thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty thương mại cổ phần phương đông - Pdf 13

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG 5
1. Lịch sử hình thành và phát triển 5
2. Cơ cấu bộ máy quản trị 7
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật 12
3.1. Các sản phẩm, dịch vụ 12
3.2. Khách hàng và đối thủ cạnh tranh 14
3.3. Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị 15
3.4. Nguồn nhân lực 16
3.5. Vốn kinh doanh 16
4. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động của OCB 18
5. Định hướng phát triển của OCB 20
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH 21
1. Các mặt tổ chức và quản trị doanh nghiệp 21
1.1. Quản trị nguồn nhân lực 21
1.2. Quản trị công nghệ 22
1.3. Quản trị tài chính 23
1.4. Quản trị marketing và chiến lược khách hàng 24
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 25
CHƯƠNG III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
1. Ưu và nhược điểm trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh 31
1.1. Ưu điểm 31
1.2. Nhược điểm 31
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
2. Một số kiến nghị và giải pháp trong thời gian tới 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
2

Kết cấu của bản Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm các phần sau :
Lời mở đầu
Nội dung chính :
3
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Chương I : Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
Chương II : Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương III : Kết luận và kiến nghị.
Danh mục tài liệu tham khảo
Xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ hướng dẫn thực tập Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Phương Đông cùng ThS. Đặng Ngọc Sự đã giúp tôi hoàn thành bản
Báo cáo này.
4
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Tên gọi đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
Tên tiếng Anh : ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.
Tên viết tắt : Oricombank (OCB )
Ngày khai trương hoạt động : 10/06/1996
Hội sở chính : Số 45 đường Lê Duẩn, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại : (08) 38 220 960 - 38 220 962 - 38 227 466
Fax: (84-8) 38 220 963 - 39 435 006
Website : www.ocb.com.vn
Email : [email protected]
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Động thành lập
theo giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày
13/04/1996 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp. Hồ Chí

- Tham gia chương trình Quỹ phát triển nông thôn (RDF : Rural Development
Fund) của Ngân hàng thế giới (World Bank).
- Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union
- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
- Liên minh thẻ Vietcombank
- Liên minh công ty Cổ phần thẻ Smartlink
- Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
- Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn
Hiện nay mạng lưới của OCB đã có mặt tại 17 tỉnh, thành trên cả nước, bao gồm:
- Hội sở chính
- Sở giao dịch
6
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
- 22 Chi nhánh
- 42 Phòng giao dịch
- 4 Quỹ tiết kiệm
Ghi nhận từ kết quả đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà,
trong thời gian vừa qua OCB liên tục được các cơ quan quản lý nhà nước và người
tiêu dùng khẳng định thông qua các giải thưởng : Sao Vàng Đất Việt, Top 500
Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, Một trong 10 ngân hàng được hài lòng nhất và
giao dịch nhiều nhất.
2. Cơ cấu bộ máy quản trị
Mô hình tổ chức của OCB được thể hiện qua sơ đồ sau :
7
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của OCB
Ban điều hành
Phòng Ngân Quỹ
Phòng Thẻ
Phòng Đầu tư

ty
trực
thuộc,
Văn
phòng
đại
diện,
Đơn
vị
sự
nghiệp
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của OCB, được họp
thường niên vào cuối năm, ngoài ra còn có thể có các cuộc họp bất thường. Đại hội
đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ : Thông qua định hướng phát triển của công
ty; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán,
quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát; Quyết định sửa đổi,
bổ sung Điều lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; Xem xét và xử lý
các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho OCB và cổ
đông. Hiện OCB có các cổ đông lớn (nắm trên 10% vốn điều lệ) là Tổng Công ty
Bến Thành, Ban Quản trị Tài chính Thành ủy Tp. Hồ Chí Minh, Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam, Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn, Ngân hàng BNP
Paribas.
Ban kiểm soát và bộ phận kiểm tra nội bộ là cơ quan kiểm tra tính hợp pháp và hợp
lệ trong hoạt động của các cơ quan của OCB : giám sát Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc trong việc quản lý điều hành công ty; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính
trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,
trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; Thẩm định báo

và phương án đầu tư của OCB, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế
quản lý nội bộ. Ban điều hành của OCB hiện có 7 thành viên, gồm : Tổng giám đốc,
Phó Tổng giám đốc thường trực, Phó Tổng giám đốc kiêm giám đốc sở giao dịch,
Phó tổng giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh Tây Đô, Phó Tổng giám đốc kiêm
giám đốc chi nhánh Hà Nội và hai Phó tổng giám đốc khác.
OCB có các phòng ban chức năng khác là : Phòng Ngân quỹ, Phòng Thẻ, Phòng
Đầu tư, Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Phát triển sản phẩm và dịch vụ khách
hàng, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ, Phòng Quản lý rủi ro,
Phòng Xử lý nợ, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Nhân sự, Trung tâm đào tạo,
Phòng Thương hiệu và quan hệ cộng đồng, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Xây
dựng cơ bản, Phòng Công nghệ thông tin. Các phòng ban này có mối liên hệ gián
tiếp với Sở giao dịch, các chi nhánh, các Công ty trực thuộc, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp khác.
Mỗi chi nhánh được xây dựng theo cơ sở mô hình chung như sơ đồ 2 dưới đây.
Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý và điều
hành hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, đúng quy định của ngân hàng
nhà nước và của ngân hàng Phương Đông. Giúp giám đốc có Phó Giám đốc và các
phòng, bộ phận nghiệp vụ chi nhánh hoạt động theo sự phân công của và uỷ quyền
của giám đốc Chi nhánh, bao gồm :
10
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Phòng Hành chính quản trị : Thực hiện công tác hành chính quản trị của Chi nhánh
như quản lý con dấu, quản lý các văn bản tài liệu của chi nhánh, đảm bảo cho hệ
thống thông tin liên lạc trong nội bộ trụ sở chi nhánh và giữa trụ sở với các phòng
giao dịch, giữa chi nhánh với hội sở chính…Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
những vấn đền liên quan đến công tác hành chính quản trị như tiếp đón khách, xây
dựng cơ bản, mua sắm tài sản, công cụ lao động, bảo đảm trang thiết bị, môi trường
làm việc cho cán bộ công nhân viên (văn thư, đội xe, bảo vệ ).
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của các Chi nhánh
11

dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp và các dịch vụ, sản phẩm khác.
12
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
3.1.1. Các dịch vụ cho khách hàng cá nhân.
Để thu hút thêm nguồn tiền gửi từ các khách hàng cá nhân, ngoài các dịch vụ thông
thường như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán (bằng VND, USD và EUR) thì OCB còn mở thêm hàng loạt các dịch vụ
mới và hấp dẫn người gửi như: Kỳ phiếu ngắn hạn – Lãi suất cực cao, chương trình
tiết kiệm “ Linh hoạt 13 tháng”, tiết kiệm “ Lãi suất gia tăng – Rút vốn linh hoạt”…
Đồng thời với đó là các hoạt động cho vay để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân,
đặc biệt là các nhu cầu thường gặp trong điều kiện kinh tế phát triển hiện nay như:
cho vay du học, cho vay mua xe hơi trả góp, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay
nâng cao đời sống, cho vay “ An cư lạc nghiệp”( vay tiền để mua bán nhà đất hoặc
chi phí xây dựng – sửa chữa nhà trên địa bàn Việt Nam ). Ngoài ra là các dịch vụ
chuyển tiền : Chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam,
chuyển tiền ra nước ngoài, dịch vụ chuyển tiền nhanh giữa Ngân hàng Phương
Đông và Sài Gòn Thương Tín…Và các dịch vụ khác : Mua bán cổ phiếu có kỳ hạn
chưa niêm yết ( là một dịch vụ tài chính, cho phép người sở hữu cổ phiếu bán có kỳ
hạn một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu đang sở hữu cho OCB và cam kết sẽ mua lại
số cổ phiếu này từ OCB tại một thời điểm trong tương lai với mức giá do hai bên
thỏa thuận tại thời điểm OCB mua của khách hàng).
3.1.2. Các dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp.
Về hoạt động cho vay : OCB cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế,
các hợp tác xã vay ngắn, trung dài hạn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá
trình sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư mới, di dời cơ sở sản xuất vào
các khu công nghiệp, khu chế xuất, hoặc để mở rộng sản xuất, hiện đại hóa công
nghệ. Với hai hình thức cho vay chính là cho vay doanh nghiệp và cho vay sản xuất
kinh doanh ( Cho vay doanh nghiệp là hoạt động cho vay với các tổ chức có đủ
năng lực pháp luật dân sự và mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có dự án đầu tư,
phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả, có khả năng tài chính

Khách hàng mục tiêu của OCB là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân có nhu cầu
được cung ứng các tiện ích ngân hàng với chất lượng tốt nhất. Nhu cầu của khách
hàng ngày càng đa dạng cả về số lượng lẫn chất lượng, tiện ích mà các dịch vụ ngân
hàng đem lại. Quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng cũng ngày càng trở nên bình
đẳng hơn. Điều này yêu cầu OCB phải không ngừng đổi mới về công nghệ dịch vụ
và đa dạng chất lượng dịch vụ cũng như đào tạo thường xuyên đội ngũ nhân viên để
đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao.
OCB hiện có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và thực sự rất mạnh về mọi mặt (nguồn
vốn lớn, địa bàn rộng, nhiều chi nhánh, cơ sở vật chất và công nghệ tốt …). Sự cạnh
tranh về khách hàng và nguồn nhân lực ngày càng tăng, đòi hỏi OCB phải đổi mới
và hoàn thiện hơn nữa để có thể nâng cao sức cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần.
14
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
3.3. Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Tuy là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhưng với đặc thù hoạt động trên địa
bàn rộng, cần có địa điểm giao dịch và trang thiết bị tốt nên OCB đã đầu tư khá
nhiều vào cơ sở vật chất và trang thiết bị cũng như các tài sản vô hình khác :
Bảng 1 : Tài sản cố định hữu hình của OCB năm 2009
TT Loại tài sản Giá trị (triệu đồng)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 198.709
2 Máy móc thiết bị 20.169
3 Phương tiện vận chuyển 23.994
4 Tài sản cố định khác 68
5 Tổng cộng 242.940
Bảng 2 : Tài sản vô hình của OCB năm 2009
TT Loại tài sản Giá trị (triệu đồng)
1 Quyền sử dụng đất 67.288
2 Phần mềm máy tính 691
3 Tổng cộng 67.979
(Nguồn : Thuyết minh báo cáo tài chính OCB 2009)

đòi hỏi trình độ cao vì quá trình làm việc hàng ngày đòi hỏi có nghiệp vụ tốt cũng
như khả năng sử dụng các phương tiện, công cụ như máy tính, ngoại ngữ… Hiện thị
trường dịch vụ ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán phát triển với tốc độ
cao đã dẫn đến nhu cầu về nhân sự ngày càng cao, hơn nữa việc tuyển mới sẽ không
hiệu quả bằng việc thu hút các nhân sự có chất lượng cao tại các ngân hàng khác do
đã có sẵn kinh nghiệm, không mất hoặc mất ít thời gian và chi phí đào tạo lại, do đó
cạnh tranh về thu hút nguồn nhân lực là vô cùng khốc liệt, đòi hỏi OCB cần có
những chính sách tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng tốt.
Hiện tại OCB có hơn 1400 nhân viên, trong đó :
Nhân viên nam : 43%.
Nhân viên nữ : 57%.
Với phương châm “Cùng bạn thực hiện ước mơ” trên con đường nghề nghiệp, bên
cạnh các chế độ lương thưởng & đào tạo, OCB còn tạo ra những lợi ích khác như
tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, sôi động và bình đẳng cho nhân viên.
OCB hướng tới việc ngân hàng không chỉ là nơi làm việc mà còn là một nơi thân
thuộc như ở nhà, ở đó mọi người thể hiện sự quan tâm chia sẽ với lãnh đạo và các
bạn đồng nghiệp trên tinh thần mang lại lợi ích cho cả nhân viên và công ty.
3.5. Vốn kinh doanh
Đặc điểm của ngành ngân hàng đó là đòi hỏi vốn kinh doanh rất lớn để phục vụ cho
các hoạt động đầu tư, cho vay cũng như xây dựng cơ sở vật chất. Chính vì thế từ lúc
ra đời OCB đã liên tục gia tăng vốn điều lệ qua các năm :
16
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Bảng 3 : Vốn điều lệ của OCB qua các năm
TT Năm Vốn điều lệ (tỉ đồng)
1 1996 70
2 2003 101,35
3 2004 200
4 2005 300
5 2006 567

Thách thức : Yêu cầu OCB phải liên tục đổi mới công nghệ, chất lượng dịch vụ để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
4.2. Môi trường địa lý
Đặc điểm : Hiện đang có sự điều chỉnh phân vùng để phù hợp hơn cho quản lý nhà
nước. Đồng thời đang hình thành nhiều trung tâm kinh tế, các khu kinh tế, khu công
nghiệp
Cơ hội : Các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp là nơi tập trung đông dân cư, mật
độ dân số cao, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng cũng rất nhiều (nhận tiền
lương, gửi tiền cho người thân, gửi tiết kiệm…) tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động của OCB.
Thách thức : Yêu cầu OCB phải đầu tư phát triển có trọng tâm phù hợp với từng
khu vực.
4.3. Môi trường kinh tế
Đặc điểm : Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng GDP/ đầu người của
Việt Nam là khá cao, thu nhập và đời sống của người dân ngày càng được nâng cao.
Đầu tư của chính phủ vẫn tiếp tục tăng đặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng, các công
trình quan trọng. Tuy nhiên tỉ lệ lạm phát lại đang ở mức cao, tỉ lệ xuất nhập khẩu
chưa được cải thiện nhiều.
Cơ hội : Nhìn chung môi trường kinh tế ổn định, tốc độ tăng trưởng cao thuận lợi
cho hoạt động kinh doanh ngân hàng của OCB. Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra
nhiều sẽ kéo theo dòng luân chuyển tiền tệ cần tới hoạt động của ngân hàng.
Thách thức : Môi trường kinh tế nhiều thuận lợi như vậy nên cũng đã thu hút nhiều
đối thủ cạnh tranh, bao gồm cả các ngân hàng TMCP trong nước, ngân hàng liên
18
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
doanh và cả các ngân hàng nước ngoài. Điều này đòi hỏi OCB phải đáp ứng được
các điều kiện cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và phát triển trên thị trường.
4.4. Môi trường khoa học công nghệ
Đặc điểm : Đang có sự ra đời và ứng dụng các công nghệ mới hiện đại vào lĩnh vực
ngân hàng.

có nhu cầu được cung ứng các tiện ích Ngân hàng với chất lượng tốt nhất. Kế hoạch
của OCB từ nay tới hết năm 2010 sẽ mở rộng mạng lưới ở hầu hết các tỉnh thành
trong cả nước, với 100 chi nhánh, phòng giao dịch, tăng cường nâng cao năng lực
tài chính,phát triển nguồn nhân lực. Mục tiêu của OCB đó là phục vụ tốt nhất các
yêu cầu của khách hàng và đối tác trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và cùng nhau
phát triển; gia tăng giá trị cổ phiếu của cổ đông; giải quyết hài hòa lợi ích của khách
hàng, cổ đông và cán bộ, nhân viên.
Để thực hiện các mục tiêu đó, OCB đưa ra giải pháp là đẩy mạnh việc tái cấu trúc
bộ máy và tổ chức OCB; Đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng
đội ngũ nhân viên quản lý, điều hành và kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp;
Phát triển CNTT để đa dạng hóa dịch vụ, cung cấp thông tin quản lý điều hành kịp
thời và đảm bảo an toàn hệ thống; Tăng trưởng các hoạt động ngân hàng và gia tăng
lợi nhuận để đảm bảo mức trả cổ tức tối thiểu 10% cho cổ đông.
20
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH.
1. Các mặt tổ chức và quản trị doanh nghiệp
1.1. Quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được coi là quan trọng nhất trong các nguồn lực của doanh nghiệp .
Thực tế đã chứng minh đầu tư vào nguồn nhân lực mang lại hiệu quả cao hơn hẳn
so với đầu tư đối mới trang thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác trong quá trình sản
xuất và kinh doanh. Đó cũng là lý do OCB rất chú trọng đến công tác tuyển dụng,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
1.1.1. Phương châm tuyển dụng
Việc tuyển dụng của OCB luôn tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, không
phân biệt giới tính, tôn giáo, dân tộc, quốc tịch…Tất cả các ứng viên dự tuyển vào
OCB được tuyển dụng một cách công bằng, khách quan dựa trên kinh nghiệm, năng
lực, trình độ công tác phù hợp với nhu cầu tuyển dụng.
1.1.2. Phẩm chất nhân viên

CNV nhằm mục đích gắn lợi ích của nhân viên với lợi ích của cổ đông để tối đa các
giá trị của ngân hàng.
1.2. Quản trị công nghệ
OCB rất coi trọng việc ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin vào
việc nâng cao khả năng kết nối giao dịch hệ thống, xử lý dữ liệu và giao dịch nghiệp
vụ cũng như phát triển các dịch vụ mới. Ứng dụng công nghệ mới OCB đã xây
dựng dịch vụ Internet banking với các chức năng rất tiện dụng như : kiểm tra số dư
tài khoản, số dư thẻ; xem và in những giao dịch từng tháng; tham khảo những thông
tin về lãi suất tiết kiệm, tỉ giá ngoại tệ hay thông tin về sản phẩm mới, thông tin
khuyến mãi… của OCB ở bất kỳ nơi nào và bất cứ khi nào, chỉ cần một máy tính có
kết nối với Internet là khách hàng có thể truy cập vào trang web của ngân hàng để
có được những thông tin trên. Ngoài ra, ứng dụng công nghệ thông tin và liên kết
với các dịch vụ viễn thông, OCB đã xây dựng dịch vụ SMS Banking giúp khách
hàng giám sát, kiểm tra được các giao dịch phát sinh trên tài khoản và cập nhật
thông tin tài chính Ngân hàng thông qua tin nhắn. Tuy nhiên so sánh với một số
ngân hàng lớn như Vietcombank hay Ngân hàng Đông Á thì cả hai công nghệ này
của OCB vẫn còn thiếu khả năng cung cấp dịch vụ thanh toán trực tiếp mà chỉ mới
dừng ở mức cung cấp thông tin.
22
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Đồng thời công tác bảo dưỡng và sữa chữa máy móc thiết bị của OCB cũng đang
ngày càng được hoàn thiện, thể hiện qua nhiều chỉ tiêu trong đó có chỉ tiêu nguyên
giá tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng :
Bảng 5 : Nguyên giá TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
Năm Giá trị (triệu đồng)
2006 6033
2007 6670
2008 11269
2009 13247
(Nguồn : Thuyết minh báo cáo tài chính OCB 2009)

2009 82.134
(Nguồn : Thuyết minh báo cáo tài chính OCB 2006-2009)
Ta có thể thấy dự phòng rủi ro tín dụng của OCB tăng liên tục trong những năm
qua. Điều đó nhằm đảm bảo cho việc đầu tư của OCB vào thị trường tài chính đạt
được hiệu quả cao hơn và tránh được những rủi ro không mong muốn.
1.4. Quản trị marketing và chiến lược khách hàng
OCB đã không ngừng đa dạng hóa sản phẩm và cải thiện quy trình nghiệp vụ nhằm
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng. Ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm, cải
tiến quy trình nghiệp vụ nhằm tiết kiệm thời gian cho khách hàng cũng đã được chú
trọng.
Ngân hàng đã có sự phân đoạn thị trường theo nhóm sản phẩm, và theo mức độ ưu
tiên do đó đã cơ bản có những chính sách phù hợp đối với từng nhóm khách hàng,
tiếp tục giữ vững khách hàng truyền thống, đồng thời phát triển một số lượng lớn
khách hàng tiềm năng. Số lượng khách hàng có quan hệ giao dịch với ngân hàng
ngày càng tăng.
OCB đã bắt đầu đặt nền móng cho việc xây dựng mô hình tổ chức hướng tới khách
hàng. Mô hình này tạo dựng kênh phân phối dịch vụ phù hợp với nhu cầu riêng của
từng nhóm khách hàng; do vậy, vừa nâng cao tính chuyên môn hóa của đội ngũ cán
bộ ngân hàng, vừa cho phép ứng dụng công nghệ và kỹ thuật quản lý hiện đại theo
chuẩn mực quốc tế.
Hiện OCB đang có hai kênh phân phối chính là kênh phân phối trực tiếp qua hệ
thống các chi nhánh, phòng giao dịch gồm Hội sở chính, Sở giao dịch, 22 chi
nhánh, 42 Phòng giao dịch, 4 Quỹ tiết kiệm; và kênh phân phối gián tiếp qua mạng
Internet, điện thoại di động với các dịch vụ Internet banking và SMS banking hoặc
qua các máy tính tiền tự động POS đặt tại các cửa hàng, khu mua bán và hệ thống
các máy ATM của liên minh thẻ Smartlink. Tuy nhiên hệ thống kênh phân phối của
OCB là chưa thực sự rộng khắp khi mới chỉ có chi nhánh tại 17 tỉnh, thành phố lớn.
Mục tiêu của OCB sắp tới là mở rộng hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch thêm
nữa.
Kết quả đạt được có thể thấy qua tiền gửi của khách hàng tăng qua hàng năm :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status