Quản lý lưu vực - (bài 4) Mục tiêu, phương pháp tiếp cận trong quản lý lưu vực - Pdf 13

1 CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ LƯU VỰC
Bài 4. Mục tiêu, phương pháp tiếp cận trong
Quản lý lưu vực hiệu quả
Quản lý lưu vực là quá trình đề xuất và thực hiện
một loạt hành động bao gồm việc vận dụng các
nguồn lực tự nhiên và con người vào khu vực lưu
vực để tạo nên các sản phẩm mà xã hội mong đợi
và thích hợp với xã hội đó, nhưng với điều kiện là
các tài nguyên nước và đất không bị ảnh hưởng
xấu.
2 CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ LƯU VỰC
Bài 4. Mục tiêu, phương pháp tiếp cận trong
Quản lý lưu vực hiệu quả
4.1. Mục tiêu
1) Xây dựng một kế hoạch hành động dựa trên các
nguồn lực tự nhiên (vật chất), trí lực (KHKT) và con
người (nhân lực) trong lưu vực để tạo nên các sản
phẩm mà xã hội mong đợi nhưng không ảnh
hưởng xấu đến các nguồn tài nguyên chung.


6) Xây dựng các mô hình sử dụng đất thích hợp/bền
vững: Canh tác trên đất dốc, NLKH, trồng rừng hỗn
giao.
4.1. Mục tiêu
5
4.2. Tiến trình/ phương pháp trong quản lý LV
2. Lập kế hoạch/chiến lược quản lý LV: Sự tham gia
1. Phát hiện các vấn đề trong quản lý lưu vực: sử
dụng các công cụ để phát hiện
3. Xây dựng cơ chế quản lý LV: các công cụ và quy
định để quản lý và tổ chức thực hiện quản lý lưu vực.
4. Tổ chức giám sát và đánh giá: Tiêu chí, cơ chế
giám sát và đánh giá.
6 Một số ví dụ Bài tập nhóm
Phát hiện các vấn đề trong quản lý lưu vực
1. Phân tích các xung đột trong quản lý lưu
vực:
- Đất đai
- Tài nguyên rừng
- Tài nguyên nước
7
PHÂN TÍCH CÁC XUNG ĐỘT QUẢN LÝ
RỪNG TỰ NHIÊN

1

Hộ
và nhóm hộ
nhận
rừng
2

Ban
quản lý rừng
của
thôn
3

Kiểm
lâm địa bàn
4

UBND
Xã, Huyện
5

Phòng
ban chức
năng
của huyện
9

Q.lý lưu vực tổng hợp

10
11 4.4. Lợi ích của quản lý lưu vực hiệu quả:
Các chương trình quản lý tổng hợp lưu vực có thể
tác động toàn diện đến mọi mặt kinh tế, xã hội và
đem lại nhiều lợi ích cho lưu vực như:

- Cấp nước: để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con
người và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cả ba
nguồn nước (nước mưa, nước mặt, nước ngầm)
ở lưu vực đều được khai thác sử dụng.
12 Chất lượng nước: các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng
đến chất lượng nước bao gồm: địa chất, đất, địa
hình, thảm thực vật, quần thể động thực vật
hoang dã và khí hậu. Nhưng yếu tố quan trọng
hơn cả gây ra các vấn đề về chất lượng nước
chính là các hoạt động sử dụng đất trong lưu vực.

kiểm soát lũ và các dịch vụ du lịch, giải trí và đặc
biệt là làm giảm tuổi thọ các công trình thủy điện,
hồ chứa. Nó còn ảnh hưởng đến các loài cá do
bùn lắng lòng sông – nơi cần thiết cho chúng đẻ
trứng và che phủ các sinh vật quan trọng trong
chuỗi thức ăn.
4.4. Lợi ích của quản lý lưu vực hiệu quả:
16 - Giao thông thủy: Các hoạt động giao thông thủy
và dịch vụ cảng thường thiết lập được giao
thương về kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các vùng
miền.

- Tuy nhiên, các hoạt động giao thông thủy lại gây
ra ô nhiễm môi trường nước do việc xả dầu cặn
và các chất thải có nguồn gốc dầu mỡ, khoáng
cũng như chất thải sinh hoạt.
4.4. Lợi ích của quản lý lưu vực hiệu quả:
17 - Phát triển kinh tế với các công trình thủy điện –

- Đa dạng sinh vật: Lưu vực sông, đặc biệt là các vùng ven
sông là nơi cư trú đa dạng cho nhiều loại sinh vật, là nơi
cung cấp mối liên kết giữa hệ sinh thái thủy vực và hệ sinh
thái vùng cao.

Ví dụ: thảm thực vật ven sông sẽ kiểm soát nhiều cơ chế môi
trường của hệ sinh thái sông và đóng vai trò quan trọng
trong việc quyết định lưu lượng, điều chỉnh dòng chảy
cũng như nhiệt độ nước sông.

=> Trong một chừng mực nào đó, quản lý lưu vực có thể bao
gồm cả những nỗ lực tránh suy thoái nơi cư trú của nhiều
loài động thực vật hoang dã nguy cấp.
4.4. Lợi ích của quản lý lưu vực hiệu quả:
22 - Cá và các sinh vật thủy sinh khác: giảm thiểu các
hoạt động tiêu cực đồng thời cải thiện điều kiện
sống, bảo tồn các loài cá cũng như những sinh
vật thủy sinh khác.

- Bảo tồn sinh cảnh: Các lưu vực được bảo vệ tốt sẽ
đem lại nhiều lợi ích như bảo tồn sinh canh hoang


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status