Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển không ngừng. Nó thâm nhập vào mọi
lĩnh vực trong cuộc sống. Nó đã cùng với các lĩnh vực khác phát triển rất mạnh. Công
nghệ thông tin phát triển về nhiều mặt, đặc biệt là công nghệ phần mềm. Các chương
trình phần mềm ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi đem lại nhiều hiệu quả cao
trong công việc.
Dưới đây là một phần mềm quản lý danh bạ điện thoại cố định. Em xây dựng phần
mềm này nhằm đáp ứng nhu cầu của người quản lý danh bạ điện thoại cố định. Phần
mềm này được xây dựng sẽ thay thế hệ thống quản lý vật tư cũ. Chắc chắn nó sẽ đem lại
những thuận lợi cho người quản lý danh bạ điện thoại cố định.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu để thiết kế phần mềm này em cũng không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong có sự đóng góp ý kiến của các cô và các
bạn để phần mềm của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CẤU TRÚC BÀI THỰC TẬP
Chương 1 : Giới Thiệu Chung
1.1 Giới thiệu địa điểm khảo sát 3
1.2 Mô tả hoạt động của hệ thống 3
1.3 Giới thiệu ngôn ngữ PHP & SQL Server 2000………………………………6
1.3.1 Ngôn ngữ PHP 6
1.3.2 SQL Server 2000 ………………………………………………….6
Chương 2 : Khảo Sát Hệ Thống
2.1 Mục tiêu của hệ thống 7
2.2 Xác định luồng thông tin vào ra của hệ thống 7
2.3 Phát biểu lại bài toán quản lý mới hoạt động 8
Chương 3: Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống
3.1Phân tích hệ thống về mặt chức năng………………………………………….9
Khi có một khách hàng đến đăng kí sử dụng thuê bao,nhân viên của trạm sẽ đưa
cho khách hàng “Danh mục số điện thoại” và “Hợp đồng cung cấp và sử dụng điện
thoại” để khách hàng lựa chọn số điện thoại sử dụng và điền thông tin vào bản hợp đồng
Danh mục số điện thoại có dạng như sau:
Mã danh mục
Mã đơn vị tên đơn vị
STT MãSTB Số Thuê Bao Trạng Thái Ghi chú
Trong đó:
STT:số thứ tự
MãSTB:mã số thuê bao
Trạng Thái=0:số thuê bao chưa có người dùng
Trạng Thái=1:STB đã có người dùng,đang trong thời gian sử dụng
Trạng Thái=2:số thuê bao đã có người dùng,đang trong thời gian cắt
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
3
DANH MỤC SỐ ĐIỆN THOẠI
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hợp đồng sử dụng thuê bao có dạng như sau:
Mã đơn vị tên đơn vị
Số hợp đồng ngày hợp đồng
Tên khách số hộ khẩu địa chỉ
Tạo mới mã khách.(có/không) . Mã số khách hàng
Mã nhân viên Tên nhân viên Chức vụ
Phần thuê bao:
Số thứ tự thuê bao
Người/Đơn vị sử dụng
Địa chỉ đặt máy
Số thuê bao Ngày lắp đặt
Ghi chú
Sau đó,Trạm sẽ tổng hợp thông tin lập thành “hồ sơ khách hàng” để tiện cho việc
Tờ Danh sách phát triển thuê bao có dạng:
Stt Số thuê
bao
Họ tên khách
hàng
Địa chỉ
khách hàng
Tên nhân
viên
Ngày
đặt
Trạng
thái
Ghi
chú
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
Mã
đơn vị
Tên đơn
vị
Số lượng
đăng
kí mới
Số lượng cắt Tổng cộng So sánh tháng
trước
5
Tổng công ty Viễn thông VN
Viễn thông Thái Nguyên
TỔNG HỢP PHÁT TRIỂN THUÊ BAO
Tính đến tháng… năm…
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
2.1 Mục tiêu của hệ thống
* Quản lý danh bạ điện thoại cố định:
• Theo dõi thông tin khách hàng sử dụng thuê bao.
• Cập nhật thông tin cho danh mục, hợp đồng, nhân viên, số thuê bao, đơn vị, khách
hàng.
• Tìm kiếm thông tin của thuê bao (dựa vào số điện thoại), tìm kiếm khách
hàng(dựa vào họ tên, số điện thoại, địa chỉ), tìm kiếm hợp đồng (dựa vào số hợp
đồng, ngày hợp đồng, mã khách hàng)
2.2 Xác định thông tin vào ra của hệ thống
* Thông tin vào:
• Khách hàng
• Số thuê bao
• Hợp đồng
• Danh mục các số điện thoại, đơn vị quản lý, nhân viên
* Thông tin ra:
• Thông tin chi tiết khách hàng
• Thông tin chi tiết số thuê bao
• Thông tin về hợp đồng
* Tác nhân ngoài:
• Khách hàng
• Ban quản lý
* Tác nhân trong:
• Quản lý danh mục
• Tiếp nhận hồ sơ
* Kho dữ liệu:
• Danh mục số điện thoại
• Hợp đồng
• Hồ sơ khách hàng
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Là một biểu đồ diễn tả sự phân giã dần của các chức năng từ đại thể tới chi tiết. Mỗi nút
trong biểu đồ là một chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ bao hàm.
Như vậy BPC tạo thành một cấu trúc cây.
Theo mục đích quản lý của hệ thống, hệ thống quản lý danh bạ điện thoại bao gồm các
chức năng chính:
Chức năng quản lý hồ sơ:
Tiếp nhận hồ sơ khách hàng
Lập hồ sơ khách hàng
Chức năng quản lý số điện thoại:
Quản lý danh mục
Xử lý yêu cầu khách hàng
Chức năng thống kê báo cáo
Biểu đồ phân cấp chức năng
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
9
QUẢN LÝ DANH BẠ
SỐ ĐIỆN THOẠI
(1)
Quản Lý
Hồ Sơ
(1.1)
Tiếp nhận
Hồ Sơ KH
(1.2)
Kiểm Tra và
Lập Hồ Sơ
(2)
Quản Lý
Số Điện Thoại
TT Kết Qủa + TT Phản Hồi
TT Thay Đổi Trạng Thái
TT Yêu Cầu Báo Cáo
Bản Báo Cáo
Thông tin phản hổi
Số điện thoại khách hàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.1.2.2 Biểu đồ mức đỉnh
▼ Quản Lý Hồ Sơ
Biểu đồ mức đỉnh Quản Lý Hồ Sơ
3.1.2.3 Biểu đồ mức đỉnh
▼ Quản Lý Số Điện Thoại
Biểu đồ mức đỉnh Quản Lý Số Điện Thoại
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
11
Tiếp Nhận
Hồ Sơ
Lập Hồ Sơ
Khách Hàng
HS Khách Hàng
Hợp Đồng Danh Mục SĐT
QL Danh Mục
TT Yêu Cầu Đăng Ký SĐT
Danh Mục SĐT và Hợp Đồng
Số điện thoại và Hợp Đồng
Hợp Đồng
Quản Lý
Danh Mục
Xử Lý YC
Khách Hàng
Hợp Đồng
maHD
soHD
ngayHD
maKH
hotenKH
maSTB
STB
maNV
NhânViên
maNV
tenNV
maDV
chucvu
diachiNV
sdtNV
emailNV
Đơn vị
maDV
tenDV
diachiDV
sdtDV
Danh mục
maDM
maDV
maSTB
Tình trạng
maTT
tenTT
ghichu
STB Nvarchar 50 Số thuê bao
maTT Int 50 Mã trạng thái – khóa ngoại
ghichu Nvarchar 50 Ghi chú
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực thể tình trạng
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
maTT Int 4 Mã trạng thái – khóa chính
tenTT Nvarchar 50 Tên trạng thái
ghichu Nvarchar 50 Ghi chú
Thực thể danh mục
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
maDM Int 4 Mã danh mục – khóa chính
maDV Nvarchar 50 Mã đơn vị – khóa ngoại
maSTB Nvarchar 50 Mã số thuê bao – khóa ngoại
Thực thể đơn vị
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
maDV Int 4 Mã đơn vị – khóa chính
tenDV Nvarchar 50 Tên đơn vị
diachiDV Nvarchar 200 Địa chỉ đơn vị
sdtDV Nvarchar 50 Số điện thoại đơn vị
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương IV
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
4.1 Sơ đồ chương trình
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
15
Thoát khỏi
C.Trình
Trở về
windows
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.2 Giới thiệu cách cài đặt chương trình
4.3 Giới thiệu về giao diện chương trình
Trong quá trình xây dựng phần mềm thì em đã đi khảo sát hiện trạng và phân tích
yêu cầu người dùng, yêu cầu hệ thống mới và các yêu cầu về phân tích chức năng, luồng
dữ liệu… Và chỉ rõ mối quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống. Tất cả những công
việc trên là nhằm làm sao thiết kế được phần mềm có hiệu quả cao. Phần mềm được thiết
kế đã đưa ra các form đó là giao diện tương tác trực tiếp với người dùng.
4.3.1 Màn hình đăng nhập của hệ thống
Chức năng:
+ Hỗ trợ cho công tác bảo mật của dữ liệu và thông tin cá nhân công ty.Đó là tránh
các đối tượng bên trong và bên ngoài công ty tìm cách lấy cấp hoặc phá hoại hệ thống
+ Bạn phải có một tên đăng nhập và mật khẩu đăng ký từ trước với nhà quản trị hệ
thống nếu như bạn là thành phần nhân viên của ban quản lý trong các phòng ban.
ID mặc định là : “monkey”
Mật khẩu là : “123456789”
Mật khẩu này không cho phép người dùng thay đổi thông tin của hệ thống.
Sau đây là form đăng nhập của chương trình:
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.3.2 Màn hình chính của hệ thống
Chức năng: Quản lý các form con hay nói đúng hơn nó có tác dụng liên kết và
thao tác với các form còn lại. Trong form này còn rất nhiều form với các chức năng khác
nhau.
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
Kết quả sau khi thực hiện tìm kiếm:
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.3.2.3 Chức năng báo cáo thống kê
Chức năng: Form này cho phép người quản lý có thể báo cáo được danh sách phát triển
thuê bao hay thống kê hợp đồng sử dụng thuê bao, thống kê tình trạng của các thuê bao
(tổng hợp hoặc trong khoảng thời gian nhất định. )
Ví dụ: form báo cáo tổng hợp :
Kết quả:
Ví dụ: form thống kê thuê bao đang hoạt động :
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kết quả:
4.3.2.3 Chức năng thoát
Chức năng: Form này cho phép người quản lý có thể kết thúc form làm việc này để đến
với form làm việc khác. Và có thể thoát khỏi chương trình.
GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh SVTH: Hoàng Tuấn An
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ nội dung đề tài ‘Quản lý danh bạ điện thoại cố định’
Sau thời gian thực tập, nghiên cứu và xây dựng đề tài cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài của mình một
cách tốt nhất.
Do điều kiện về thời gian cũng như ký năng lập trình còn hạn chế nên không tránh
khỏi những thiếu sót trong báo cáo cũng như trong chương trình. Em rất mong nhận được
sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện và
sinh động hơn.