Nghiên cứu ứng dụng CAD để thiết kế thi công tàu chở dầu thô 100 000t theo các môđun - Pdf 13

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY

[



\ BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC KỸ THUẬT
ĐỀ TÀI:NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CAD ĐỂ THIẾT KẾ THI CÔNG
TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT THEO CÁC MODUN

MÃ SỐ: 01ĐT-DAKHCN
Cơ quan chủ trì: VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY
Chủ nhiệm đề tài: Ks. NGUYỄN VĂN THỐNG
3 KS. Phạm Bình Minh Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
4 KS. Đặng Mạnh Cường Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
5 KS. Hoàng Ngọc Anh Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
6 KS. Nguyễn Võ Tài Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
7 KS. Ngô Quang Đạt Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
8 KS. Đào Kim Chung Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
9 KS. Nguyễn Đức Phương Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
10 KS. Phạm Văn Thong Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
11 KS. Trần Quang Thịnh
Công ty TNHH một thành viên
CNTT Dung Quất
18
12 KS. Nguyễn Đức Tiến Nhà máy đóng tàu Hạ Long 15
13 KS. ZeBrowski
Công ty TNHH một thành viên
CNTT Dung Quất
9
14 KS. Phạm Anh Tú Viện khoa học công nghệ tàu thủy 15
15 KS. Hàn Việt Bảo Viện khoa học công nghệ tàu thủy 14
16 KS. Phạm Thái Viện khoa học công nghệ tàu thủy 13
3
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trên cơ sở tham khảo các phương pháp công nghệ đóng mới tàu dầu của nhiều
nước trên thế giới, đề tài đã lựa chọn phương án đóng tàu 100.000 DWT theo modun –
đây là phương pháp đóng tàu tiên tiến của các nước có ngành công nghiệp đóng tàu
phát triển nhằm mục đích tận dụng tối đa mặt bằng để thi công.
Để có thể triển khai được thiết kế công nghệ, đề tài
đã lựa chọn phần mềm phù
hợp trình độ và năng lực của đội ngũ tư vấn thiết kế ở trong nước. Kết quả nghiên cứu
đã được áp dụng để thi công đóng mới tại Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung

I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI 7
I.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC: 7
I.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC: 8
I.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 8
I.4 XUẤT XỨ CỦA ĐỀ TÀI 9
I.5 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI: 9
I.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 11
CHƯƠNG II 12
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY, CÔNG TY THAM GIA
ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT 12
II.1 KHÁI QUÁT CHUNG 3 NHÀ MÁY (CÔNG TY) CHÍNH THAM GIA ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ
100.000 DWT. 12

II.1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 12
II.1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU CAM RANH 15
II.1.3. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU DUNG QUẤT 17
II.2 NĂNG LỰC VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY (CÔNG TY) CHÍNH THAM GIA
ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT 18

II.2.1. NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 18
II.2.2. NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU CAM RANH 21
II.2.3. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ, NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CNTT DUNG
QUẤT 22

II.3 KẾT LUẬN 31
CHƯƠNG III 32
III. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU 100.000 DWT 32
III.1 GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ TÀU 100.000 DWT ĐÓNG TẠI DUNG QUẤT 32
III.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU 100.000 DWT 32
III.3 KẾT LUẬN 37

IV.3.5.1.4 Nối đất vỏ bảo vệ bằng kim loại 84
IV.3.5.1.5 Đỡ và cố định cáp điện 84
IV.3.5.1.6 Xuyên cáp qua vách và boong 85
IV.3.5.1.9 Cáp đi trong buồng lạnh 86
IV.3.5.1.10 Cáp điện dùng cho xoay chiều 86
IV.3.5.1.11 Đầu nối, mối nối và phân nhánh cáp 87
IV.3.5.2 Máng ốp cáp điện 87
IV.3.5.2.1 Yêu cầu kỹ thuật 87
IV.3.5.2.2 Thông số cơ bản 88
IV.3.5.2.3 Phạm vi áp dụng 88
IV.3.5.3 Các tài liệu có liên quan 88
CHƯƠNG V 89
V. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐÓNG MỚI 89
V.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MODUN THÂN TÀU 89
V.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG ĐỂ THI CÔNG CÁC MODUN 91
V.2.1. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÀN TẤM PHẲNG 91
V.2.1.1. MỤC ĐÍCH 91
V.2.1.2. PHẠM VI ÁP DỤNG 91
V.2.1.3. TÀI LIỆU LIÊN QUAN 91
V.2.1.4. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 91
V.2.1.5. NỘI DUNG QUY TRÌNH 92
V.2.1.6. QUI TRÌNH HÀN TỤ ĐỘNG CÁC TẤM PHẲNG 98
V.2.2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÂN ĐOẠN 101
V.2.2.1. MỤC ĐÍCH 101
V.2.2.2. PHẠM VI ÁP DỤNG 101
V.2.2.3. TÀI LIỆU LIÊN QUAN 101
V.2.2.4. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 101
V.2.2.5. NỘI DUNG QUI TRÌNH 101
V.2.2.5.1. Yêu cầu kỹ thuật 101
V.2.2.5.2. Sơ đồ công nghệ tổng thể lắp ráp phân đoạn phẳng 102

V.2.5.5.2. Kiểm tra bệ khuôn lắp ráp 129
V.2.5.5.3. Kiểm tra kích thước kết cấu 129
V.2.5.5.4. Kiểm tra công tác lấy dấu tấm phẳng 129
V.2.5.5.5. Kiểm tra công tác vát mép 129
V.2.5.5.6. Kiểm tra tư thế lắp ráp các chi tiết kết cấu 130
V.2.5.5.7. Kiểm tra công tác hàn đính 130
V.2.5.5.8. Kiểm tra công tác gắn các mã răng lược 131
V.2.5.5.9. Kiểm tra các khuyết tật đường hàn: 131
V.2.5.5.10. Kiểm tra tổng thể kích thước và hình dạng phân đoạn 140
V.2.6. LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHO 5 MODUN TIÊU BIỂU 140
V.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU TỪ MODUN HOÀN CHỈNH 140
V.2.1. PHẠM VI ÁP DỤNG 141
V.2.2. CHUẨN BỊ Ụ CHO CÔNG TÁC LẮP RÁP CÁC MODUN THÂN TÀU 141
V.2.3. LẮP RÁP THÂN TÀU TRONG Ụ KHÔ 143
V.2.4. LẮP RÁP MỘT SỐ PHÂN, TỔNG ĐOẠN QUAN TRỌNG 146
V.2.4.1. Lắp ráp tổng đoạn đáy trong ụ 146
V.2.4.2. Lắp ráp tổng đoạn vách ngang trong ụ 146
V.2.4.3. Lắp ráp tổng đoạn mạn trong ụ 153
V.2.4.4. Lắp đặt chân vịt và đường trục 153
V.2.4.5. Lắp đặt máy chính 153
V.2.4.6. Lắp đặt máy phụ, nồi hơi và bơm 154
V.2.5. KIỂM TRA VIỆC LẮP RÁP CÁC MOĐUN TRONG Ụ KHÔ 154
CHƯƠNG VI Error! Bookmark not defined.
VI. CHUYỂN GIAO THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ THI CÔNG TÀU 100.000 DWT
Error! Bookmark not defined.
VI.1. BẢN VẼ BỆ KHUÔN, DƯỠNG PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ KIỂM TRA ERROR! BOOKMARK NOT
DEFINED.

VI.2. LẬP THẢO ĐỒ CẮT TÔN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
VI.3. CHUYỂN FILES (THẢO ĐỒ) SANG NGÔN NGỮ MÁY CẮT CNC ERROR! BOOKMARK NOT

lắp ráp từ các modun đòi hỏi các phần tiếp nối của các modun phải đảm bảo độ chính xác
cao, vì vậy việc nghiên cứu ứng dụng CAD vào trong thiết kế thi công là một việc làm rất
cần thiết. Khi đóng theo phương án modun thì toàn bộ các chi tiết đều phải được gia công và
lắp ráp chính xác ở trên xưởng. Việc đảm bảo độ chính xác khi gia công từng chi tiế
t và ráp
các chi tiết với nhau chỉ có thể bằng CAD thì mới thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật và đem lại được
hiệu quả kinh tế. Phương án công nghệ đóng tàu từ các môdun ở các nước có ngành công
nghiệp đóng tàu phát triển không chỉ ứng dụng cho các tàu lớn mà ngay cả cho các tàu cỡ
nhỏ và trung bình do đã ứng dụng tốt CAD trong công nghệ thi công.
Việc ứng dụng CAD trong công nghệ đóng tàu là yêu cầu cấp thiết vì hầu hết các thiế
t bị
dùng cho đóng tàu hiện nay đã chuyển sang sử dụng kỹ thuật số như cắt CNC, uốn tôn và
ống theo CNC vì vậy phần thiết kế thi công cũng phải tương ứng với các trang thiết bị của
các cơ sở thi công.
Một số phần mềm hiện đang được phổ biến ứng dụng trong công nghệ đóng tàu:
 Tribon
 Shipconstructor
 Cadmatic
 Nupas
 Autoship
 Catia
Mỗi một phần mềm có tính năng riêng, tính ưu việt của các phần mềm chỉ phát huy khi
lựa chọn được chương trình phù hợp với đối tượng áp dụng vì vậy việc lựa chọn chương
trình phù hợp với quy mô quản lý số lượng đối tượng (các chi tiết của tàu 100.000 DWT) là
rất cần thiết.
8
I.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC:
Hiện nay Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt nam đang triển khai đóng mới hàng
loạt các tàu có trọng tải lớn cho chủ tàu trong và ngoài nước, vì vậy việc nghiên cứu
ứng dụng CAD phục vụ đóng mới là việc làm thiết thực và rất cần thiết. Trong những

I.4 XUẤT XỨ CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài trên thuộc dự án nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ phục vụ đóng
tàu chở dầu thô 100.000 DWT có xuất xứ từ nhu cầu sản xuất của các nhà máy trong
quá trình thi công đóng mới các tàu hàng cỡ lớn và đóng tàu xuất khẩu.
I.5 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI:
Tên đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng CAD để thiết kế thi công tàu dầu 100.000 DWT theo modun
Thuộc dự án KHCN cấp Nhà nước:
Phát tri
ển KHCN phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT
Mã số: ĐT01-DAKHCN
Cấp quản lý: Nhà nước
Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2006 đến tháng 3/2008
Kinh phí thực hiện: 38.334 triệu đồng
Trong đó, từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 3.768 triệu đồng
Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài:
Viện khoa học công nghệ tàu thủy
Địa chỉ: 80B Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Cá nhân
đăng ký chủ nhiệm đề tài:
Họ tên chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Thống
Học vị: Kỹ sư Vỏ tàu thuỷ
Chức vụ: Phó Viện trưởng
Cơ quan công tác: Viện Khoa học công nghệ tàu thủy
Điện thoại: 04-9422794 Fax 04-9424672
Cơ quan phối hợp chính:
Công ty đóng tàu Hạ Long
Phường Giếng Đáy – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 033-846556 Fax: 033-846044
Nội dung nghiên cứ


Trong đó
Nguồn kinh phí
Tổng
số
Công lao
động
(khoa học,
phổ
thông)
Nguyên,
vật liệu,
năng
lượng
Thiết bị,
máy
móc
Xây
dựng,
sửa
chữa
nhỏ
Chi
khác
1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng kinh phí 38.334 Trong đó:

1.487
33.079 13.299

78 400
19.200

530 479
580
11
I.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được đưa vào triển khai đóng mới tàu chở dầu
thô 100.000 DWT số 1 tại Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung Quất bao gồm:
1. Thiết kế công nghệ tàu 100.000 DWT theo phương pháp modun
- Các files cắt đã được áp dụng trên tàu số 1 hiện đang được thi công tại Công ty
công nghiệp tàu thủy Dung Quất.
- Tập dữ liệu cho hạ
liệu chính xác các chi tiết phần kết cấu, triển khai kết cấu,
chia tôn, chia tổng đoạn, đường ống phục vụ thi công.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về chế tạo dưỡng, mẫu và bệ khuôn phục vụ đắc
lực cho công tác thi công tại Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất.
- Tạo lập được kho cơ sở dữ liệu dùng cho thiết kế công nghệ không những chỉ

CHƯƠNG II
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY, CÔNG TY
THAM GIA ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT
Dự án đóng mới tàu chở dầu 100.000 DWT theo dự kiến ban đầu (thời điểm năm
2005), ngoài Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất là đơn vị thi công chính ra còn
có nhiều nhà máy khác cùng tham gia, trong đó có hai nhà máy lớn là: Nhà máy đóng
tàu Phà Rừng và Nhà máy đóng tàu Cam Ranh. Sau đây là đánh giá của các nhà máy và
công ty chính tham gia đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT.
II.1 KHÁI QUÁT CHUNG 3 NHÀ MÁY (CÔNG TY) CHÍNH THAM GIA ĐÓNG
TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT.
II.1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG

Công ty Đóng tàu Phà Rừng (tiền thân là Nhà máy Sửa chữa Tàu biển Phà Rừng)
là kết quả của sự hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam và Phần Lan, được đưa vào hoạt
động từ năm 1984. Ban đầu, Công ty được xây dựng để sửa chữa các loại tàu biển có
trọng tải đến 15.000 T. Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Công ty đã sửa chữa cho hơn
một ngàn lượt tàu trong nước và quốc tế đạt chấ
t lượng, được các chủ tàu đánh giá cao.
Những năm gần đây, trước nhu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty đã
tham gia vào thị trường đóng mới các chủng loại tàu có trọng tải từ 6.500 đến 34.000 T.
Từ năm 2000 trở lại đây, Công ty đã đóng mới và bàn giao cho khách hàng hàng chục
tàu có trọng tải từ 6.500 đến 12.500 T. Thành công này là tiền đề để Công ty thực hiện
13
các hợp đồng đóng mới các loại tàu có trọng tải lớn và tính năng kỹ thuật cao hơn để
xuất khẩu như tàu chở dầu /hoá chất 6.500 T cho Hàn Quốc, tàu chở hàng vỏ kép
34.000 T cho Vương quốc Anh…Công ty đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị hiện
đại như lắp đặt 2 cẩu cổng sức nâng 200 T, chiều cao nâng 40 m; 4 cẩu chân đế sức
nâng 50 T, tầm với 40 m, điều khiển bằ
ng PLC; ụ nổi có sức nâng 12.000 T; các máy

phía Nam của nhà máy, tiếp giáp sông Giá.
14
- Khu sản xuất thân tàu: Bao gồm xưởng sơ chế tôn, xưởng hạ liệu, xưởng lắp
dựng phân đoạn khối. Toàn bộ vật tư được vận chuyển nhanh gọn và thuận lợi.
- Khu sản xuất lắp đặt thiết bị trên tàu: bao gồm phân xưởng gia công ống, phân
xưởng cabin- ống khói, bãi tập kết, các phân xưởng hoàn thiện(phân xưởng điện,
phân xưởng nội thất, phân xưởng máy, phân x
ưởng cơ khí, phân xưởng trang trí)
- Khu vực sơn phân đoạn nằm giữa phân xưởng vỏ và khu vực bãi đấu tổng đoạn.
- Khu vực hạ thủy và hoàn thiện tàu bao gồm các công trình hạ thủy như ụ tàu và
đà tàu được bố trí tiếp giáp với luồng sông Bạch Đằng, sau khi tàu hạ thủy được
chưa về bến hoàn thiện tại bờ nam của nhà máy
- Khu cơ sở độ
ng lực bao gồm các trạm điện và trạm khí nén, trạm cung cấp LPG,
ô xy, CO
2
.
- Khu sinh hoạt và hành chính bao gồm các công trình tháp điều hành được đặt tại
trung tâm của nhà máy giúp công tác điều hành sản xuất được bao quát và thuận
lợi.
Diện tích và kích thước các công trình cơ bản
Tên gọi Diện tích Đơn vị
Mặt bằng tổng thể 608.348 m
2

Các công trình cơ bản

Phân xưởng vỏ 1 68.432 m
2


Bãi tập kết trung gian 141.344 m
2

15
Bãi đấu tổng đoạn tại đà bán ụ số 1 18.000 m
2

Bãi đấu tổng đoạn tại đà bán ụ số 2 18.000 m
2

Bãi đấu tổng đoạn tại ụ khô 15.115 m
2

Bãi tập kết ống 30.070 m
2

Bãi sau cầu tàu 70.617 m
2

Bãi trung gian 120.800 m
2

II.1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU CAM RANH

Xuất phát từ thực trạng cơ sở công nghiệp tàu thủy trong nước còn non yếu, dự
báo nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu biển đến năm 2010 - 2020 là rất lớn, Tập đoàn
công nghiệp tàu thủy Việt Nam VINASHIN đã đề ra chiến lược phát triển cơ sở đóng
mới tàu thủy, trong đó có Nhà máy Đóng tàu Cam Ranh thuộc Công ty công nghiệp tàu
thủy Nha Trang. Dự án phát huy tối đa lợi thế sẵn có về
địa lý, địa hình, địa chất, thủy

2

Phân xưởng gia công chi tiết 3.900 m
2

Phân xưởng sơ chế tôn 2.652 m
2

Bãi tập kết chi tiết 21.200 m
2

Phân xưởng vỏ(4) 4 x 9.144 m
2

Bãi tập kết trung gian 121.925 m
2

Phân xưởng sơn phân đoạn 900 m
2

Phân xưởng ống 1.870 m
2

Phân xưởng mạ 1.440 m
2

Bãi tập kết ống 5.204 m
2

Bãi tập kết chi tiết phụ 17.344 m

Xưởng che ụ tàu mái di động 53.460 m
2

II.1.3. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU DUNG QUẤT

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đóng tàu Dung Quất được Tập đoàn
công nghiệp tàu thủy đầu tư xây dựng từ năm 2003. Để thực hiện chiến lược phát triển
kinh tế biển, Tập đoàn CNTT Việt Nam VINASHIN đã quyết định đầu tư xây dựng để
khi hoàn thành, Công ty CNTT Dung Quất có khả năng đóng những tàu có trọng tải lớn
hàng trăm ngàn tấn cho các bạn hàng trong và ngoài nước.
Diện tích và kích th
ước các công trình cơ bản (tính đến kết thúc giai đoạn 1)
Tên gọi Diện tích Đơn vị
Bãi vật tư tôn thép 11.808 m
2

Xưởng tiền xử lý thép 792 m
2

Xưởng cắt và gia công chi tiết thép 13.176 m
2

Xưởng lắp ráp sơ bộ và hàn 12.096 m
2

18
Xưởng lắp ráp phân tổng đoạn và hàn 15.912 m
2

Xưởng sơn phân phân tổng đoạn 3.196 m

2

Trạm bơm và xử lý nước 600 m
2

II.2 NĂNG LỰC VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY (CÔNG TY)
CHÍNH THAM GIA ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT.
Do không có các nhà máy khác cùng tham gia thi công đóng mới tàu chở dầu thô
100.000 DWT, vì vậy trong phần báo cáo này của đề tài sẽ đánh giá kỹ hơn về năng lực
và dây chuyền công nghệ của Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung Quất.
II.2.1. NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
Triền đà và bến bãi
Kích thước chính
Ụ và bến tàu Đơn vị
Dài Rộng Sâu
Ụ tàu khô (Ụ đôi) m 300 86 7
Đà tàu bán ụ số 1 và 2 m 285 42 8
Bến 1 và 2 m 200 25 8,6
Bến nhập vật tư m 100 18,5 5,8
Máy móc thiết bị chính
Stt Tên thiết bị và quy cách Số
lượng
Ghi chú
A Phân xưởng sơ chế tôn
19
1 Dây chuyền sơ chế tôn: 125 nghìn tấn/
năm, ngang 3,5 m
2
2 Hệ thống cán phẳng thép tấm: loại cán
phẳng cho tôn dày đến 25mm rộng 3,5 m

16 Cầu trục trong nhà xưởng 100Tx36m 1 Phục vụ lật tổng đoạn
C Phân xưởng vỏ 2
1 Cầu trục trong nhà xưởng 15Tx45m 18
2 Bán cổng trục dỡ tôn đầu vào: cổng 20T 3
3 Máy CNC 9mx36m 6 4 vòi ga, 1 vòi plasma
4 Máy ép thủy lực 2000T 1 Có cẩu crane phục vụ
5 Bán cổng phục vụ các máy CNC loại 5T 6
20
6 Máy ép thủy lực 250T 1 Có cẩu crane phục vụ
7 Máy lốc tôn 3 trục: 13 m tôn dày 35mm 1
8 Máy uốn thép hình CNC 1 Có cẩu crane phục vụ
9 Máy cắt và khoét lỗ CNC cho thép hình 1
10 Cẩu trục trong nhà xưởng 50Tx45m 5
11 Cẩu trục trong nhà xưởng 100Tx45m 1 Lật phân tổng đoạn
12 Máy hàn tự động 4
13 Xe hàn bán tự động 8
D Các thiết bị khác
1 Dây chuyền làm sạch và phun sơn đồng
bộ
10
2 Xe xúc gạt hạt mài 10
3 Cẩu bán cổng ngoài bãi 10Tx45m 2
4 Hệ thống thử tuần hoàn ống 1 Có bơm và phin lọc
5 Máy uốn ống CNC
6 Máy doa hệ trục chân vịt D700 dài 15m 1
7 Cần cẩu chân đế 30T 2 Bến nhập vật tư
8 Cầu trục 20Tx42m 10 Bãi vật tư tôn thép
9 Xe nâng tổng đoạn 100 T 3
10 Xe nâng tổng đoạn 250T 2
11 Xe nâng tổng đoạn 150T 2


1 Cổng trục 16T 1
2 Móc cẩu tôn điện từ 16 T 1
3 Máy cán phẳng tôn, khổ 3,5m chiều dày
25mm
1
B Phân xưởng gia công chi tiết

1 Bán cổng trục 16 T 2
2 Cầu trục 16 T 4
3 Móc cẩu tôn điện từ 16 T 2
4 Máy cắt oxy CNC oxy gas, 1 mỏ plasma 2
5 Máy phá băng 06 mỏ cắt 1
6 Máy cắt tôn thủy lực 1
7 Máy ép thủy lực 1
8 Máy dập thép hình thủy lực 1
9 Máy khoan từ 1
C Phân xưởng vỏ
1 Máy cắt CNC, plasma 3
2 Máy lốc tôn 3 trục 6m 1
3 Máy uốn thép hình 1
4 Cầu trục 80Tx 36m 3
22
5 Cầu trục 50Tx 36m 3
6 Cầu trục 25Tx 36m 2
7 Cầu trục 16Tx 36m 1
8 Móc lật nam châm từ 1
9 Máy hàn tự động 16
D Phân xưởng đấu đà
1 Cổng trục 200Tx 90m 1

Mặt bằng tổng thể Công ty CNTT Dung Quất (sau khi hoàn thành giai đoạn 2)
Các nhóm công việc phần vỏ phân theo khu vực như sau:
- Khu gia công và lắp ráp nhóm các chi tiết nhỏ
- Khu chế tạo phân đoạn giữa tàu
- Khu chế tạo phân đoạn mũi, lái
- Khu chế tạo phân đoạn thượng tầng
- Khu lắp ráp và chế tạo tổng đoạn
- Khu lắp ráp trên và trong ụ khô.
Phòng kế
hoạch sản xuất nhà máy có trách nhiệm chung trong việc tổ chức hiệp
đồng giữa các khu vực sản xuất.
Dây chuyền chế tạo các chi tiết cùng loại được bố trí ngay trong khu sản xuất.
Trong khu sản xuất phân ra các khu vực chuyên chế tạo các phân đoạn phẳng, hình
thành dây chuyền lắp ghép tôn, lắp ghép cấu kiện, lắp ghép giá đỡ và hàn v.v
Vị trí làm việc trong mỗi khu vực là cố định cùng với các thiết bị, dụng cụ và thi
ết
bị kiểm tra.
Các phân đoạn hoặc tổng đoạn) sau khi hoàn thiện phần sơn được lắp ráp ngay
đường ống và các thiết bị nhằm mục đích giảm thiểu khối lượng khi đấu đà, có nghĩa là
phải làm trước việc lắp ráp tổng hợp, lấy việc lắp ráp tổng hợp làm trung tâm. Việc sơn,
trang trí cũng được tiến hành trước khi hoàn chỉnh tổng đoạ
n lớn để khi đấu đà khối
lượng công việc còn lại là nhỏ nhất.
24
Bố trí nhân lực: Theo công việc cụ thể, nhân lực được điều động đến các vị trí làm
việc cho phù hợp với các bước công nghệ trong dây chuyền sản xuất.
Mô hình sản xuất Công ty CNTT Dung Quất được tổ chức như sau:
• Khu vực chế tạo vỏ gồm:
+ Phân xưởng chế tạo các phân đoạn vùng mũi (Phân xưởng vỏ I): bao gồm
các công đoạn: hạ liệu, cắ

• Phân xưởng cơ khí: Phụ trách sản xuất các chi tiết cơ
khí phục vụ cho các phân
25
xưởng trong Công ty và các thiết bị trên tàu.
• Bộ phận lắp điện: phụ trách lắp ráp, điều chỉnh, thử nghiệm các thiết bị và gia
công chi tiết phục vụ hệ thống điện trên tàu và Công ty.
• Phân xưởng ụ đà: Phụ trách lắp ráp các modun và các phân đoạn thành tàu tại
khu vực ụ. Căn kê tàu trong ụ, hàn đấu nối các modun, thử kín và hạ thuỷ tàu.
• Phân xưởng linh kiện vỏ tàu: Phụ
trách việc kiểm tra, bảo dưỡng, bảo quản các
máy móc thiết bị (máy cắt, máy mài, máy khoan .v.v ) và linh kiện vỏ tàu.
Triền đà và bến bãi (tính đến hết giai đoạn 1)
Kích thước chính
Ụ và bến tàu Đơn vị
Dài Rộng Sâu
Ụ tàu khô m 280 86 8,5
Cầu tàu trang trí m 280 28 9
Bến nhập nguyên vật liệu m 278 22 9
Máy móc thiết bị chính (hiện có đến tháng 3/2008)
TT Tên thiết bị và quy cách Số
lượng
Ghi chú
A Phân xưởng vỏ I

1 Kích thủy lực loại 20T và 30T 2
2 Kích bánh răng loại 5T; 10T và 50 T 5
3
Máy mài φ180
11
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status