Ôn tập nhận định đúng sai môn luật hình sự có đáp án - Pdf 13

Nhận định:
1. A trộm cắp xe gắn máy của B, hành vi của A được xác định là đã cấu
thành tội phạm, vì vậy luật hình sự sẽ điều chỉnh quan hệ sỡ hữu của B đối với
xe gắn máy.
Nhận định Sai. Vì đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là những QHXH
phát sinh giữa NN và người PT khi người này thực hiện TP. Căn cứ đối tượng điều
chỉnh của luật HS với nhận định trên thì sẽ điều chỉnh hành vi phạm tội của A đối
với Nhà nước, không phải là quan hệ sỡ hữu của B đối với xe gắn máy.
2. A đốt nhà C, căn nhà trị giá 500 triệu đồng, tuy nhiên C là bạn của A
nên C đã yêu cầu viện kiểm sát không truy tố A. Yêu cầu của C sẽ được chấp
nhận
Nhận định Sai. Luật HS điều chỉnh quan hệ pháp luật HS bằng phương pháp
quyền uy: Sử dụng quyền lực NN trong việc điều chỉnh quan hệ pháp luật HS (truy
cứu trách nhiệm HS) giữa NN và người PT. Cơ quan NN có quyền truy cứu trách
nhiệm HS đối với người PT mà không bị cản trở bởi bất cứ thế lực của cá nhân, tổ
chức nào. Người PT phải chịu trách nhiệm cá nhân trước NN mà ko được ủy thác
cho người khác, vì vậy yêu cầu của C sẽ không được chấp nhận, A phải chịu trách
nhiệm hình sự đối với nhà nước.
3. A là người quốc tịch Lào, phạm tội tại thành phố Cần Thơ. Vậy A phải
chịu trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam
Nhận định Sai. Theo khoản 2 điều 5 BLHS Nếu A thuộc đối tượng được
hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo
pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
1
Việt Nam ký kết hoặc tham gia, hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm
hình sự của A được giải quyết bằng con đường ngoại giao
4. A phạm tội ngày 29/6/1999, vậy hành vi phạm tội của A sẽ được điều
chỉnh bởi BLHS 1999.
Nhận định Sai. BLHS 1999 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2000 vậy A
phạm tội ngày 29/6/1999, hành vi phạm tội của A BLHS 1999 không điều chỉnh.
5. Theo luật hình sự Việt Nam hiện hành, chỉ có tội phạm mới được quy

Hoặc có thể giải thích nhận định như sau:
Nhận định Đúng. Có khi người đó vì bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của
mình mà chống trả lại 1 cách cần thiết, ví dụ A bị B uy hiếp lấy dao kề cổ, A gây
thương tích lại cho B để thoát thân, theo khoản 1 điều 15 BLHS “ Phòng vệ chính
đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ
quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác, mà chống trả lại một cách
3
cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng
không phải là tội phạm”
10. Nguyễn Văn B phạm tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 điều 162
BLHS và bị TAND tuyên phạt 2 năm tù. Vậy B phạm tội ít nghiêm trọng.
Nhận định Sai. Theo khoản 2, khoản 3 điều 8 BLHS thì mặc dù anh B bị
tuyên 2 năm tù nhưng loại tội anh ta phạm là loại tội nghiêm trọng, không phải là tội
ít nghiêm trọng , theo nguyên tắc phải dựa vào khung hình phạt cao nhất không dựa
vào mức án tòa tuyên vì vậy tội anh B phạm là tội nghiêm trọng, trong trường hợp
người này có nhiều tình tiết giảm nhẹ TAND có thể tuyên nhẹ hơn khung, nhưng
mặc dù người này có rất nhiều tình tiết tăng nặng vẫn không được tuyên vượt khung,
mức án tòa tuyên không cố định nó sẽ thay đổi tùy theo tính nguy hiểm của hành vi.
11. Anh A phạm tội hủy hoại tài sản của người khác theo khoản 4 điều
143 BLHS anh A bị tòa tuyên phạt là 15 năm tù, anh A phạm tội rất nghiêm
trọng.
Nhận định Sai. Khung hình phạt cao nhất của tội này theo khoản 4 điều 143
BLHS là 20 năm hoặc chung thân, vì theo mức độ hành vi của anh A TAND có thể
tuyên phạt 15 năm là phù hợp, nhưng tội anh A phạm là tội đặc biệt nghiêm trọng
không phải là tội rất nghiêm trọng, theo nguyên tắc phải dựa vào khung hình phạt
cao nhất không dựa vào mức án tòa tuyên
12. A đánh B gây thương tích và cướp tài sản của B. Vậy khách thể trực
tiếp của tội phạm mà A thực hiện ( nếu có ) là B
4
Nhận định Sai. B và tài sản của B chính là đối tượng tác động của tội phạm,

nhiệm hình sự, trường hợp làm chết người do phòng vệ chính đáng điều 15 BLHS,
tình thế cấp thiết điều 16 BLHS, hoặc người đứng ra thi hành án tử hình, làm chết
người nhưng chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, người mắc bệnh tâm thần tới
mức mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
18. Người mắc bệnh tâm thần không phải chịu trách nhiệm hình sự về
hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình.
Nhận định Sai. Theo khoản 1 điều 13 BLHS phải xét người mắc bệnh tâm
thần tới mức độ nào, nếu mắc bệnh tâm thần mà vẫn còn khả năng nhận thức, hoặc
khả năng điều khiển hành vi thì người đó vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
19. A phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì luật hình sự Việt Nam điều
chỉnh hành vi phạm tội của A.
6
Nhận định Đúng. Theo khoản 1 điều 5 BLHS “ Bộ luật hình sự được áp
dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam” vì vậy A phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì luật hình sự Việt
Nam điều chỉnh hành vi phạm tội của A
20. Những tội phạm bị tòa án tuyên phạt từ 3 năm trở xuống đều là tội
phạm ít nghiêm trọng.
Nhận định Sai. Theo khoản 3 điều 8 BLHS thì “Tội phạm ít nghiêm trọng
là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình
phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù…”. Để xác định loại tội phạm ít nghiêm trọng
xác định khung hình phạt cao nhất là 3 năm tù, tuy nhiên một số tội còn có tình tiết
giảm nhẹ
21. A 15 tuổi vô ý làm chết 3 người nhưng A không phải chịu trách nhiệm
hình sự
Nhận định Đúng. Theo khoản 2 điều 98 BLHS “ Phạm tội làm chết nhiều
người thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm” và theo khoản 2 điều 12 BLHS
“Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự
về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.” vì vậy
A 15 tuổi theo khung hình phạt tại khoản 2 điều 98 BLHS thì tội này là rất nghiêm

trực tiếp hay gián tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
Nhận định Sai. Theo điều 9, điều 10 BLHS Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián
tiếp khác nhau về mặt ý chí, lỗi cố ý trực tiếp thì người phạm tội mong muốn hậu
quả xảy ra khi thực hiện hành vi, còn lỗi cố ý gián tiếp, thì người phạm tội không
mong muốn nhưng có ý để mặc cho hậu quả xảy ra khi thực hiện hành vi
26. Gây thiệt hại cho người khác do sự kiện bất ngờ thì không phải chịu
trách nhiệm hình sự.
Nhận định Đúng. Theo điều 11 BLHS, ví dụ A đang chạy xe trên đường với
tốc độ bình thường, không có nồng độ cồn trong người, và tinh thần tỉnh táo đột
nhiên B lao vào xe A và chết. Trường hợp này là gây thiệt hại trong sự kiện bất ngờ,
vì vậy A không có lỗi, nên không phải chịu trách nhiệm hình sự, và A không phải là
tội phạm
27. Người gây thiệt hại cho người khác do sự kiện bất ngờ thì người đó
không phải là tội phạm.
Nhận định Đúng. Theo điều 11 BLHS, ví dụ A đang chạy xe trên đường với
tốc độ bình thường, không có nồng độ cồn trong người, và tinh thần tỉnh táo đột
nhiên B lao vào xe A và chết. Trường hợp này là gây thiệt hại trong sự kiện bất ngờ,
vì vậy A không có lỗi, nên không phải chịu trách nhiệm hình sự, và không phải chịu
trách nhiệm hình sự có nghĩa là A không phải là tội phạm
9
28. Gây thiệt hại cho người khác do sự kiện bất ngờ thì được miễn trách
nhiệm hình sự.
Nhận định Sai. Theo điều 11 BLHS thì sự kiện bất ngờ không phải chịu trách
nhiệm hình sự vì vậy không phải là tội phạm. Còn miễn trách nhiệm hình sự thì có
nghĩa họ là tội phạm nhưng do họ có hoàn cảnh điều kiện nào đó, luật miễn phần
trách nhiệm hình sự cho họ, nhưng họ vẫn là tội phạm

29. A muốn đi cướp giật tài sản nên đến hỏi mượn xe gắn máy của B,
hành vi của A được xem là chuẩn bị phạm tội cướp giật tài sản.
Nhận định Đúng. Theo điều 17 BLHS “Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa

phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác thì
người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này” Căn cứ theo điều 19 BLHS
người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội
định phạm, suy ra bản thân người này là tội phạm nhưng họ được miễn phần trách
nhiệm hình sự về tội họ định phạm. Ví dụ A mua thuốc độc rồi rủ B ra quán cà phê
để bỏ thuốc độc vào ly cà phê cho B uống, nhưng sau khi mua thuốc độc xong ra
đến quán cà phê thì A tự ý dừng lại không bỏ thuốc vào ly cà phê của B, thì hành vi
của A đã thể hiện ra bên ngoài là đi mua thuốc độc, A là tội phạm nhưng được miễn
trách nhiệm về tội định phạm.
11
33. Sự kiện bất ngờ là tình tiết loại trừ tình chất có lỗi của hành vi.
Nhận định Đúng. Theo điều 11 BLHS “Người thực hiện hành vi gây hậu quả
nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ, tức là trong trường hợp không thể thấy trước
hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách
nhiệm hình sự” vì vậy người gây thiệt hại do sự kiện bất ngờ thì không có lỗi.
34. A cho B mượn xe và sau đó B dùng xe của A đi cướp giật tài sản.
Trường hợp này A và B bị xem là có đồng phạm với nhau về tội cướp giật tài
sản.
Nhận định Sai. Theo điều 20 BLHS A cho B mượn xe nhưng A không biết B
mượn xe để làm gì, trong trường hợp này A không có lỗi, hoặc lỗi của A chỉ là lỗi
vô ý, lỗi vô ý thì không có đồng phạm xảy ra.
35. Trong vụ đồng phạm tất cả mọi người đều phải chịu cùng mức hình
phạt.
Nhận định Sai. Vì những người trong đồng phạm thì bị tòa án tuyên cùng tội
danh nhưng mức hình phạt thì khác nhau, vì khi áp dụng hình phạt đối với họ thì tòa
sẽ dựa vào mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi đó, dựa vào nhân dân của mỗi
người, dựa vào các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ, chính vì thế hình phạt sẽ khác nhau.
Ví dụ A và B đánh C gây thương tích cho C, nhưng A đánh C mạnh, B đánh C nhẹ,
thì mức độ gây thương tích sẽ khác nhau.
36. Mọi trường hợp đồng phạm đều là phạm tội có tổ chức.

hiện hành vi.
40. Đối với những tội phạm đòi hỏi chủ thể đặc biệt để được xem là có
đồng phạm thì những người trong đồng phạm không cần phải có dấu hiệu chủ
thể đặc biệt.
Nhận định Sai. Đối với những tội phạm đòi hỏi chủ thể đặc biệt thì để được
xem là đồng phạm thì, thì những người khác có thể không có chủ thể đặc biệt nhưng
ít nhất người thực hành phải có dấu hiệu là chủ thể đặc biệt, thì những người khác
coi như cũng có dấu hiệu chủ thể đặc biệt.

41. Tội vi phạm các quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ không thể có đồng phạm.
Nhận định Sai. Tội vi phạm các quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ vẫn có một số tội là lỗi cố ý thì sẽ có đồng phạm xảy ra. Theo khoản
2 điều 206 BLHS “ Tội tổ chức đua xe trái phép”
42. Người có hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có thì là
người giúp sức trong đồng phạm.
14
Nhận định Sai. Ví dụ A mang xe gắn máy đến bán cho B, nhưng giữa họ
không hứa hẹn trước, biết là tài sản phạm tội nhưng B vẫn mua, thì B không đồng
phạm với A, vì không hứa hẹn trước thì sẽ cấu thành tội độc lập riêng lẻ đó là tội
chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có tại điều 250 BLHS.
Vì vậy người có hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có không phải là
người giúp sức trong đồng phạm
43. Sự chống trả gây thiệt hại khi chưa có hành vi tấn công sẽ phải chịu
trách nhiệm hình sự.
Nhận định Sai. Theo điều 15 BLHS, ví dụ: sẽ có những trường hợp nếu anh
A có thể chứng minh được ngay lập tức anh B có thể tấn công mình, thì anh A đã có
quyền phát sinh phòng vệ, không phải chờ đến khi B tấn công mình thì mới phòng
vệ, lúc này đã trễ có thể B sẽ bị A giết chết hoặc gây thương tích, vì vậy sự chống
trả gây thiệt hại khi chưa có hành vi tấn công sẽ không phải chịu trách nhiệm hình

Nhận định Sai. Luật hình sự Việt Nam mang tính nhân đạo đối với phụ nữ
16
48. Không áp dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm
tội.
Nhận định Sai. Người chưa thành niên phạm tội vẫn có thể bị áp dụng hình
thức phạt tiền Người chưa thành niên là người được chia làm 2 giai đoạn; người từ
đủ 14 đến dưới 16 tuổi, và từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, trách nhiệm hình sự giữa 2
giai đoạn này khác nhau. Không áp dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành
niên phạm tội ở giai đoạn là người đủ 14 đến dưới 16 tuổi. Tuy nhiên được quyền áp
dụng hình phạt tiền đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu như người này
có tài sản riêng, mức hình phạt tiền không quá 1/2 so với người đã thành niên.
49. Người chưa thành niên phạm bất cứ tội gì hoặc phạm bao nhiêu tội
thì không bị áp dụng hình phạt tù chung thân.
Nhận định Đúng. Theo điều 34 BLHS “ Tù chung thân là hình phạt tù không
thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa
đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng tù chung thân đối với người chưa thành
niên phạm tội” vì vậy người chưa thành niên phạm bất cứ tội gì hoặc phạm bao
nhiêu tội thì không bị áp dụng hình phạt tù chung thân
50. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội
đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.
Nhận định Đúng. Theo khoản 2 điều 12 BLHS “Người từ đủ 14 tuổi trở lên,
nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng
do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” theo nguyên tắc nếu phạm tội đặc biệt
nghiêm trọng thì dù đó là lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý cũng phải chịu trách nhiệm hình sự
17
51. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về
tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.
Nhận định Sai. Theo khoản 2 điều 12 BLHS “Người từ đủ 14 tuổi trở lên,
nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng
do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” vì vậy người từ đủ 14 đến dưới 16

điều đó là vi phạm pháp luật. Đây là loại lỗi nặng nhất trong 4 lỗi
Lỗi cố ý gián tiếp là nhận thức được hành vi hậu quả, nhưng khác ở mặt ý
chí là không mong muốn, nhưng có ý để mặc cho hậu quả xảy ra
Lỗi vô ý vì quá tự tin nhận thức, hành vi, hậu quả, nhưng khác ở chỗ là
không mong muốn, không để mặc, tin hậu quả không thể xảy ra nếu có xảy ra thì
vẫn ngăn ngừa được
Lỗi vô ý do cẩu thả là loại lỗi nặng nhất, khi làm họ không nhận thức được hành vi
của họ là sai, không nhận thức được hậu quả nên không mong muốn, không để mặc, họ có lỗi vì
trong trường hợp này luật buộc họ phải nhận thức được, nhưng mà do họ cẩu thả. Đây là loại lỗi
nhẹ nhất trong 4 lỗi
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status