TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM
CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
DỰ ÁN KH&CN: PHÁT TRIỂN KH &CN PHỤC VỤ
ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT
BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
Tên Dự án:
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO, LẮP RÁP
VÀ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG DÂY CHUYỀN LÀM SẠCH
VÀ SƠN KẾT CẤU TỔNG ĐOẠN ĐỂ PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU
CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT
Mã số: 05 DA/HĐ - DAKHCN Chủ nhiệm đề tài: KS. TRẦN QUÝ KÔI
ời gian thực hiện dự án: 27 tháng (từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2008 ), dự án được
gia hạn đến hết tháng 3/2009.
Kinh phí thực hiện : 28.238 triệu đồng
Trong đó, từ ngân sách sự nghiệp khoa học : 3.807 triệu đồng
6- Cơ quan phối hợp chính:
- Ban Khoa học Công Nghệ & Nghiên Cứu Phát Triển - Tập đoàn CNTT Việt nam
Địa chỉ : 109 - Quán Thánh - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại : 04 – 7339697 Fax : 04.7330167
- Ban CBSX Công ty TNHH công nghiệp tàu thuỷ DUNG QUẤ
T :
Địa chỉ : Thôn Tân Hy - Bình Đông - Bình Sơn - Quảng Ngãi
Điện thoại : 055.3620055
-2 - DANH SÁCH CÁ NHÂN THAM GIA THỰC HIỆN
(Họ, tên, học vị, chuyên môn của các cá nhân tham gia chính)
TT Họ và tên Cơ quan công tác
Số tháng
làm việc cho
Dự án
A
Chủ nhiệm dự án
KS . Trần Quý Kôi
Công ty đóng tàu Phà Rừng
8
B
Cán bộ tham gia nghiên cứu
Việc thực hiện dự án dựa trên những kinh nghiệm trong lĩnh vực chế tạo, phân tích
những khả năng chế tạo và xây dựng mới những quy trình công nghệ phù hợp với tình hình
sản xuất của Công ty và trong nước. Dự án thực hiện chế tạo một số hạng mục và hoàn thiện
công nghệ chế tạo đồng thời với tổng thể dây chuyền theo tiến độ chung, đảm bảo dây
chuyền đi vào phục vụ sản xuất ổn định, phát huy những ưu việ
t trong việc làm sạch và sơn
trong buồng kín, hoàn toàn chủ động việc làm sạch và sơn theo tiến độ chung đóng mới tàu
mà không phụ thuộc nhiều vào diễn biến của thời tiết. Đảm bảo độ làm sạch theo tiêu chuẩn
Quốc tế ISO 8501(SA2; SA2,5; ) và tiêu chuẩn môi trường trước, trong và sau khi sơn
theo tiêu chuẩn của từng hãng sơn và Tổ chức hàng hải Quốc tế (IMO). Kéo dài thời gian
sử dụng của vỏ tàu. -4 -
Mục lục Trang
Thông tin chung về dự án 1
Bài tóm tắt 3
Mở đầu 6
Phần I: Tổng quan 8
Chơng 1: Nghiên cứu tổng quan về công nghệ dây chuyền làm sạch và sơn
1. Buồng làm sạch 89
2. Buồng sơn 90
3. Thiết bị chế tạo trong nớc 90
4. Các cụm thiết bị mua theo dự án 91
II. Công việc xây dựng các quy trình 92
III. Hội bảo rút kinh nghiệm 93
IV. Sản phẩm thử nghiệm 95
Phần III. Kết luận và kiến nghị 117
Phần IV. Lời cảm ơn 119
Phần V. Các tài liệu kèm theo báo cáo 120 -6 -
MỞ ĐẦU
Với kinh nghiệm của các cán bộ khoa học kỹ thuật của Công ty đóng tàu Phà Rừng, kết hợp
với một s
ố cán bộ khoa học của Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, nếu được đầu tư
thích đáng, hợp lý thì khả năng thiết kế chế tạo thành công dây chuyền làm sạch và sơn kết
cấu tổng đoạn là rất thiết thực và hoàn toàn có khả năng.
Khi dây chuyền làm sạch và sơn tổng đoạn đi vào khai thác, sẽ rút ngắn rất nhiều thời
gian so với lao động thủ
công, đơn lẻ trước đây, chất lượng sản phẩm được nâng cao đạt tiêu
chuẩn quốc tế. Sự ảnh hưởng của thời tiết đến các công việc trên sẽ được giảm hẳn, tiến độ
đóng mới tàu sẽ được kiểm soát chặt chẽ và thời gian giao tàu sẽ được thực hiện theo đúng
tiến độ. Đáp ứng và làm thoả mãn từng bước yêu cầu chất l
ượng của khách hàng, nâng cao
-7 -
uy tín của Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam nói chung và Công ty đóng tàu Phà
Rừng nói riêng trong lĩnh vực đóng mới tàu, thu hút khách hàng đến với ngành công nghiệp
tàu thuỷ Việt Nam. Ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam sẽ ngày càng khẳng định được
mình trên thị trường quốc tế với nền sản xuất công nghệ cao.
Ngoài ra dự án còn góp phần vào mục tiêu đạt tỉ lệ nội địa hoá ngành công nghiệp
đóng tàu thuỷ Việt Nam là 60% vào năm 2010 theo đúng quyết
định phê duyệt của Thủ
tướng chính phủ và quyết tâm phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên Tập đoàn công
nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Các đơn vị trong Tập đoàn và các đơn vị sản xuất khác có thể đến học hỏi, rút kinh
nghiệm để xây dựng cho bản thân đơn vị mình một dây chuyền phù hợp, hiện đại hoá dây
chuyền làm sạch/sơn hiện tại.
nhà kín, trong ca-bin hoặc trong khu vực cách ly đặc biệt. Ngoài vấn đề môi trường, khi làm
sạch và sơn tổng đoạn trong nhà kín còn có các ưu điểm khác như sử dụng được thường
xuyên và chuyên môn hoá cao hơn, tạo thuận lợi cho quá trình t
ự động hóa hoặc bán tự
động hóa.
Buồng làm sạch được xây dựng tách rời khỏi buồng sơn và có kích thước phù hợp với
kích thước của tổng đoạn mà nhà máy đóng tàu dự kiến đóng. Buồng làm sạch tổng đoạn có
các phần cơ bản như sau:
- Hệ thống phun bi làm sạch; Hệ thống chứa bi làm sạch - hệ thồng thu gom – vận
chuyển – phân loại - vận chuyển v
ề bồn chứa bi làm sạch; Hệ thống thu gom bụi.
- Hệ thống phun sơn gồm: hệ thống khuấy sơn, máy phun sơn, bép phun, súng phun,
hệ thống gia nhiệt để sấy khô sơn, hệ thống hút bụi sơn.
Thông thường buồng sơn được đặt ngay cạnh buồng làm sạch để giảm chi phí vận chuyển
tổng đoạn sau khi làm sạch sang công đoạn sơn, có một số nhà cung cấp còn thiế
t kế cả hệ
thống ray trượt để di chuyển tổng đoạn sang buồng sơn.
Ví dụ về buồng làm sạch và sơn có bố trí hệ thống ray trượt của hãng Burwell Technology –
Úc áp dụng trên hình sau:
-9 - Hình 1: Buồng làm sạch và sơn có bố trí ray trượt vận chuyển tổng đoạn
1. Tại sao phải làm sạch bề mặt kim loại trước khi sơn lót
*) Tất cả các bề mặt kim loại cần sơn lót thì trước tiên bề mặt kim loại đó phải được xử lý
để đảm bảo cho lớp sơn lót đó có khả năng bảo vệ kim loại cao nhất với thời gian dài nhất.
Công vi
ệc xử lý bề mặt phụ thuộc vào:
- Chất nền – loại kim loại cần bảo vệ: thép các-bon, thép không gỉ, thép hợp kim …
- Loại sơn phủ: sơn tự nhiên, sơn tổng hợp, bề dày lớp sơn, giới hạn tuổi thọ …
- Ra: đơn vị đo là µm, biểu thị chênh lệch độ cao giữa điểm lõm nhất so với đỉnh của
điểm lồi nhất,
- R
max
: đơn vị đo là
µ
m, biểu thị chênh lệch độ cao bình quân giữa điểm lõm nhất so
với đỉnh của điểm lồi nhất trong một diện tích bề mặt kim loại nhất định.
- R
z
: đơn vị đo là
µ
m, biểu thị giá trị trung bình chênh lệch độ cao giữa 5 điểm lõm
nhất so với đỉnh của điểm lồi nhất trong một diện tích bề mặt kim loại nhất định
- P
c
: Số điểm lồi trong một chiều dài bề mặt nhất định (cm hoặc inch), thể hiện độ rộng
và mật độ của các điểm lồi trên bề mặt là một yếu tố quan trọng thể hiện độ bám của
sơn. Số điểm lồi này càng nhiều thì càng tạo được độ nhám bề mặt cao và càng thích
hợp cho độ bám dính của lớp sơ
n.
*) Quá trình làm sạch bề mặt kim loại sẽ tạo cho bề mặt kim loại sạch sẽ và có độ nhám
nhất định. Như vậy lớp sơn lót bảo vệ bề mặt kim loại sẽ có độ bám cao hơn và chất lượng
bảo vệ của lớp sơn cao hơn rất nhiều. Để quá trình làm sạch bề mặt kim loại trong nhà kín
đạt hiệu quả cao nhất, một tổ hợp thiế
t bị cần được lựa chọn hợp lý, có sức tiêu hao năng
lượng thấp nhất mà độ bám dính của lớp sơn cao nhất. Các thiết bị của tổ hợp dây chuyền
phải được lắp đặt một cách chắc chắn, ổn định và được cung cấp bởi nguồn điện ổn định.
Công tác kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên cần được đặc biệt quan tâm, chú ý đến việ
c
Bi thủy tinh Góc cạnh
Đa giác
5.5-6.5 75 1
Bi kim loại Góc cạnh 40-70 HRc 260 50-100*
200-1500*
Oxide nhôm Đa giác 9.0 120-131 3-5*
15-20*
*Số lần thực tế tái sử dụng tùy thuộc vào chất lượng của vật liệu được sử dụng làm bi phun
làm sạch. Tuy nhiên số lấn được dự kiến trong điều kiện môi trường phun lý tưởng
Thành phần hóa học của các loại bi dùng để phun làm sạch tổng đoạn:
Thành phần
hóa học
Cát * Khoáng
Staurolite
Khoáng
Garnet
Khoáng
Olivine
Khoángr
hematite
Xỉ than Xỉ
đồng
Xỉ
Nickel
Bi thủy
tinh
Bi kim
loại
Oxide
O
3
)
45% 20-26% 0.2-
2.3%
0.34% 14-26% 7.2% 1.5-
6.6%
0.16%
92-
97%
Specular
hematite
(Fe
2
O
3
) or
(FeO)
14%
(Fe
2
O
3
)
30-33%
(Fe
2
20%
(Fe
2
O
3
)
0.2%
(Fe
2
O
3
)
0.1-
1.5%
(Fe
2
O
3
)
Oxide Calcium
(CaO)
0.07% 1.0-
2.0%
0.2-
1.2%
0.06% 4.3-
8.2%
19.6% 0.5-
Oxide
Potassium
(K
2
O)
0.1%
<1.9%
<1.3% 0.12%
0.05-
0.08%
Oxide Sodium
0.18%
<1.1%
13.2%
0.07-
-12 -
(Na
2
O) 0.12%
Oxide
Manganese
0.026%
<0.05%
Trioxide Sulfur
(SO
3
)
<0.6%
0.39%
Zirconium
(Zr)
3.3% <0.2%
Oxide Zircon
(ZrO)
<=1%
Phosphorous
(P)
0.011%
<0.05%
So sánh hiệu quả kinh tế giữa loạ
i bi dùng một lần và bi dùng nhiều lần:
So sánh chi phí hàng năm: Loại bi xỉ không tái sử dụng được so với bi kim loại có thể tái sử
dụng Bi xỉ Bi kim loại
Trị số tiêu hao
1500 lb/giờ 3500 lb/giờ
Thời gian làm việc
(6hrs/ngày x 250 ngày/năm)
1500 MH/năm/người
1500 MH/năm/người
Hạt mài/năm
(Không tái sinh)
1500 lb/giờ x 1500 ng-
giờ/năm + (2000 tấn/lb) =
1125 tấn/năm
3500 lb/giờ x 1500 ng-
giờ/năm + (2000 tấn/lb) =
2625 tấn/năm
Sử dụng hạt mài/năm với hệ
thống thu hồi SABAR
1125 tấn/năm
(không thu hồi)
17.5 tấn/năm
Giá thành hạt mài/tấn (Đơn
Cát silic Bi kim loại
Tiêu hao
1,000 lb/giờ 2,500 lb/giờ
Blasting time
(4hrs/day x 5 days/wk x 52 wks/yr)
1,040 giờ/năm
1,040 giờ/năm
Phun hạt mài sử dụng cỡ bép 3/8"
không thu hồi
520 tấn/năm
1,300 tấn/năm
Phun hạt mài sử dụng hệ thống
phễu thu hồi Clemco 3x3
520 tấn/năm
(không tái sinh)
6.5 tấn/năm
(200 chu kỳ/ton)
Lao động sử dụng cho việc bốc xếp
346 giờ/năm
(40 phút/tấn)
13 giờ/năm
(15 phút/tuần)
Giá thành vật liệu hạt mài trên cơ
sở giá bình quân
$20,800
($40/tấn)
- 0.1% antimony
- 0.1% arsenic
- 0.1% beryllium
- 0.1% cadmium
- 0.5% chromium
- 0.5% cobalt
- 0.1% lead
- 0.5% nickel; hoặc
- 1.0% tin.
* Bất cứ loại vật liệu nào có chứa chất phóng xạ
* Bất cứ loại vật liệu nào sử dụng
để phun ở trạng thái ẩm có chứa:
-15 -
- Chromate
- Nitrate; hoặc
- Nitrite
* Bất cứ loại vật liệu tái sử dụng nào chưa được kiểm tra xác định độ bụi tạo ra,
* Bất cứ loại vật liệu nào có khả năng tạo nguy hiểm cho tính mạng con người.
Một số tính chất của bi thép dùng phun làm sạch bề mặt kim loại:
Các loại bi thép (các-bon cao, các-bon thấp, cắt từ dây thép) được đặc trưng không chỉ về hình
dáng, kích thước hoặc là độ cứ
ng. Chất lượng của các loại bi ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu
quả và chi phí của quá trình phun bi, có thể được đánh giá thông qua một số yếu tố:
- Thành phần hóa học: Các-bon (C) tương tự như Silic (Si), mangan (Mn), lưu huỳnh
(S) và phốt pho (Ph) là những nhân tố hóa học cần phải được kiểm soát chính xác về
tỷ lệ trong cấu thành của vật liệu để đảm bảo chất lượng của vi
ệc thực hiện làm sạch
bề mặt kim loại.
+ Tỷ lệ Các – bon xác định chủng loại hạt thép,
Vòi phun khí nén trong họng súng phun thông qua bép phun tạo nên vùng chân không và sẽ
hút các bi ra cùng với khí nén. Nguyên lý hoạt động như hình vẽ dưới đây:
Van tự đóng
Phin lọc
(p
h
â
n li dầun
ư
ớc
)
Đồng hồ
đo áp lực
Phễu
Van
-17 - Hệ thống phun bi bằng họng phun
- Hệ thống phun bằng trọng lực: Các bi đi vào buồng trộn bằng trọng lượng của bản
thân và sau đó được đẩy bằng khí nén vào các họng phun. Có khả năng điều chỉnh tỷ
lệ bi trong dòng phun được dễ dàng.
3.2 Một số chú ý về khí nén và họng phun:
- Khí nén không lẫn tạp chất, không có dầu hoặc hơi ẩm
- Có thể
điều chỉnh lượng khí đưa vào trong máy phun. Chú ý đến một số yếu tố ảnh
hưởng đến khí nén như: đặc tính kỹ thuật của máy nén khí, lượng tổn thất do đường
ống hoặc các đoạn nối ống, đặc tính kỹ thuật của họng phun.
- Một số điểm chú ý quan trọng:
+ Hạn chế sụt áp, đường ống cần ngắn và nối trực ti
3/16 in (#3) hoặc 5mm 1 25 30m - 100 ft 19 mm 3/4 in
1/4 in (#4) hoặc 6mm 1 25 23m - 75 ft 25 mm 1 in
1/4 in (#4) hoặc 6mm 11/4 32 45m - 150 ft 25 mm 1 in
5/16 in (#5) hoặc 8mm 1 25 18 m - 60 ft 25 mm 1 in
5/16 in (#5) hoặc 8mm 1 1/4 32 30 m - 100 ft 32 mm 1 1/4 in
3/8 in (#6) hoặc 10 mm 1 1/4 32 15 m - 50 ft 32 mm 1 1/4 in
3/8 in (#6) hoặc 10 mm 1 1/2 38 30 m - 100 ft 32 mm 1 1/4 in
3/8 in (#6) hoặc 10 mm 2 51 45 m - 150 ft 38 mm 1 1/2 in
7/16 in (#7) hoặc 11 mm 1 1/4 32 5 m - 18 ft 32 mm 1 1/4 in
7/16 in (#7) hoặc11 mm 1 1/2 38 15 m - 50 ft 32 mm 1 1/4 in
7/16 in (#7) hoặc 11 mm 2 51 45 m - 150 ft 38 mm 1 1/2 in
7/16 in (#7) hoặc 11 mm 2 1/2 63 90 m - 300 ft 38 mm 1 1/2 in
1/2 in (#8) hoặc 13 mm 1 1/2 38 8 m - 25 ft 38 mm 1 1/2 in
1/2 in (#8) hoặc 13 mm 2 51 30 m - 100 ft 38 mm 1 1/2 in
1/2 in (#8) hoặc 13 mm 2 1/2 63 50 m - 170 ft 38 mm 1 1/2 in
5/8 in (#10) hoặc 16 mm 2 51 30 m - 100 ft 38 mm 1 1/2 in
5/8 in (#10) hoặc 16 mm 2 1/2 63 45 m - 150 ft 38 mm 1 1/2 in
5/8 in (#10) hoặc 16 mm 2 76 90 m - 300 ft 44 mm 1 3/4 m
- Kích thước của họng phun và áp lực của máy nén khí
Bép phun
Đ/kính
trong
Số bép
Áp suất psi
bar
60
4
80
5.5
70
115
19
80
135
27
115
195
5/16 in
8 mm
5 HP
CFM
m3/h
20
90
150
26
115
195
31
135
230
45
200
340
3/8 in
10 mm
6 HP
CFM
m3/h
13 mm
8 HP
CFM
m3/h
50
225
380
63
275
465
75
340
580
120
540
920
5/8 in
16 mm
10 HP
CFM
m3/h
80
350
595
100
450
765
120
550
935
hơn khi phun ở những bề mặt kim loại rộng hơn. - Kích thước lỗ khoan nòng: Để đạt được hiệu quả cao nhất, lựa chọn kích thước lỗ
khoan nòng lớn nhất có thể cung cấp đủ áp lực cho máy. Khi lỗ khoan nòng nhỏ hơn
thì vận tốc bi sẽ lớn hơn, tuy nhiên cần phải nhớ là tỷ lệ dòng phun cũng sẽ nhỏ lại.
- Vật liệu của họng phun: Các loại họng phun các-bua Bo và các-cua silic có tác dụng
chống sước cao nhưng chúng d
ễ vỡ và không chịu được va đập mạnh và cong vênh.
Họng phun các-bua volfram là lựa chọn tốt nhất để chịu được sức đề kháng tốt hơn.
b) Lắp ráp họng phun: Họng phun được lắp ráp với vòi phun và thường xuyên được thay
thế. Vì vậy việc lắp ráp cần chú ý để tránh hiện tượng rò rỉ áp suất và làm chậm vận tốc bi.
Kinh nghiệm cho thấy trong quá trình hoạt động, sự giảm áp thường là 10% cho 0,5 bar áp
suất tại h
ọng phun (khoảng 1,5% cho mỗi psi thất thoát áp suất).
3.4 Yêu cầu an toàn về sự phát sinh dòng điện trong quá trình phun bi :
Sự hình thành dòng điện trong quá trình phun bi kim loại do ma sát phát sinh giữa bi và bề
mặt trong ống dẫn bi sẽ được truyền dẫn nhờ dòng khí nén có thể gây nên các nguy hiểm như:
- Tạo tia lửa có thể gây ra nổ vì kết hợp với lớp bụi khí hoặc ngọn lửa ở gần đó,
- Tuy là năng lượng tạo ra củ
a quá trình tích điện rất nhỏ nhưng đôi khi làm cho người
công nhân giật và ngã,
- Các thiết bị điện ở gần khu vực làm sạch có thể bị hỏng.
Vậy cần phải chú ý nối mát xuống đất cho tất cả các thiết bị sử dụng trong buồng làm sạch.
Bép thẳng
Bép cong
Bép hướng dòng
Bép kiểu Venturi
-20 -
Khay hạt mài
Hạt mài có thể
sử dụng
-21 - - Lắp đặt:
Có hai điểm chú ý khi lắp đặt hệ thống phân tách bụi:
+ Lớp bi rơi xuống phải kín. Nếu lớp bi này hở hoặc mở, dòng khí theo vào sẽ chạm
vào các bi đang rơi với vận tốc cao hơn, như vậy sẽ loại bỏ cả các bi có kích thước
lớn hơn mà vẫn còn có thể tái sử dụng tiếp theo.
+ Điều chỉnh tố
c độ luồng khí. Vận tốc luồng khí tạo nên chất lượng hỗn hợp phun làm
sạch, được điều chỉnh bằng cửa trượt trên đường ống dẫn khí.
c) Hệ thống thu gom bụi
Hệ thống thu gom bụi tạo ra môi trường chân không trong quá trình lắp ráp và thu hút bụi
được tạo ra bởi các bi đã phun và các loại hợp chất ô nhiễm trong quá trình phun bi kim
loại.
- Các loại thu gom bụi
Các loại thu gom bụi được phân biệt qua các lo
ại thiết bị lọc như sau:
+ Thu gom bụi bằng túi lọc: Nguyên lý hoạt động như trong hình dưới đây
Nối với mặt
làm sạch
Nối với
mặt bụi
bẩn
Xả khí vệ sinh
Cơ cấu lắc
Cửa vào
khí bẩn
Phin lọc
Khí vào
Vỏ phin lọc
-23 -
động. Cần phải thường xuyên kiểm tra độ chênh lệch áp suất trên thiết bị đo kiểm tra để xác
định được tình trạng của dòng khí trong bộ thu gom bụi đảm bảo bộ phận thu gom bụi hoạt
động trong trạng thái tốt nhất cũng như xác định được thời gian, kế hoạch làm sạch bộ thu
gom bụi.
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị kiểm tra bộ thu gom bụi như
trong hình dưới đây:
- Các bước bảo dưỡng bộ thu gom bụi
+ Thường xuyên làm sạch đường dẫn khí – không bao giờ được sử dụng bộ thu
gom bụi như một bộ phận chứa bụi.
+ Kiểm tra bộ phận rung túi lọc hoặc duy trì tần số rung của phin lọc.
+ Kiểm tra chế độ hoạt động của quạt gió đối với dây đai truyền động và chuẩn
h
ướng quạt.
+ Kiểm tra đường ống dẫn bi kim loại đã phun xong.
+ Hàng ngày kiểm tra thiết bị kiểm tra bộ thu gom bụi.
3.6 Kiểm soát trong quá trình phun bi kim loại
Thực chất là kiểm tra mức độ tiêu hao bi và tổng chi phí làm sạch bề mặt kim loại. Có rất
nhiều cách để xem xét mức độ tiêu hao của bi làm sạch và tính toán chi phí của quá trình
làm sạch bề mặt kim loại, tuy nhiên không phải tất cả các cách đều có liên quan với nhau.
- Tiêu hao bi kim loại
Việc tính toán giá thành khi phun một giờ hoặc là tốt hơn hết cho một bộ phận, cho một m2
hoặc cho m
ỗi tấn thép bao gồm:
Giá thành hạt mài,
Giá thành chất thải
Giá thành thiết bị,
Giá thành năng lượng,
Giá lao động ( phun và bảo dưỡng )
Điều này được tính toán để so sánh theo 2 quan điểm ở 2 phương pháp phun khác nhau. Hầu
hết các chi phí phun hạt mài ($/tấn) có thể được phân chia thành giá thành phun bình quân
thấp nhất nếu như ở các chỉ số tiêu thụ khác nhau và hiệu suất là đủ lớn.
5. Hạt mài tương ứng
Một vài phương pháp ý nghĩa giảm phun hạt mài có tương ứng được dùng trong chu kỳ phun:
Điều chỉnh độc lập các tham số để đảm bảo kích thước loại bỏ là thích hợp: Nếu kích
thước hạt quá lớn nghĩa là giá thành phế thải tăng.