Nghiên cứu thiết kế công nghệ và các giải pháp thi công đóng mới tàu chở ô tô cỡ lớn (đến 7000 chiếc) phục vụ xuất khẩu - Pdf 13

VIỆN KHCN TÀU THỦY
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN (ĐẾN 7000 CHIẾC)
PHỤC VỤ XUẤT KHẨU CNĐT : PHẠM BÌNH MINH
8161

Chương 1 - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG ĐÓNG TÀU CHỞ Ô TÔ TRÊN THẾ GIỚI VÀ
TRONG NƯỚC
18
1.1 ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG Ô TÔ TRÊN THẾ GIỚI 18
1.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG THỨ
C VẬN CHUYỂN Ô

20
1.2.1 Phương thức vận chuyển bằng đường bộ 20
1.2.2 Phương thức vận chuyển bằng đường biển 20
1.2.3 Phương thức vận chuyển bằng đường hàng không 21
1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TÀU CHỞ Ô TÔ 21
1.4 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG ĐÓNG TÀU CHỞ Ô TÔ TRÊN THẾ
GIỚI
24
NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10
_____________________________________________________________________________________________

2
1.5
ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC ĐÓNG TÀU CHỞ Ô TÔ ĐỂ XUẤT KHẨU Ở VIỆT
NAM

26
Chương 2 - LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TÀU CHỞ
Ô TÔ TẠI VIỆT NAM
28
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT TÀU CHỞ

2.3.2 Lựa chọn phương án thi công 40
2.3.3 Dự kiến sơ bộ quá trình thi công tàu tàu chở ô tô (PCTC) 43
NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10
_____________________________________________________________________________________________

3
Chương 3 - THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ TÀU CHỞ 6900 Ô TÔ
3.1 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ 48
3.2 LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ CHO TÀU CHỞ 6900 Ô TÔ 48
3.2.1 Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dữ liệu đầu vào cho phần mềm 49
3.2.2. Lập cơ sở dữ liệu các thiết bị, máy móc và cụm chi tiết 50
3.2.3 Phóng dạng tàu trên máy tính 55
3.2.4 Thiết kế triển khai tôn vỏ và tôn bao 58
3.2.5. Tạo dự
ng thư mục kết cấu của tàu theo nhóm hoặc theo tên block 60
3.2.6 Tạo các file cơ sở theo kết cấu chính của tàu 61
3.2.6.1 Dựng kết cấu phân đoạn đáy 61
3.2.6.2 Tạo đà dọc đáy trong và đà dọc đáy ngoài 62
3.2.6.3 Tạo các đà ngang 62
3.2.6.4
Dựng kết cấu phân đoạn mạn 64
3.2.6.4.1
Sườn thường và sườn khoẻ 64
3.2.6.4.2
Sống dọc mạn 64
3.2.6.4.3
Dựng kết cấu phân đoạn boong 65
3.2.6.4.4
Kiểm tra vị trí tương đối giữa các chi tiết 65

4
3.5.1.5 Đỡ và cố định cáp điện
71
3.5.1.6
Xuyên cáp qua vách và boong
72
3.5.1.7
Bảo vệ cáp khỏi hư hỏng cơ khí
72
3.5.1.8
Đi cáp trong ống thép và máng
73
3.5.1.9
Cáp đi trong buồng lạnh
73
3.5.1.10
Cáp điện dùng cho xoay chiều
73
3.5.1.11
Đầu nối, mối nối và phân nhánh cáp
74
3.5.2
Máng ốp cáp điện 74
3.5.2.1 Yêu cầu kỹ thuật
74
3.5.2.2 Thông số cơ bản
75
3.5.2.3 Các tài liệu có liên quan
75
Chương 4. LẬP CÁC QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG 76

5
4.3.2.2.1 Định nghĩa 91
4.3.2.2.2
Giai đoạn đấu lắp 91
4.3.2.2.3
Quy trình đấu lắp 91

Lắp ráp hệ thống neo

Lắp ráp tời cô dây

Lắp ráp cửa đuôi
4.3.3
Lắp ráp thiết bị buồng máy 106
4.3.3.1
Định nghĩa 106
4.3.3.2
Giai đoạn đấu lắp 106
4.3.3.3
Quy trình đấu lắp 106

Chuẩn bị gia công, lắp đặt, điều chỉnh các thiết bị và phụ kiện
Lắp đặt máy chính
4.3.4 Lắp đặt hệ thống đường ống 108
4.3.4.1 Định nghĩa 109
4.3.4.2
Giai đoạn đấu lắp 109
4.3.4.3
Quy trình lắp đặt 109
4.3.5 Lắp đặt thiết bị buồng ở 111

5.1.2 Phương pháp hàn tôn mỏng bằng máy hàn một phía 122
5.1.2.1 Sơ đồ hàn 122
5.1.2.2 Nhận xét 123
5.1.3 Phương pháp hàn tấm mỏng truyền thống 123
5.1.3.1 Sơ đồ hàn 123
5.1.3.2 Nhận xét 124
5.1.4 Giải pháp hàn tôn mỏng theo phương pháp của nhóm thực hiện Đề tài 125
5.1.4.1 Sơ đồ nguyên lý 125
5.1.4.2 Nhận xét 126
5.2
GIẢI PHÁP ĐẤU L
ẮP BOONG CỐ ĐỊNH KHÔNG SỬ DỤNG
CỘT CHỐNG CÔNG NGHỆ
127
5.3
GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ĐẤU LẮP THEO PHƯƠNG PHÁP
MEGA-BLOCK
130
5.3.1 Nguyên nhân thay đổi 131
5.3.2 Giải pháp thực hiện 132
5.4 KẾT LUẬN 136

Chương 6 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
ĐỀ TÀI
137
6.1 HIỆU QUẢ KINH TẾ 137
6.1.1 Hiệu quả kinh tế qua công nghệ hàn tôn tấm mỏng cho boong chở ô tô 137
6.1.2 Hiệu quả kinh tế từ việc giảm s
ố lượng cột chống công nghệ 140
6.1.3 Hiệu quả kinh tế thông qua phương án đấu lắp mega-block 141

8
THUẬT NGỮ SỬ DỤNG – CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Giải nghĩa
1 Block Các tổng đoạn của tàu
2 Megablock
Một khối lớn (tổng đoạn) gồm nhiều phân đoạn ghép lại với
nhau và có lắp đường ống, thiết bị, phụ kiện
3 Panel Là phân đoạn phẳng của tàu
4 SMAW Shielded Manual-Arc Welding - Hàn điện hồ quang
5 GMAW Gas Metal – Arc Welding - Hàn điện cực trong khí bảo vệ
6 FCAW Flux cored- Arc Welding - Hàn điện xỉ
7 SAW
Submerged-Arc Automatic Welding - Hàn tự động dưới lớp
thuốc bảo vệ
8 DNV Đăng kiểm Na Uy
9 CNTT Công nghiệp tàu thuỷ
10 KCS Bộ phậm Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm
11 PCTC Pure Car Truck Carrier - Tàu chở xe con, xe tải

NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN

nghệ

140
11 Bảng 6.4 Bảng so sánh thời gian đấu lắp giữa 2 phương án:
block (theo TKKT và mega-block (theo Đề tài)

142
12 Bảng 6.5 Tổng hợp hiệu quả kinh tế của dự án đóng tàu chở
6900 xe ô tô.

144
13 Bảng 7.1 Danh mục sản phẩm
146
14 Bảng 7.2 Danh mục các giải pháp công nghệ
147
15 Bảng 7.3 Danh mục các bài báo
148NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10 10
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT
Số hiệu
bảng
Nội dung bảng Trang
1

‘lông nhím’ .

57
14 Hình 3.8 Kiểm tra độ trơn than tàu.
57
15 Hình 3.9 Đường sườn thực.phần mũi trên máy tính. 58
16 Hình 3.10 Chia các dải tôn, tạo đường hàn. 59
17 Hình 3.11 Khai triển tờ tôn, tạo vết ống xích neo 60
18 Hinh 3.12 Tạo nẹp trên sống đáy. 62
19 Hình 3.13 Tạo đà ngang 63
20 Hình 3.14 Sống dọc mạn.
65
21 Hình 3.15 Kiểm tra vị trí tương đối giữa các chi tiết và phân đoạn
66
22 Hình 3.16 Thiết kế bố trí đường ống
69
23 Hình 4.1 Sơ đồ quy trình chế tạo thân tàu theo phương pháp 76
NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10 11
mega – block.
24 Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ thi công tấm phẳng 79
25 Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ chế tạo phân đoạn phẳng.
80
26 Hình 4.4
Sơ đồ qui trình công nghệ lắp ráp các phân đoạn thành
tổng đoạn.


40 Hình 4.18 Lắp ráp xy lanh thuỷ lực của cửa đuôi 104
41 Hình 4.19 Sơ đồ lắp ráp hoàn thiện hệ thống xi lanh thủy lực 105
42 Hình 5.1 Mô phỏng độ biến dạng của tấm phẳng khi hàn. 121
43 Hình 5.2
Sản phẩm hoàn thiện của 1 panel boong chở xe di
động
121
44 Hình 5.3 Sử dụng máy hàn một phía. 122
NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10 12
45 Hình 5.4 Sơ đồ mô phỏng quá trình hàn một phía 122
46 Hình 5.5
Sơ đồ hàn các tấm mỏng theo phương pháp truyền
thống
123
47 Hình 5.6 Sơ đồ hàn và gia nhiệt làm phẳng. 124
48 Hình 5.7 Sơ đồ hàn và gia nhiệt làm phẳng mặt còn lại. 124
49 Hình 5.8 Sơ đồ điều chỉnh đường chia tôn của panel tấm mỏng. 125
50 Hình 5.9 Mô phỏng bố trí dầm khỏe của panel. 125
51 Hình 5.10 Panel được cẩu lật và hàn đầy. 126
52 Hình 5.11 Kiểm tra yêu cầu kỹ thuật và chất lượng m
ối hàn 126
53 Hình 5.12 Sơ đồ phân bố block boong chở ô tô. 127
54 Hình 5.13 Sơ đồ bố trí cột chống với chi tiết cắt trích đường đấu
đà
128
55 Hình 5.14 Chi tiết nút kết cấu khi sửa đổi 128

Lượng ô tô sản xuất hàng năm trên thế giới không ngừng gia tăng: năm 2000 –
58.374.162 chiếc, năm 2005 - 66.482.439 chiếc, năm 2008 - 73.101.695 chiếc và được
tiêu thụ khắp thế giới. Trong tổng số hơn 71 triệu ô tô mới được sản xuất ra trên toàn thế
giới thì có tới 22,9 triệu ở Châu Âu, 21,4 triệu ở Châu Á Thái Bình Dương, 19,4 triệu ở
Mỹ và Canada, 4,4 triệu ở Châu Mỹ
La tinh, 2,4 triệu ở Trung Đông và 1,4 triệu ở Châu
Phi.
Việc vận chuyển ô tô bằng tàu biển ngày càng trở lên phổ biến hơn bao giờ hết,
vì vận tải bằng đường biển có một lợi thế rất lớn về điều kiện tự nhiên nên chi phí đầu tư
cơ sở hạ tầng rất thấp. Mặt khác, tàu thuỷ có thể vận chuyển được số lượng hàng hóa
lớ
n, có kích thước cồng kềnh. Theo số liệu thống kê, số lượng xe vận chuyển bằng đường
biển đã tăng gấp đôi kể từ năm 2000: nếu như năm 2000 chỉ có 12,6 triệu xe được vận
chuyển thông qua đường biển thì con số này là 14,8 triệu vào năm 2002, 17,2 triệu vào
năm 2004 và 26,5 triệu vào năm 2008.
Việc Việt Nam đã ký được các hợp đồng đóng các seri tàu chở 4900 và 6900
chiếc ô tô là một cơ
hội lớn đối với ngành đóng tàu nước ta. Điều này chứng tỏ ưu thế
của Việt Nam về mặt giá thành nhân công và sự tín nhiệm nhất định của khách hàng quốc
tế về những tiến bộ trong công nghệ có khả năng đáp ứng chất lượng sản phẩm sau khi
đóng thành công các tàu chở hàng rời 20.000 dwt, 34000 dwt, 53.000 dwt… cũng như
chế tạo các phương tiện cỡ lớn khác (Kho nổi 150.000 dwt, tàu ch
ở dầu thô 104.000 dwt,
105.000 dwt, tàu container 1060 TEU, …) phục vụ nhu cầu trong nước.
Việc thực hiện đề tài này có tham khảo một số đề tài, dự án trong nước liên quan
đến việc áp dụng công nghệ mới trong quá trình đóng tàu cỡ lớn:
• Đề tài “ Nghiên cứu các phương pháp và thiết bị phục vụ đóng các tàu cỡ
lớn” (mã số: KC.06.01CN): Đưa ra các phương pháp, quy trình công nghệ và các thiết bị
công nghệ (dây chuyền làm sạch thép đóng tàu, máy lốc tôn, máy phay chân vịt c
ỡ lớn,

nghiên cứu chọn tàu chở ô tô 6900 xe, là loại PCTC. Tàu chở ô tô nói chung có những
nét đặc trưng về bố trí và kết cấu ảnh hưởng đến thiết kế công nghệ như sau:
• Số lượng boong chở xe nhiều, chiều cao mạn lớn: Thông thường, đối với các
loại tàu này, để
tăng công suất chở xe người ta tăng số lượng các sàn chở ô tô. Để tăng
hiệu quả chở hàng, trên tàu các boong cố định được bố trí xen kẽ với các boong di động.
• Không có các thiết bị bốc xếp hàng, thay vào đó có hệ thống cửa đuôi và cửa
mạn kèm theo các cầu dẫn được nâng hạ bằng hệ thống thuỷ lực làm lối giao thông cho
các xe. Các cửa này vừa có tác dụng làm cầu dẫn xe lên xuống tàu khi làm hàng và là
NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10 15
vách kín nước khi tàu hành trình. Vì các cửa này có kích thước rất lớn nên vấn đề làm kín
là rất phức tạp, đòi hỏi phải có độ chính xác cao trong thi công, có quy trình chế tạo và
lắp đặt hợp lý. Ngoài ra, đối với hệ thống làm hàng của tàu còn phải quan tâm đến hệ
thống cầu dẫn và cửa kín nước nối các boong với nhau và hệ thống chằng buộc các xe khi
hành trình trên biển.
• Do tàu có chiều cao mạn khá lớn, diện tích hứng gió lớn nên trên tàu có hệ

thống tự động cân bằng cho tàu, vì vậy để hệ thống hoạt động một cách có hiệu quả cũng
cần được thực hiện từ thiết kế thi công.
• Một điểm rất đặc biệt về kết cấu đối với tàu chở ô tô so với các loại tàu khác
là việc sử dụng các liên kết “mềm”. Các liên kết được gọi là mềm khi không có sự liên
kết liên tụ
c giữa xà ngang boong và sườn khỏe tương ứng.
• Một vấn đề rất được quan tâm đối với tàu chở ô tô là độ bền chung của thân
tàu với sự hiện diên của hệ thống cửa mạn và cửa đuôi. Đây là những khu vực có nguy
cơ tập trung ứng suất nên việc thiết kế công nghệ cần bám sát các yêu cầu của tính toán

phổ biến trên thế giới, đặc biệt là ở các cường quốc đóng tàu. Thiết kế công nghệ nói
chung, thiết kế và đóng tàu theo modun nói riêng còn khá mới mẻ đối với ngành đóng tàu
nước ta. Mặc dù một số rất ít các nhà máy đã đư
a vào áp dụng nhưng trên thực tế chúng
ta chưa kiểm soát và làm chủ được công nghệ này, đó là chưa kể đến khi đóng những seri
tàu có mức độ phức tạp cao. Chính vì vậy, đối với các tàu lớn và phức tạp đóng theo seri,
hiện nay chúng ta vẫn phải mua thiết kế kỹ thuật của nước ngoài – là phương thức nhập
công nghệ một lần – còn thiết kế công nghệ do chúng ta tự thực hiện. Việc mua h
ồ sơ
thiết kế công nghệ của nước ngoài có những hạn chế như:
- Không phù hợp với điều kiện công nghệ của nhà máy đóng tàu.
- Giá thành rất đắt (thường gấp 3-3,5 lần thiết kế kỹ thuật).
Từ những lý do kể trên thấy rằng, việc triển khai đề tài “Nghiên cứu, thiết kế
công nghệ và các giải pháp thi công đóng mới tàu chở ô tô cỡ lớn (đến 7000 chiế
c) phục
vụ xuất khẩu” là rất cần thiết, mang ý nghĩa khoa học công nghệ và thực tiễn cao đối với
ngành công nghiệp đóng tàu non trẻ nước ta.
2 Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài
Làm chủ công nghệ thiết kế thi công, xây dựng các giải pháp và quy trình công
nghệ để triển khai đóng mới seri tàu chở ô tô cỡ 6900 xe, đảm bảo nâng cao mức độ tự
động hoá trong quá trình chế tạo sản phẩm xuất khẩu.

3 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là tàu chở ô tô - một dạng tàu Ro-Ro lần đầu tiên
được đóng ở Việt Nam.
NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10 17

- Áp dụng dần một số kết quả nghiên cứu của Đề tài cho tàu chở 4900 ô tô thi
công tại nhà máy đóng tàu Hạ Long để rút kinh nghiệm và hoàn thiện các sản phẩm của
Đề tài.

NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10 18
Chương 1 - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
ĐÓNG TÀU CHỞ Ô TÔ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
Chương này nhằm giải thích tại sao xuất hiện các đơn hàng đóng tàu chở ô tô ở
Việt Nam và triển vọng của hoạt động này, góp phần làm rõ tính cấp thiết nghiên cứu đề
tài.
1.1 ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG Ô TÔ TRÊN THẾ GIỚI
Có thể thấy rằng khi nền kinh tế thế giới càng phát triển thì nhu cầu đi l
ại và vận
tải nói chung càng tăng cao. Mặt khác, sự mở rộng và gia tăng về thị trường, quan hệ
kinh tế quốc tế giữa các quốc gia dẫn đến nhu cầu vận chuyển, trao đổi hàng hóa giữa các
quốc gia, khu vực cũng tăng lên. Điều này kéo theo sự phát triển của ngành dịch vụ vận
tải.
Trong các loại hình vận tải thường gặp thì vận tải thủy được xem là xuất hi
ện
sớm nhất. Với đặc điểm tự nhiên là ¾ diện tích thế giới là biển nên loại hình vận tải này
đóng vai trò quan trọng trong việc vận tải hàng hóa giữa các quốc gia và châu lục. Khi
nền công nghiệp nặng phát triển thì ngành công nghiệp ô tô cũng phát triển theo. Có thể
thấy rằng ở bất kỳ châu lục nào trên thế giới cũng xuất hiện các thương hiệu xe các loại .
Điều này cho thấy nhu cầu, s
ở thích của con người tại các châu lục, quốc gia khác nhau
cũng có những điểm giống nhau. Mặt khác, do ô tô được sản xuất ở khắp các châu lục và


20
+ Đối với Nga: sự tăng trưởng tiêu thụ xe hơi qua con đường nhập khẩu thông
qua cảng của Phần Lan từ 200.000 xe/năm trong năm 2005 đã lên tới 1000.000 xe/năm
trong năm 2008.
+ Trong khi đó Trung Quốc có được sự tăng trưởng mạnh nhất: dự kiến từ 20
triệu đơn vị xe lên 140 triệu đơn vị xe vào năm 2020, lượng tăng trung bình hơn 600
ngàn xe/tháng.
+ Ấn Độ có tốc độ tăng có chậm h
ơn so với Trung Quốc, nhưng con số tăng của
năm sau luôn gấp đôi năm trước.
Trong tổng số 71,9 triệu ô tô mới được bán ra trên toàn thế giới năm 2007 có tới
22,9 triệu ở Châu Âu, 21,4 triệu ở Châu Á Thái Bình Dương, 19,4 triệu ở Mỹ và Canada,
4,4 triệu ở Châu Mỹ La tinh, 2,4 triệu ở Trung Đông và 1,4 triệu ở Châu Phi.
Năm 2008, do giá dầu tăng, ngành công nghiệp ô tô chịu sức ép từ nhiều phía,
nhưng lượng xe bán ra c
ủa các hãng trong năm cũng đạt trên 68 triệu xe.
1.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN Ô TÔ
HIỆN NAY
1.2.1 Phương thức vận chuyển bằng đường bộ
Phương thức vận chuyển bằng đường bộ được hiểu là phương thức vận chuyển
bằng ô tô và đường sắt. Đây là phương thức vận chuyển khá phổ biến và thường được sử
dụng để vận chuyển đối với các tuyến ngắn trong nội địa. Nó cũng được áp dụng đối với
các tuyến dài, thậm chí xuyên quốc gia đối với các tuyến không thuận lợi về đường thủy.
Xét về mặt giá thành vận chuyển thì phương thức vận chuyển đường bộ thường
là đắt hơn so với vận tải bằng đường thủy. Điều này cũng dễ hiểu vì với phương thứ
c vận
tải này phải chịu một khoản chi phí khá cao để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Mặt khác,
do số lượng hàng hóa vận chuyển không nhiều nên hiệu quả kinh tế không cao, vì vậy
phải tăng giá cước để bù vào chi phí.

1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TÀU CHỞ Ô TÔ
Khi nền kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất lưu thông ra càng nhiều, mức độ
hưởng thụ của con người càng lớn, nhu cầu đi lại của con ng
ười ngày càng cao. Chính vì
vậy mà lượng ô tô sản xuất ra càng nhiều để phục vụ cho việc đi lại và vận chuyển hàng
hóa. Số liệu trong phần 1.1 trên đây cũng chứng tỏ được mức độ tăng trưởng của thị
trường xe hơi trên thế giới.
Theo thống kê, khoảng 30% số lượng ô tô sản xuất ra hàng năm đưa đi tiêu thụ
thông qua đường biển, số còn lại được vận chuy
ển đường bộ và một số không đáng kể
được vận chuyển bằng đường hàng không. Con số này chưa tính đến lượng xe ô tô cũ khá
lớn đưa đi tiêu thụ hàng năm đã góp phần cung cấp thêm nguồn hàng đáng kể cho loại
hình vận tải này.
NCTK CÔNG NGHỆ & CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ Ô TÔ CỠ LỚN
(ĐẾN 7000 CHIẾC) PHỤC VỤ XUẤT KHẨU. MÃ SỐ KC.06.09/06-10 22
Số lượng ô tô vận chuyển bằng tàu chở ô tô qua các năm được chỉ ra trên hình
1.2.

0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Hình 1.2. Số lượng ô tô chở bằng tàu qua các năm [5]

10 Toyofuji Shipping 14 160 961 11497 12
11 Zodiac Maritime Agy. 13 166 839 12833 4
12 Shoei Kisen K.K. 12 206 284 17190 12
13 Grimaldi Group 11 142 100 12918 6
14 UECC 11 48 589 4417 14
15 Gram P.D. 8 67 210 8401 11
16 Kambara Kisen 6 86 014 14335 18
17 Jan-Erik Dyvi Skips. 6 84 899 14149 12
18 Eidsiva Rederi ASA 6 70 373 11728 22
19 Neptune Shipping 6 36 877 6146 14
20 Internat. Shipholdg. 6 112 803 1800 12
21 U nited Ocean 6 99 925 16654 1
22 Haeyoung Maritime 6 120 620 20103 13
23 Abou Merhi Lines 5 41 236 8247 29
24 Excel Marine Co. Ltd 5 94 832 18966 6
25 Grupo Suardiaz 5 25 557 5111 8
26 Eastern Car Liner 5 73 933 14786 3
27 Vroon B.V. 5 73 324 14664 2
28 Actinor Shipping 5 77 758 15551 23
29 Meiji Shipping Co. 5 78 602 15720 12
30 World Marine Co. 5 75 985 15197 13
31 Fukunaga Kaiun 4 57 923 14480 22
32 N issan Motor Car 4 59 583 14895 24
33 Fujitrans Corp. 3 13 088 4362 17
34 Changjiang Nat. Shpg 3 15 067 5022 8
35 Pacific-Gulf Marine 3 64 074 21358 20
36 Interocean American 3 78 249 26083 16
37 NSC Schiffahrt 2 24 600 12300 1
38 Tailwind Shipping 2 42 182 21091 2
39 Mitsubishi Corp. 2 27 104 13552 12

Hàn Quốc, Trung Quốc, Ba lan và một số các nước châu Âu khác. Thời gian gần đây do
do tác động của các chính sách kinh tế nên các nhà máy đóng tàu của châu Âu hoặc đã bị
giải thể hoặc ngừng hoạt động, còn các nhà máy của Nhật Bản và Hàn Quốc đã bị giảm
dần thị phần đóng tàu. Thị trường đóng tàu của thế giới có xu thế chuyển dần sang châu
Á, đặc biệt là Nam Á. Đây thực sự sẽ là một cơ hội rất lớn đối với ngành công nghiệp
đóng tàu của Việt Nam.
Tình trạng các nhà máy đóng tàu lớn trên thế giới tham gia đóng mới tàu chở ô tô
cùng với các thông tin về tàu đóng mới được chỉ ra trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Bảng thống kê tình trạng nhà máy đóng tàu chở ô tô trên thế giới [5]
Xếp
hạng
Nhà máy đóng tàu Vị trí
Tình trạng nhà
máy
Số
lượng
Trọng tải
1 Shin Kurushima Onishi Đang hoạt động 71 1 05 9 994
2 Imabari S.B. Marugame Đang hoạt động 65 1 21 2 325
3 Daewoo SB Okpo Đang hoạt động 52 1 21 3 903


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status