chọn nghề của học sinh lớp 12 hiện nay chịu ảnh
h
ƣ
ởng
rất
lớn
từ nền KTTT. Bên cạnh những ảnh
h
ƣ
ởng
tích cực, những ảnh
h
ƣ
ởng
tiêu
cực
từ
mặt trái của KTTT đã dẫn đến những quyết
đ
ịnh lựa chọn nghề nghiệp
sai lầm
ở
rất nhiều học sinh lớp
12.
Vì vậy, nếu tìm hiểu
đƣợc
xu
h
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của học
sinh
lớp 12 dưới sự ảnh hưởng của nền
KTTT.
9
5.2. Điều tra, nghiên cứu, đánh giá thực trạng về xu hướng lựa chọn
nghề
nghiệp của học sinh lớp 12 (tại tỉnh Phú Thọ) dưới sự ảnh hưởng của nền
KTTT.
5.3. Đề xuất các biện pháp hỗ trợ cho công tác GDHN trong nhà trường
THPT
nhằm giúp HS lớp 12 lựa chọn đúng nghề nghiệp trong điều kiện KTTT hiện
nay.
5.4. Khảo nghiệm các biện pháp trên cơ sở lấy ý kiến chuyên
gia.
6.
Ph
ƣ
ơng
pháp nghiên
cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý
thuyết:
Sử dụng các
ph
ƣ
ơng
pháp: Phân tích tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ
thống
hoá và khái quát hoá lý thuyết trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu lý thuyết
ớng
lựa chọn nghề nghiệp của học sinh lớp 12
dƣới
sự ảnh
h
ƣ
ởng
của
nền KTTT.
* Phương pháp trao đổi, trò
chuyện
Sử dụng
ph
ƣ
ơng
pháp này nhằm hỗ trợ cho
ph
ƣ
ơng
pháp điều tra. Qua
trao
đổi, trò chuyện với HS và GV để tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến
điều
tra
nhƣ:
tâm
tƣ,
tình cảm, quan điểm, hoàn cảnh,
đ
iều kiện kinh tế gia đình
của
học sinh lớp 12 là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp. Căn cứ vào điều kiện
và
khả năng thực hiện đề tài, chúng tôi
đ
i sâu vào nghiên cứu xu
h
ƣ
ớng
lựa chọn
nghề
nghiệp của học sinh lớp 12
dƣới
sự ảnh
h
ƣ
ởng
của nền KTTT tại các
tr
ƣ
ờng
THPT
tiêu biểu cho 3 vùng địa lý (Miền núi, trung du và đồng bằng) của tỉnh Phú
Thọ.
8. Cấu trúc của luận
văn
Nội dung cơ bản của luận văn
đƣợc
trình bày trong 3
ch
3: Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục
h
ƣ
ớng
nghiệp cho
HS
lớp 12
tr
ƣ
ờng
THPT trong điều kiện KTTT hiện
nay.
11
Ch
ƣ
ơ
ng
1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên
cứu
1.1.1. Trên thế
giới:
Có thể nói những
tƣ tƣởng
về
đ
ịnh
h
ớng
nghiệp mới thực sự trở thành một khoa học
độc
lập.
Cuốn sách
“H
ƣ
ớng
dẫn chọn nghề” xuất bản năm 1948 ở Pháp
đƣợc
xem
là
cuốn sách đầu tiên nói về
h
ƣ
ớng
nghiệp. Nội dung cuốn sách đã đề
c
ập đến sự
phát
triển đa dạng của các ngành nghề trong xã hội do sự phát triển của công
nghiệp từ
đó
đã rút ra những kết luận coi giáo dục
h
ƣ
ớng
nghiệp là một vấn đề
quan trọng
không
ph
ƣ
ơng
Tây đã tôn vinh cuốn
sách này
nhƣ
là
một công trình nền tảng của ngành
tƣ
vấn
h
ƣ
ớng
nghiệp. Cuốn
sách đã trình bày
cơ
sở tâm lý học của
h
ƣ
ớng
nghiệp và chọn nghề, các tiêu chí về
sự phù hợp nghề
của
mỗi cá nhân để từ đó có sự lựa chọn phù hợp. Vào những
năm 1940, nhà tâm
lý
học Mỹ J.L Holland đã nghiên cứu và thừa nhận sự tồn tại
của các loại nhân
cách
và sở thích nghề nghiệp tác giả đã chỉ ra
đƣợc
các nhà khoa học và lãnh đạo chính quyền Xô viết đặc
biệt
quan tâm. V.I Lênin đã có chỉ thị yêu cầu phải cho HS làm quen với khoa
học
kỹ
thuật, làm quen với cơ sở của nền sản xuất hiện đại. N.K Crupxkaia - nhà
giáo
dục
học lỗi lạc đã từng nêu lên luận điểm “Tự do chọn nghề” cho mỗi thanh,
thiếu
niên.
Theo bà, thông qua
h
ƣ
ớng
nghiệp, mỗi trẻ em phải nhận thức sâu sắc
h
ƣ
ớng
phát
triển kinh tế của đất
nƣớc,
những nhu cầu của nền sản xuất cần
đƣợc
yêu cầu mà
xã
hội đề ra
trƣớc
mố
i
quan hệ
giữa h
ƣ
ớng
nghiệp và các hoạt động sản xuất XH, và nếu sớm thực hiện
giáo dục
h
ƣ
ớng
nghiệp cho thế hệ trẻ thì đó sẽ là cơ sở để họ chọn nghề đúng
đắn, có sự
p
hù
hợp
giữa năng lực, sở thích cá nhân với nhu cầu xã hội. Đồng thời
các tác giả này
cũng
đã trình bày những nguyên tắc,
ph
ƣ
ơng
pháp thực hành lao
động nghề nghiệp
cho
HS phổ thông tại các cơ sở học tập - lao động liên
tr
ƣ
ờng.
ƣ
ớng
nghiệp trong và ngoài
tr
ƣ
ờng
Đại học. Ví dụ
nhƣ
các trung
tâm INETOP (
Viện
nghiên cứu quốc gia về lao động và
h
ƣ
ớng
nghiệp ) và
CNAM (Học viện quốc
gia
13
về nghệ thuật và nghề nghiệp ) của Pháp.
Ch
ƣ
ơng
trình đào tạo chuyên gia
h
ƣ
ớng
nghiệp của họ bắt đầu có mặt tại Việt Nam. [61],
[63]
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt
ớng
nghiệp chỉ thực sự nóng lên và
đƣợc
xã hội quan
tâm khi nền kinh
tế
đất
nƣớc bƣớc
sang cơ chế thị
tr
ƣ
ờng
với sự đa dạng của các
ngành nghề và nhu
cầu
rất lớn về chất
lƣợng
nguồn nhân lực. Nếu so với sự ra đời
của nền giáo dục
XHCN
sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thì những
tƣ tƣởng
về
h
ƣ
ớng
nghiệp cho
học
sinh cũng xuất hiện khá sớm. Cho đến
trƣớc
học
sinh thì ý muốn ấy không có gì lạ. Nhưng chung đối với nhà nước thì ý
muốn
ấy
thành vô lý. Vì ở bất kỳ nước nào số trường trung học cũng ít hơn
trường tiểu
học,
trường đại học lại càng ít hơn trường trung học. Thế thì những
học trò tiểu học
và
trung học không được chuyển cấp sẽ làm gì”? Câu hỏi này
của Bác thực sự
trở
thành một vấn đề khoa học và mang tính thời sự cho đến
ngày nay. Bác đã
gạch
chân câu trả lời “họ sẽ lao động” để khẳng định một
cách chắc chắn rằng
con đ
ƣ
ờng
lao động là con
đ
ƣ
ờng
đúng đắn nhất để các em
tiếp tục phấn đấu
vƣơn
lên
chứ không nhất thiết là phải vào
nƣớc.
Có thể lấy ví dụ
nhƣ
nghị
đ
ịnh 126/CP ngày
19/03/1981
của
chính phủ về công tác
h
ƣ
ớng
nghiệp trong
tr
ƣ
ờng
phổ thông và
việc sử dụng
hợp
lý HS các cấp PTCS và THPT tốt nghiệp ra
tr
ƣ
ờng”.
Trong văn
kiện Đại hội
Đảng
lần thứ IX đã ghi rõ “Coi trọng công tác hướng nghiệp và
phân luồng HS
trung
học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động
giúp HS có những hiểu biết
về kỹ thuật, chú trọng hướng nghiệp để tạo điều
kiện
thuận lợi cho việc phân
luồng sau THPT, để HS vào đời hoặc chọn ngành nghề
học
tiếp sau khi tốt
nghiệp”[4].
Về mặt nghiên cứu khoa học
h
ƣ
ớng
nghiệp ở Việt Nam, theo các chuyên
gia
thì ngành
h
ƣ
ớng
nghiệp Việt Nam đã có những
bƣớc
phát triển mạnh mẽ
vào
những năm 1970, 1980. Những nhà khoa học tiên phong phải kể đến GS.
Phạm
Tất
Dong, PGS. Đặng Danh ánh, GS. Phạm Huy Thụ, GS. Nguyễn Văn
Hộ.
GS. Phạm Tất Dong là
ngƣời
có những đóng góp rất lớn cho giáo dục
nghiệp
Điều này
đƣợc
thể hiện ở rất nhiều các báo cáo, bài báo, sách,
giáo trình của
ông
nhƣ
bài: “hướng nghiệp cho thanh niên”, đăng trên tạp chí
Thanh Niên số 8
năm
15
1982; Báo cáo: “Một con đường hình thành lý tưởng nghề nghiệp cho HS lớn”;
các
15
tác phẩm
nhƣ:
“Nghề nghiệp
tƣơng
lai - giúp bạn chọn nghề” hay cuốn
“Tƣ
vấn h
ƣ
ớng
nghiệp - sự lựa chọn cho
tƣơng
lai”. Trong một công trình nghiên
cứu
gần
đây ông đã chỉ ra rằng: “Công tác hướng nghiệp góp phần điều chỉnh
việc
nghiên
cứu chuyên sâu về giáo dục
h
ƣ
ớng
nghiệp. Trong luận án tiến sĩ của
mình tác
giả
đã đề cập đến vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ thống
h
ƣ
ớng
nghiệp cho HS
Việt
Nam”. Tác giả đã xây dựng
đƣợc
luận chứng cho hệ thống
GDHN trong
đ
iều
kiện
phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc.
Gần đây (2006),
ông cũng đã cho xuất
bản
cuốn sách: “Hoạt động giáo dục
h
ƣ
ớng
nghiệp
CNH - HĐH đất
nƣớc
hiện
nay.
Trong thời gian gần đây nhằm hiện thực hoá những
ph
ƣ
ơng
h
ƣ
ớng,
mục
tiêu
mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra về giáo dục
h
ƣ
ớng
nghiệp và
phân
luồng HS phổ thông. Đã có rất nhiều những nghiên cứu về
h
ƣ
ớng
nghiệp ở
nhiều
cách tiếp cận khác nhau tạo nên một giai đoạn mới với sự đa dạng trong
nghiên
cứu khoa học
(2004). Bài:
“
Để nâng
cao
16
chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong tình hình mới” của các tác giả
Nguyễn
Văn Lê, Hà Thế Truyền đăng trên tạp chí giáo dục (2004) v.v. Các tác
giả trên
đã
có những nghiên cứu mang tính thực tiễn tập trung vào các vấn đề
nóng bỏng
của
công tác
h
ƣ
ớng
nghiệp hiện nay đó là xu
h
ƣ
ớng,
động cơ lựa
chọn nghề của
lớp
trẻ, những
đ
ịnh
h
ƣ
ớng
Bên cạnh đó còn phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả
Đặng
Danh ánh, Nguyễn Thế
Tr
ƣ
ờng,
Phạm Huy Thụ, Nguyễn Minh An, Lê Đức
Phúc
đã làm rõ
đƣợc
các thực trạng, những số liệu, những kinh nghiệm giáo
dục
h
ƣ
ớng
nghiệp và dạy nghề cho HS phổ thông. Đồng thời cũng đề cập và làm
rõ
đƣợc
các
vấn đề
nhƣ
tổ chức lao động cho HS phổ thông,
tƣ
vấn nghề cho
học sinh
phổ
thông, các
ph
ƣ
ơng
đó,
chúng
tô
i tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm góp phần nâng cao
chất
lƣợng
và
hiệu
quả công tác
h
ƣ
ớng
nghiệp cho HS lớp 12
tr
ƣ
ờng
THPT trong
đ
iều kiện KTTT
và
sự nghiệp CNH - HĐH đất
nƣớc
hiện
nay.
1.2. Các khái niệm công
cụ
1.2.1. Xu
hướng
1.2.1.1. Khái niệm xu hướng: Xu
h
ớng
nghề
nghiệp [58]
17
Theo lý thuyết hoạt động trong trong tâm lý học, nhân cách của con
ngƣời
có
bốn nhóm thuộc tính tâm lý
đ
iển hình: Xu
h
ƣ
ớng,
tính cách, khí chất, năng lực.
Xu h
ƣ
ớng
nói lên chiều
h
ƣ
ớng
phát triển của nhân cách con
ng
ƣ
ời,
bởi vì hoạt
động
của cá nhân trong xã hội bao giờ cũng
h
ƣ
của nhân cách. Cá nhân có thể
h
ƣ
ớng
hoạt động của mình vào
một sự vật cụ
thể,
một tri thức khoa học hoặc một
tƣ tƣởng
chính trị đồng thời
thúc đẩy hoạt
động
nhằm từng
bƣớc
chiếm lĩnh chúng. Chính vì vậy nhà tâm lý
học Liên
Xô
X.L.Rubinstein đã khẳng định:
“
Vấn đề xu hướng trước hết là câu
hỏi về
khuynh
hướng thúc đẩy như là động cơ quy định hoạt động của con
người”. Mỗi
ng
ƣ
ời h
ƣ
ớng
hoạt động của mình vào cái gì, điều đó phụ thuộc chủ
thấy cần
đƣợc
thoả mãn để
tồn
tại và phát triển. Nhu cầu của con
ngƣời
cũng rất đa dạng: Nhu cầu vật chất
gắn
liền với sự tồn tại của cơ thể
nhƣ
nhu cầu ăn, ở, mặc. Còn nhu cầu tinh thần
gắn
liền với sự phát triển của cá nhân
nhƣ
nhu cầu nhận thức, lao động, giao tiếp,
thẩm mỹ
* Hứng thú: Là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối
tƣợng
nào đó, vừa có
ý
nghĩa đối với cuộc sống vừa mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình
ho
ạt
động. Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, tăng tính tự giác và
tích
cực
trong hành động vì vậy hứng thú làm tăng hiệu quả của hoạt động.
Cùng với
nhu
châm hành động của con
ng
ƣ
ời.
Nói một cách cụ thể thì thế giới
quan
của cá nhân là cách nhìn nhận, xem xét, hiểu biết, đánh giá về thế giới
của
cá
nhân.
* Niềm tin: Là một sản phẩm của thế giới quan, là kết tinh các quan điểm,
tri
thức, rung cảm, ý chí
đƣợc
con
ngƣời
thể nghiệm, trở thành chân lý bền vững
trong
mỗi cá nhân. Niềm tin tạo cho con
ngƣời
nghị lực, ý chí để hành động theo
quan
điểm của mình, là lẽ sống của con
ng
ƣ
ời.
[53]
1.2.1.2. Vai trò của xu hướng trong cấu trúc nhân cách của cá
nhân:
quan hệ giữa các thuộc tính trong cấu trúc nhân cách.
Nó
i một
cách khác,
xu h
ƣ
ớng
làm nhiệm vụ định
h
ƣ
ớng,
đ
iểu khiển,
đ
iều chỉnh sự
hình thành và
phát
triển toàn bộ các thuộc tính của nhân cách làm cho chúng kết
hợp hài hoà với
nhau
thành một chỉnh thể trọn vẹn. Một khái niệm thống nhất
không thể chia cắt
đ
ƣ
ợc.
Nói tóm lại, xu
h
ƣ
ớng
biểu hiện của xu hướng) đúng đắn của nó”.
[53]
1.2.1.3. Mối quan hệ giữa xu hướng và năng lực của cá
nhân:
Xu
h
ƣ
ớng
của cá nhân có quan hệ rất chặt chẽ với năng lực. Xu
h
ƣ
ớng
đối
19
với
một hoạt động nào đó
th
ƣ
ờng
ăn khớp với năng lực trong lĩnh vực hoạt
động
đó.
19
Xu
h
ƣ
ớng
có ảnh
h
ƣ
đối
với một
hoạt
động nào đó
đƣợc
con
ngƣời
ý thức góp phần hình thành năng lực.
Khi xem
xét
mối quan hệ giữa xu
h
ƣ
ớng
và năng lực phải có quan điểm biện
chứng. Xu
h
ƣ
ớng
của hoạt động dẫn đến việc hình thành năng lực và có năng
lực
rồ
i thì dễ đạt
kết
quả cao trong hoạt động. Chính kết quả cao này lại góp
phần củng cố xu
h
ƣ
ớng
hoạt động nói chung và hứng thú
và năng lực có quan hệ chặt chẽ với nhau
nh
ƣ
ng
không
đồng nhất. Việc nắm
đƣợc
mối quan hệ này là rất có ý nghĩa đối với nhà
giáo
dục
trong công tác phát hiện và bồi
d
ƣ
ỡng
những học sinh có năng lực làm
cơ sở
cho
công tác
tƣ
vấn và định
h
ƣ
ớng
nghề nghiệp cho các em.
[23]
1.2.2. Nghề nghiệp và định hướng nghề
nghiệp
1.2.2.1. Nghề nghiệp và việc
làm:
Nghề hay nghiệp, đại từ
đƣợc
thực hiện bởi con
ngƣời
nhằm tự
tạo nguồn thu nhập cần
thiết
để tồn tại”.
[21]