Đăt vấn đề.
Doanh nghiệp nhà nớc(DNNN) đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
quốc dân. Sự phát triển của nó ảnh hởng rất lớn tới nền kinh tế của đất nớc. Trong
những năm qua, khi nớc ta chuyển từ cơ chế tập chung quan liêu, bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, DNNN đã bộc lộ rõ những
yếu kém trong hoạt động của nó. Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để khu vực
kinh tế nhà nớc làm ăn một cách có hiệu quả hơn, Đảng và nhà nớc ta đã thực
hiện chủ trơng sắp xếp lại khu vực kinh tế này. Một loạt những biện pháp đã đợc
tiến hành nh: đăng ký lại DNNN, giải thể các DNNN bị thua lỗ kéo dài mà không
có khả năng phục hồi và đặc biệt cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc(CPH
DNNN) là một biện pháp quan trọng để thực hiện chủ trơng này.
Trên phạm vi toàn bộ đất nớc, CPH đã đa đến những kết quả đáng kể cho
việc đổi mới DNNN song nó đã gặp không ít những khó khăn cần phải sớm giải
quyết. ở Hng Yên thì việc cổ phần hoá DNNN nói chung và DNNN trong ngành
xây dựng nói riêng thì mới đang ỏ mức chuẩn bị. Trong ngành xây dựng, hiện
nay có bốn DNNN và cha doanh nghiệp nào đợc CPH do vẫn cha giải quyết đợc
các vấn đề về thủ tục pháp lý, giá trị của doanh nghiệp, quyền lợi của ngời lao
động...
Với t cách là ngời đang công tác trong ngành xây dựng, để thúc đẩy các
DNNN trong ngành xây dựng Hng Yên phát triển, từ đó thúc đẩy sự phát triển
của ngành xây dựng Hng Yên nói riêng và tỉnh Hng Yên nói chung, tôi đã chon
đề tài: Vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n ớc trong ngành xây dựng
tỉnh Hng Yên .
Mục tiêu của đề tài:
1
-Nghiên cứu vấn đề CPH DNNN trong ngành xây dựng Hng Yên, tức là tập
chung nghiên cứu tình hình thực hiện CPH DNNN ở Hng Yên trong những năm
qua.
-Trên cơ sở thực tiễn xem xét những u, nhợc điểm của quá trình CPH và đề
ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình CPP.
Nhiệm vụ của đề tài:
Chơng III: Một số biện pháp đẩy mạnh CPH DNNN trong ngành xây
dựng tỉnh Hng Yên.
3
Chơng I. Công ty cổ phần và sự cần thiết cổ phần hóa
DNNN.
I.Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần.
1.Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần
- Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh do nhiều ngời góp vốn, nhng
đóng góp với hình thức cổ phần thông qua việc phát hành cổ phiếu .
- Đặc điểm của công ty cổ phần:
a. Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành nhiều phần bầng nhau gọi là cổ phần.
Có nhiều loại cổ phần nh : cổ phần phổ thông, cổ phần u đãi (u đãi biểu quyết, u
đãi cổ tức, u đãi hoàn lại ).
+ Cổ phần u đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với
cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết nhiều hơn cụ thể là bao nhiêu do điều lệ
công ty quyết định. Chỉ có tổ chức đợc Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập
đợc quyền nắm giữ cổ phần u đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng
lập, theo luật doanh nghiệp, chỉ có hiệu lực 3 năm kể từ ngày cônh ty đợc cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau đó cổ phần u đãi biểu quyết của cổ
đông sáng lập sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
+ Cổ phần u đãi cổ tức là cổ phần đợc trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ
tức cửa cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm. Cổ đông sở hữu cổ phần
u đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, không có quyền họp đại hội cổ đông,
không có quyền đề cử ngời vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
+ Cổ phần u đãi hoàn lại là cổ phần sẽ đợc công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi
nào theo yêu cầu của ngời sở hữu hoặc theo các điều kiện đợc ghi lại ở cổ phiếu
này. Cổ đông sở hữu cổ phần u đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, không có
4
quyền họp đại hội cổ đông, không có quyền đề cử ngời vào Hội đồng quản trị và
Ban kiểm soát.
Ngời mua cổ phiếu còn có quyền chia phần tài sản còn lại khi công ty giải
tán.
+Giá cổ phiếu: Giá trị DN đem bán
Mệnh giá( giá danh nghĩa ) =
Số cổ phiếu phát hành
Giá phát hành:là giá khi mới phát hành cổ phiếu lần đầu (thị trờng sơ cấp),còn
gọi là giá cấp 1(Giá cấp 2:khi cổ phiếu đợc mua đi bán lại trên thị trơng thứ cấp)
Tuy nhiên, trong thực tế việc xác định số lợng cổ phiếu phát hành khó hơn
là xác định giá trị cổ phiếu. Do đó, ngời ta tính đảo ngợc công thức trên :
Giá trị DN đem bán
Số cổ phiếu phát hành =
Mệnh giá cổ phiếu
Giá thị trờng : là giá thực giao dịch trên thị trờng. Nếu mệnh giá không đổi
thì giá trên thị trờng ổn định. Trên thị trờng giá luôn biến động theo các yếu tố
sau :
-Lãi suất cổ phần (công ty nào có lãi suất cổ phần cao thì cổ phiếu của công ty
đó đợc mua nhiều hơn và làm cho giá thị trờng tăng lên, lãi suất chịu tác động
thực trạng và tơng lai của công ty ).
6
- Lãi suất ngân hàng ảnh hởng đến giá thị trờng của cổ phiếu
- Những biến động về kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nớc và trên thị trờng thế
giới ảnh hởng đến giá thị trờng của cổ phiếu .
Bên cạnh đó các hiện tợng xã hội nh bãi công, thay đổi nguyên thủ quốc
gia sẽ ảnh hởng đến giá cổ phiếu trên thị trờng.
c. Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán theo quy định của
pháp luật nh :trái phiếu,cổ phiếu...
-Trái phiếu : (phát hành để huy động vốn bổ sung) là phiếu ghi nợ mà ngời mua
trái phiếu thành chủ nợ, ngời phát hành là con nợ ( công ty cổ phần là con nợ ).
Đặc điểm trái phiếu là đợc tự do chuyển nhợng, mua bán, khả năng thanh toán
cao, lãi suất trái phiếu ổn định. Khi công ty bị phá sản thì trái phiếu đợc thanh
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc điều hành)
Phó giám đốc
(hoặc giám đốc)
điêù hành
Phó giám đốc
(hoặc giám đốc)
điêù hành
Phó giám đốc
(hoặc giám đốc)
điêù hành
Phòng
(ban)
chuyên
môn
Phòng
(ban)
chuyên
môn
Phòng
(ban)
chuyên
môn
Phòng
(ban)
chuyên
môn
Phòng
(ban)
cho vay đòi hỏi phải có ngời vay. Trái lại xuất hiện sự xuất hiện của công ty cổ
phần là thủ tiêu ngời cho vay mà thay vào đó là ngời quản lí và ngời giám đốc
làm thuê, lợi tức của vốn cho vay cũng phải là lợi nhuận doanh nghiệp và đối lập
9
với lợi nhuận doanh nghiệp với t cách là thu nhập do quyền sở hữu mang lại : lợi
tức cổ phiếu mà ngời chủ cổ phiếu nhận đợc có nghĩa là toàn bộ lợi nhuận chuyển
hoá thành hình thái lợi tức. Nh vậy công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp
mới, một loại hình trên cơ sở tín dụng.
Trong lịch sử công ty cổ phần là một kiểu tổ chức doanh nghiệp có nhiều u
thế, vì thế các nhà nớc t bản độc quyền đã coi trọng loại hình này. Nhiều nhà nớc
t bản độc quyền đã sử dụng các tổ chức tài chính đa dạng để tạo khả năng huy
động vốn dới hình thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu;đồng thời sử dụng quyền
lực trong việc tạo ra môi trờng kinh tế, yếu tố tâm lí cũng nh cơ sở pháp luật
thuận lợi thúc đẩy nhanh quá trình CPH tạo điều kiện ra đời các công ty cổ phần.
Với các động tác này, các công ty cổ phần đã phát triển mạnh và thịnh hành trong
giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc và trở thành phổ biến ở các nớc có
nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh mẽ. Ví dụ ở Mĩ vào năm 1939 số lợng các
công ty cổ phần chiếm 51,7% tổng số các tổ chức kinh doanh công nghiệp và
92,6% giá trị tổng sản lợng công nghiệp .
Tóm lại công ty cổ phần là quá trình phát triển kinh tế khách quan do đòi
hỏi của sự hình thành và phát triển nền kinh tế thị trờng, nó là kết quả tất yếu của
quá trình tập trung t bản, nó diễn ra một cách mạnh mẽ cùng với sự phát triển của
nền đại công nghiệp và sự tự do cạnh tranh dới chủ nghĩa t bản .
3.Ưu thế và hạn chế của công ty cổ phần :
a.Ưu thế :
- Có khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng, đáp ứng cho nhu cầu kinh
doanh, mở rộng tầm hoạt động sản xuất nhờ việc phát hành cổ phiếu và trái
phiếu.
- Công ty cổ phần là hình thức giúp nhà kinh doanh hạn chế đợc rủi ro, tức là
tránh đợc rủi ro bằng cách cùng lúc đầu t vào nhiều công ty khác nhau, chia rủi
DNNN là một loại hình doanh nghiệp có vai trò quan trọng nhất ở nớc ta,
là một một trong những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc, có nhiệm vụ đảm
bảo những cân đối lớn trong nền kinh tế và là cơ sở để thực hiện định hớng xã hội
chủ nghĩa của nền kinh tế. Bởi vậy, kinh tế Nhà nớc phải nắm vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Vai trò đó thể hiện ở chỗ: Mở đờng
và hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác phát triển,thúc đẩy sự tăng trởng nhanh
và lâu bền của nền kinh tế,là một công cụ vật chất để Nhà nớc hớng dẫn và điều
tiết nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, là nền tảng của xã hội
mới.
Trong những năm qua DNNN đã có những đóng góp to lớn cho sự phát
triển kinh tế của đất nớc, song trong điều kiện hiện nay những hạn chế của các
DNNN đã bộc lộ rõ nét. Số lợng DNNN quá nhiều và trải rộng cả ở những lĩnh
vực không cần thiết, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, làm thất thoát tài sản
của Nhà nớc...Trên thực tế kinh tế Nhà nớc ở nớc ta cha thực hiện tốt vai trò chủ
đạo của nền kinh tế.
Sở dĩ có tình trạng trên là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, về mặt nhận thức. Do chủ quan duy ý chí, coi các đơn vị kinh tế
Nhà nớc không hoàn toàn là những đơn vị sản xuất hàng hoá mà là mục tiêu, đặc
trng của chủ nghĩa xã hội, cho nên càng có nhiều đơn vị kinh tế nhà nớc thì càng
mau chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Từ nhận thức sai lầm đó, dẫn đến việc thành lập các DNNN một cách tràn
lan và tình trạng độc quyền của DNNN trong nhiều lĩnh vực.
12
Hai là, cơ chế tập chung, quan liêu bao cấp đợc duy trì quá lâu. Nhà nớc
bao cấp tràn lan đối với các DNNN, nhng việc thu hồi vốn đầu t chỉ là một phần
rất nhỏ thông qua việc trích khấu hao. Tình trạng bao cấp còn đợc thực hiện
thông qua tín dụng ngân hàng, bù lỗ, bù trênh lệch ngoại thơng, bù giá...
Ngoài ra còn cha phân biệt rõ chức năng quản lý Nhà nớc về kinh tế với
chức năng quản lý sản xuất kinh doanh của các DNNN nên mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh đều đợc thực hiện theo kế hoạch pháp lệnh từ trên xuống, nếu
nguồn lực sản xuất. Khi thực hiện CPH, ngời lao động sẽ gắn bó, có trách nhiệm
với công việc hơn, họ trở thành ngời chủ thực sự của doanh nghiệp. Ngoài ra, ph-
ơng thức quản lý đợc thay đổi, doanh nghiệp sẽ trở nên năng động, tự chủ hơn
trong sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Thứ ba: Bên cạnh đó, CPH là một yếu tố thúc đẩy sự hình thành và phát
triển thị trờng chứng khoán, chỉ khi có thi trờng chứng khoán phát triển thì mới
có một thị trờng tài chính phát triển và từ đó thúc đẩy thị trờng hàng hoá, thị tr-
ờng lao động phát triển và đa nền kinh tế hội nhập với kinh tế khu vực và trên thế
giới.
Thứ t: Thực hiện CPH là một trong những giải pháp quan trọng nhằm huy
động các nguồn lực trong và ngoài nớc vào phát triển kinh tế. Với việc huy động
đợc các nguồn lực, các công ty cổ phần có điều kiện mở rộng sản xuất kinh
doanh, đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao đợc khả năng cạnh tranh trên thị trờng,
tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nguồn lực để thực hiện điều
đó không phải là nhỏ, bởi vì hiện nay muốn đổi mới đợc công nghệ, nâng cao đợc
năng suất lao động, nâng cao trình độ quản lý... thì cần phải có khối lợng vốn đủ
lớn thì mới thực hiện đợc, để có khối lợng lớn thì cổ phần hoá là một trong những
14
giải pháp quan trọng nhất, chính vì vậy mà hầu hết các công ty lớn hiện nay trên
thế giới hầu hết là các công ty cổ phần.
Thứ năm: CPH tác động tích cực đến đổi mới quản lý ở cả tầm vĩ mô và vi
mô. Chuyển từ DNNN sang công ty cổ phần không những chỉ là sự thay đổi về sở
hữu, mà còn là sự thay đổi căn bản trong công tác quản lý ở cả phạm vi doanh
nghiệp và ở cả phạm vi nền kinh tế quốc dân.
Thứ sáu: Cổ phần hoá là một giải pháp quan trọng để cơ cấu lại nền kinh
tế trong quá trình đổi mới.
Nh vậy, đứng trớc thực trạng hoạt động yếu kém của hệ thống DNNN,
CPH với những u điểm và mục tiêu của mình đã chứng tỏ đó là một chủ trơng
đúng đắn, phù hợp với quá trình đổi mới, phù hợp với giai đoạn quá độ đi lên
CHXH ở nớc ta.Và đợc coi là giải pháp lớn nhằm tạo ra môi trờng hoạt động
dựng, đó là: Công ty xây lắp Hng Yên, công ty gạch kênh cầu, công ty t vấn và
xây dựng Hng Yên, Công ty xây dựng và sản xuất vật liệu Bảo Khê.
Theo chủ chơng của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh và Sở Xây Dựng Hng Yên thì
cả bốn công ty này sẽ đợc tiến hành cổ phần hoá và tiến trình cổ phần hoá sẽ đợc
tiến hành nh sau:
Từ năm 2000 đến năm 2003 sẽ tiến hành cổ phần hoá công ty xây lắp Hng
Yên và công ty gạch Kênh Cầu.
Từ năm 2003 đến năm 2005 sẽ tiến hành cổ phần hoá công ty xây dựng và
sản xuất vật liệu Bảo Khê và công ty t vấn xây dựng Hng Yên.
II.Thực trạng quá trình CPH DNNN ở Hng Yên.
17
1.Quá trình hình thành và phát triển của DNNN trong lĩnh vức xây dựng ở H-
ng Yên.
Trớc khi tách ra từ tỉnh Hải Hng, ở trên địa bàn tỉnh Hng Yên chỉ có hai
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là: Công ty xây lắp II, nay là
công ty xây lắp Hng Yên và công ty gạch Kênh Cầu. Hai công ty trong thời gian
này làm ăn liên tục thua nỗ, không trả đợc nợ, tình trạng thiếu việc làm sảy ra th-
ờng xuyên.
Sau khi tách tỉnh thì Hng Yên đã có thêm hai doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng đó là: Công ty xây dựng và sản xuất vật liệu Hng Yên;
công ty t vấn xây dựng Hng Yên
2.Thực trạng DNNN ở Hng Yên trong thời gian gần đây.
Để phản ánh thực trạng của các công ty ta dùng các chỉ tiêu:
-Vốn hoạt động của công ty
-Vốn vay
-Tỉ lệ giữa vốn hoạt động và vốn vay
-Tổng doanh thu (DT)
-Tổng chi phí (CP)
-Lợi nhuận (LN): LN = DT - CP
-Tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu (H1), chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh