Đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất. Thực trạng và giải pháp - Pdf 13

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ...................................................... 3
KHU KINH TẾ DUNG QUẤT ............................................................................................. 3
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam hiện
nay. .................................................................................................................................... 3
1.1.1 Tình hình thành lập các khu kinh tế. .................................................................... 3
Biểu 1.1: Quy hoạch các KKT tại Việt Nam ................................................................... 4
Nguồn: Vụ quản lý các Khu kinh tế – Bộ Kế hoạch và Đầu tư,2009. ...................... 4
1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng các KKT. ................................ 4
Biểu 1.2: Thực hiện vốn đầu tư hạ tầng khu kinh tế từ khi thành lập đến 31/12/2008 ........ 5
Nguồn: Vụ quản lý các Khu kinh tế – Bộ Kế hoạch và Đầu tư,2009. ..................... 5
Biểu 1.3: Vốn hỗ trợ ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng khu kinh tế .............................. 5
Nguồn: Vụ quản lý các Khu kinh tế – Bộ Kế hoạch và Đầu tư,2008. ...................... 6
1.1.3 Kết quả xây dựng và phát triển hạ tầng các KKT. .............................................. 6
1.2 Vị trí địa lý, quy hoạch và quá trình hình thành,của khu kinh tế Dung Quất có
ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư phát triển. ................................................................ 12
1.2.1 Vị trí địa lý của khu kinh tế Dung Quất. ............................................................ 12
1.2.2 Qúa trình hình thành của khu kinh tế Dung Quất. ............................................. 14
1.2.3 Quy hoạch của khu kinh tế Dung Quất. ............................................................. 16
1.2.3.1 Quy hoạch chung. ....................................................................................... 16
Biểu 1.4: Bản đồ quy hoạch chi tiết Khu kinh tế Dung Quất. ............................................ 17
Nguồn: Vụ quản lý các Khu kinh tế – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2005. ..................... 19
1.2.3.2 Quy hoạch khu kinh tế Dung Quất theo các phân khu chức năng chính. . 20
1.3 Một số chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất. ........................... 26
1.4 Thực trạng đầu tư phát triển của khu kinh tế Dung Quất. ................................. 28
1.4.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của khu kinh tế Dung Quất phân theo
nguồn vốn. ................................................................................................................... 28
1.4.1.1 Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ,
vốn chương trình mục tiêu. ..................................................................................... 31
Như vậy qua 3 năm, ta có vốn thực hiện dự án theo các ngành trong Khu kinh tế

2.1.4.3 Quy mô phát triển khu kinh tế Dung Quất đến năm 2020. ........................ 87
2.1.4.4 Tính chất phát triển của khu kinh tế Dung Quất theo quy hoạch mở rộng
phát triển đến năm 2020. ....................................................................................... 87
2.1.4.5 Dự báo mục tiêu xây dựng và đầu tư phát triển khu kinh tế Dung Quất đến
năm 2020. ................................................................................................................ 89
2.2 Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển khu kinh tế Dung Quất. ............... 89
2.2.1. Giải pháp huy động vốn. ................................................................................... 89
2.2.2. Giải pháp về quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Dung Quất. .................... 91
Thứ ba, Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển bao gồm: ............................. 92
2.2.3. Giải pháp tạo lợi thế cạnh tranh thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất
bằng nguồn nhân lực. .................................................................................................. 93
2.2.4 Nhóm giải pháp về quản lý quá trình đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất.
...................................................................................................................................... 97
2.2.4.1 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ đền bù, giải phóng mặt bằng. ..................... 97
2.2.4.2 Tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư vào Khu kinh tế Dung
Quất. ........................................................................................................................ 99
2.2.4.3 Thực hiện thu hút đầu tư có lựa chọn. ....................................................... 99
2.2.4.4 Đẩy mạnh vận động xúc tiến thương mại và đầu tư. .............................. 100
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, kể từ khi Khu chế xuất Tân Thuận – Khu chế
xuất đầu tiên ở nước ta được thành lập và phát triển vào cuối năm 1991 tại
thành phố Hồ Chí Minh, đến nay cả nước đã có 219 Khu công nghiệp; 13
KKT được thành lập (chưa kể những khu công nghệ cao) phân bố trên khắp
42 tỉnh thành.
Thực tiễn phát triển Khu công nghiệp, Khu kinh tế (KKT) đã khẳng
định chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, chứng tỏ tính chủ động,
sáng tạo của địa phương trong việc phát huy lợi thế, lựa chọn khâu trọng
điểm, đột phá phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện đại
hoá.

quả trong công tác quản lý, thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất. Qua
đó phân tích một số tồn tại hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm góp
phần thúc đẩy đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt - giảng viên khoa
Đầu tư, trường đại học Kinh tế quốc dân; Em cũng xin chân thành cảm ơn
TS Trần Hồng Kỳ - phó vụ trưởng Vụ quản lý các Khu kinh tế, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư cùng các cán bộ công tác tại vụ đã nhiệt tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong việc hoàn thành đề tài này.
3
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển các khu kinh tế ven biển ở Việt
Nam hiện nay.
1.1.1 Tình hình thành lập các khu kinh tế.
Đến cuối tháng 12/2007 cả nước ta có 10 Khu kinh tế (KKT) gồm: 1
KKT ở vùng đồng bằng sông Hồng là Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh; 8 KKT ở
vùng Duyên hải miền Trung là Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá, Đông Nam Nghệ
An tỉnh Nghệ An, Vũng áng tỉnh Hà Tĩnh, Chân Mây – Lăng Cô tỉnh Thừa
Thiên Huế, Chu Lai tỉnh Quảng Nam, Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi, Nhơn
Hội tỉnh Bình Định và Vân Phong tỉnh Khánh Hoà và 1 KKT ở miền Nam
là KKT đảo Phú Quốc và cụm đảo nam An Thới tỉnh Kiên Giang với tổng
diện tích mặt đất và mặt nước biển của 10 KKT là 541.073 ha.
Ngày 10/1/2008, thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số
06/2008/QĐ-TTg cho phép thành lập KKT Đình Vũ – Cát Hải thành phố
Hải Phòng. Đồng thời trong năm 2008, thủ tướng chính phủ cũng xem xét
việc thành lập KKT Hòn La tỉnh Quảng Bình và KKT Nam Phú Yên tỉnh
Phú Yên. Như vậy đến nay thì tổng số KKT được thành lập trên phạm vi cả
nước là 13 KKT với tổng diện tích mặt đất và mặt nước biển khoảng
600.000 ha. Theo quy hoạch đến năm 2020 thì nước ta sẽ có 15 KKT, trong
đó có 2 KKT là Định An và Năm Căn đang được xem xét thành lập.

Tổng diện tích 638.443
Nguồn: Vụ quản lý các Khu kinh tế – Bộ Kế hoạch và Đầu tư,2009.
1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng các KKT.
Kể từ khi thành lập đến cuối năm 2008, các KKT đã huy động vốn
từ tất cả các nguồn để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và xã hội khu kinh tế theo quy hoạch đã được phê duyệt là 35.892 tỷ
đồng, trong đó phần vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 12 %, cụ thể
như sau:
5
Biểu 1.2: Thực hiện vốn đầu tư hạ tầng khu kinh tế từ khi thành lập
đến 31/12/2008
TT Chỉ tiêu
Tổng số (lũy
kế)
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
TỔNG SỐ 35.892.136 100,00
I
Vốn đầu tư phát triển do địa phương quản

34.758.930 96,85
1
Vốn ngân sách nhà nước (trung ương và địa
phương)
3.195.264 8,90
2
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước
(kể cả đầu tư hạ tầng của nhà máy lọc dầu
Dung Quất)

Tổng 242 285 603 1001 2131
Nguồn: Vụ quản lý các Khu kinh tế – Bộ Kế hoạch và Đầu tư,2008.
(a) Kể cả vốn trái phiếu chính phủ đường Bình Long – Cảng Dung
Quất giai đoạn I trong năm 2006 và 2007.
(*) Không bao gồm vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà
nước do địa phương cân đối. Đối với 3 KKT khác gồm: Khu đảo Phú Quốc
chưa thành lập Ban quản lý vào thời điểm cuối năm 2006; KKT Vân Đồn
và KKT Đông Nam Nghệ An mới thành lập năm 2007 nên trong kế hoạch
năm 2007 chưa bố trí vốn hỗ trợ ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng KKT.
Do nguồn vốn ngân sách trung ương cho mục tiêu này còn hạn chế
trong khi số lượng các KKT được thành lập tăng nhanh nên mức vốn hỗ trợ
cho các KKT được thành lập trong năm 2006 và 2007 chỉ đáp ứng được
khoảng 20% nhu cầu của các địa phương về vốn hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ
thuật – xã hội của các KKT.
Các nguồn vốn khác do các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp
ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tự đầu
tư để phát triển các hạng mục cơ sở hạ tầng như: cấp điện, cấp nước, bưu
chính viễn thông, hạ tầng cảng biển và các công trình hạ tầng tiện ích phục
vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những nguồn vốn đặc
biệt quan trọng cho đầu tư xây dựng và phát triển các công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật của các KKT.
1.1.3 Kết quả xây dựng và phát triển hạ tầng các KKT.
Do mới được thành lập nên các KKT đang trong giai đoạn đầu của
quá trình triển khai các công tác quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các
7
phân khu chức năng, chuẩn bị lập và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện các dự án quy mô lớn.
Đến nay các KKT Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây – Lăng Cô, Chu
Lai, Dung Quất, Nhơn Hội và Vân Phong đã hoàn thành công tác quy
hoạch chung xây dựng KKT đến năm 2020 hoặc 2025 và đang triển khai

Nguyễn Văn Trỗi nối dài.
- Nhà ga hàng không quy mô 300 hành khách; hệ thống cấp điện, cấp
nước, hạ tầng 12 khu tái định cư, hạ tầng KCN Tam Địêp, KCN Bắc Chu
Lai.
-Cảng hang không Chu Lai đã mở chuyến bay thành phố Hồ Chí
Minh – Chu Lai, cảng Kỳ Hà đã đón tàu 7.000 DWT.
KKT Nhơn Hội:
- Đã hoàn thành việc xây dựng tuyến cầu đường Quy Nhơn – Nhơn
Hội để kết nối bán đảo Phương Mai với thành phố Quy Nhơn.
- Đang triển khai xây dựng hệ thống giao thông trục chính gồm:
Đường nối từ đường trục đến trung tâm xã Nhơn Lý, Đường trục Khu kinh
tế và các công trình cấp điện, nước, thông tin liên lạc, hạ tầng khu tái định
cư Nhơn Phước giai đoạn I, hạ tầng KCN A và KCN B, cảng biển,...
KKT Chân Mây – Lăng Cô:
Đã hoàn thành bến cảng số 1 để đón tầu 3 vạn DWT; hệ thống
đường giao thông phục vụ phát triển du lịch (khoảng 54 Km), hệ thống cấp
nước sạch (6.000 m
3
/ngày đêm); đầu tư hoàn chỉnh 3 khu tái định cư.
KKT Vũng Áng:
9
Đã hoàn thành cầu cảng số I và số II để đón tàu 1,5 vạn DWT, Quốc
lộ 12 đoạn từ Quốc lộ 1A xuống cảng Vũng áng, đang triển khai đầu tư xây
dựng hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, cảng dầu khí, hạ tầng KCN
Vũng áng, hạ tầng nhà máy nhiệt điện,...
KKT Nghi Sơn:
Một số công trình hạ tầng đang thực hiện gồm:
- Đường Đông Tây 2 và 3, đường vào nhà máy xi măng Công
Thanh, đường Bắc – Nam 1B, đường Đông Tây 2 (giai đoạn 2); cầu Đò
Dừa 2.

đang khẩn trương triển khai đầu tư và xây dựng.
KKTM Chu Lai đã có 56 dự án đầu tư được cấp phép với tổng vốn
đăng ký gần 1,27 tỷ USD trong các lĩnh vực sản xuất và lắp ráp ô tô, kính
nổi, vật liệu xây dựng, công nghiệp điện tử, hoá chất, hạ tầng KCN, khu du
lịch, khu đô thị,…, trong đó có 24 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn
đầu tư đăng ký 627 triệu USD.Hiện có 24 dự án đã đi vào sản xuất kinh
doanh, 14 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án khác
đang chuẩn bị triển khai.
KKT Nhơn Hội đã có 15 dự án đầu tư trong nước và nước ngoài
được cấp phép với tổng vốn đăng ký gần 600 triệu USD trong các lĩnh vực
như: hạ tầng KCN, viễn thông, cấp điện, cấp nước, kho tàng, cảng biển,
khu du lịch, vật liệu xây dựng, … trong đó có 3 dự án đầu tư nước ngoài
với tổng số vốn đầu tư đăng ký 299 triệu USD. Hiện có 9 dự án đang triển
khai thực hiện và 6 dự án đang hoàn thành thủ tục để chuẩn bị khởi công.
KKT Chân Mây – Lăng Cô, đã thu hút được 20 dự án đầu tư trong
nước và nước ngoài vào lĩnh vực khách sạn, khu du lịch, cơ khí, chế biến
11
dăm gỗ, đóng tàu và cảng biển với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 500
triệu USD, trong đó có 8 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư
đăng ký 376 triệu USD. Hiện có 8 dự án đã đi vào hoạt động, 5 dự án đang
triển khai thực hiện và các dự án khác đang chuẩn bị triển khai.
KKT Vân Phong: đã thu hút được 29 dự án đầu tư trong nước và
nước ngoài (kể cả các dự án đã được cấp giấy phép từ trước khi thành lập
KKT) vào lĩnh vực hạ tầng KCN, công nghiệp, cảng biển, đóng tàu,kho
xăng dầu, dịch vụ du lịch, nuôi trồng thuỷ sản với tổng vốn đầu tư đăng ký
khoảng 500 triệu USD, trong đó có 14 dự án đầu tư nước ngoài với tổng
vốn đầu tư đăng ký 305 triệu USD. Hiện tại đã có 19 dự án sản xuất kinh
doanh, 3 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án khác
đang chuẩn bị triểnt khai.
KKT Vũng áng: đã thu hút được 16 dự án đầu tư được cấp phép với

Nam giáp Thành phố Quảng Ngãi, phiá Bắc giáp huyện Núi Thành, tỉnh
Quảng Nam; phía Nam giáp các xã: Bình Long, Bình Hiệp, Bình Phú,
huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cách Hà Nội: 880 km
- Cách Tp Hồ Chí Minh: 870 km
- Cách Tp Quy Nhơn: 185 km
- Cách Tp Đà Nẵng: 100 km
- Cách Tp Quảng Ngãi: 25-40 km
- Cách sân bay Chu Lai: 13 km
- Cách đường hàng hải nội địa: 30 km
- Cách đường hàng hải quốc tế: 190 km
- Cách các Trung tâm kinh tế lớn nhất của khu vực như: Hồng Kông,
13
Singapore, BangKok khoảng 2000 km.
- Toạ độ địa lý: 108
0
,47

độ kinh Đông, 15
0
,23

độ vĩ Bắc.
KKT Dung Quất có nhiều tiềm năng, lợi thế và hội tụ đủ các yếu tố
phát triển của một khu kinh tế tổng hợp:
Thứ nhất: Lợi thế về vị trí địa lý:Khu kinh tế Dung Quất có vị trí
địa lý thuận lợi cho giao thông đường bộ, hàng hải cũng như hàng không:
bên cạnh Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ 24 nối với Tây
Nguyên và các nước thuộc Tiểu Vùng sông Mê Kông. Khu kinh tế Dung
Quất là điểm đầu của con đường xuyên Á, nối Lào, Cam-pu-chia và đông -

và động lực tác động thúc đẩy sự phát triển nhanh trong thời kỳ tới.
Như vậy, Dung Quất có những lợi thế so sánh hấp dẫn: nằm ở vị trí
trung điểm của Việt Nam và khu vực; có sân bay quốc tế Chu Lai, cảng
biển nước sâu; có thành phố mới với đầy đủ hạ tầng tiện ích và dịch vụ chất
lượng cao; được hưởng những ưu đãi cao nhất Việt Nam và được áp dụng
thể chế, cơ chế quản lý thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế và thích
ứng với tính chất toàn cầu hoá kinh tế hiện nay… Do đó, Chính phủ đang
tập trung ưu tiên đầu tư - hỗ trợ đầu tư để đưa Dung Quất trở thành Khu
liên hợp công nghiệp lớn nhất Việt Nam. Chính phủ cũng đã cho phép
chuyển Dung Quất thành Khu Kinh tế Tổng hợp trong đó áp dụng nhiều cơ
chế, chính sách ưu đãi đầu tư thực sự vượt trội theo hướng một Khu kinh tế
mở.
1.2.2 Qúa trình hình thành của khu kinh tế Dung Quất.
Ngày 11-4-1996, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 207/QĐTTG
phê duyệt quy hoạch chung khu công nghiệp (KCN) Dung Quất với quy
mô 14.000ha, được xây dựng chủ yếu trên địa bàn huyện Bình Sơn, Quảng
Ngãi, với mong muốn: KCN Dung Quất là KCN lọc và hóa dầu đầu tiên cả
nước, là khu tập trung nhiều ngành công nghiệp quy mô lớn, gắn với cảng
biển Dung Quất và sân bay quốc tế Chu Lai, là trung tâm kinh tế của tỉnh
15
Quảng Ngãi trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có ý nghĩa quan
trọng về quốc phòng.
Sau 9 năm thành lập và hoạt động, do yêu cầu phát triển nhằm đáp ứng
cụ thể công cuộc phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, ngày 11-3-2005, Thủ
tướng Chính phủ ra Quyết định số 50 thành lập và ban hành quy chế hoạt
động khu kinh tế (KKT) Dung Quất trên cơ sở KCN Dung Quất. KKT
Dung Quất có diện tích 10.300ha, nằm trên địa bàn huyện Bình Sơn: Đây là
KKT tổng hợp, vận hành theo mô hình “khu trong khu”, bao gồm các
KCN, khu chế xuất, khu bảo thuế, khu cảng chuyên dùng, khu du lịch, dịch

1.2.3 Quy hoạch của khu kinh tế Dung Quất.
1.2.3.1 Quy hoạch chung.
Chức năng: Dung Quất là Khu Kinh tế Tổng hợp, phát triển đa
ngành – đa lĩnh vực.
- Phát triển công nghiệp nặng bao gồm công nghiệp lọc-hoá dầu,
công nghiệp luyện cán thép, đóng tàu, sản xuất xi măng, chế tạo cơ khí,
thiết bị nặng, sản xuất lắp ráp ô tô…
- Phát triển công nghiệp nhẹ, chủ yếu là các ngành điện-điện tử, vật
liệu công nghệ cao, dệt may, giày da, chế biến hàng tiêu dùng, hàng xuất
khẩu...
- Phát triển dịch vụ công nghiệp; dịch vụ tài chính, ngân hàng; bảo
hiểm; giáo dục đào tạo; nhà ở, vui chơi-giải trí, du lịch... (Gắn liền với
thành phố Vạn Tường hiện đại với tính chất là đô thị công nghiệp-dịch vụ).
17
Biểu 1.4: Bản đồ quy hoạch chi tiết Khu kinh tế Dung Quất.

18
Qui hoạch sử dụng đất của Khu kinh tế Dung Quất đến năm
2010:
Tổng diện tích: 10.300,0 ha được phân theo các tiêu chí sau:
- Theo mục đích sử dụng đất
1. Đất công nghiệp: 2.428,9 ha
2. Đất hạ tầng kỹ thuật: 1.779,1 ha
3. Đất dân cư: 1.415,8 ha
4. Đất nông nghiệp, đồi núi, mặt hồ, bãi cát: 3.930,2 ha
5. Mặt nước: 746,0 ha
- Theo khu chức năng
1. Khu công nghiệp phía Tây (CN nhẹ): 2.100,0 ha
2. Khu công nghiệp phía Đông (CN nặng): 4.316,0 ha
3. Thành phố Vạn Tường: 2.400,0 ha

10 Các Dự án dịch vụ-du lịch: 50
11 Hạ tầng kỹ thuật:
- KCN (1.600 ha) 100
- Đô thị (400 ha) 27
- Du lịch (200 ha) 7
12 Cảng Dung Quất (2 Bến tổng hợp, 1 Bến chuyên dùng): 70
13 NM nước giai đoạn II: 40
14 Cấp điện giai đoạn II: 30
15 Xử lý nước thải: 30
Tổng cộng 4.240
Nguồn: Vụ quản lý các Khu kinh tế – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2005.
20
1.2.3.2 Quy hoạch khu kinh tế Dung Quất theo các phân khu chức
năng chính.
Biểu 1.6: Thông tin về quy hoạch khu kinh tế
STT Tên KCN/khu chức năng
Diện tích (ha)
Tổng
diện tích
quy
hoạch
Diện
tích
đã
xây
dựng
CSHT
Diện
tích đã
sử dụng

5.5 Dự trữ phát triển 130.00
Tổng cộng:
10,300.0
0
101.7
5 1,373.18
Nguồn: Vụ quản lý các KKT-Bộ kế hoạch và đầu tư, 2008.
21
THỨ NHẤT: KHU CÔNG NGHIỆP PHÍA ĐÔNG.
Bản đồ quy hoạch phía đông
Tổng diện tích: 5.054 ha.
Chức năng chính: là KCN nặng tập trung các lĩnh vực: lọc - hoá dầu,
hoá chất, đóng tàu, luyện - cán thép, sản xuất xi măng, chế tạo thiết bị nặng,
lắp ráp ô tô...
Được phân bổ thành 4 cụm công nghiệp:
• Cụm 1: Nhà máy lọc dầu và các công trình phụ trợ 417 ha.
• Cụm 2: CN hoá dầu và hóa chất 522 ha, sau hoá dầu 124 ha.
• Cụm 3: CN có sử dụng mặt biển: luyện-cán thép, đóng tàu, dịch vụ
cảng, và CN vật liệu xây dựng, sản xuất lắp ráp ôtô, thiết bị 335 ha.
• Cụm 4: Các ngành CN khác 65 ha.
• Đất đồi núi, cây xanh, cảnh quan môi trường.
THỨ HAI: KHU CÔNG NGHIỆP PHÍA TÂY.
Tổng diện tích: 2.100 ha
Chức năng chính: là KCN nhẹ tập trung các cơ sở sản xuất vật liệu
xây dựng, cơ khí sửa chữa; chế biến nông hải sản, hàng dệt may, hàng tiêu
dùng, hàng xuất khẩu; công nghiệp điện, điện tử; kho bãi trung chuyển quy
mô vừa và nhỏ...
Đất đô thị Dốc Sỏi; Đất đô thị Dốc Sỏi Khe Hai.
22
Bản đồ quy hoạch phía tây

trước mắt dành cho việc phát triển Khu liên hợp công nghiệp tàu thuỷ, NM
Xi măng và NM Cán thép. Trong giai đoạn trước 2005 sẽ xây dựng kè chắn
cát và một cảng chuyên dùng với trên 300m đường bờ để nhập vật tư
nguyên liệu cho các nhà máy công nghiệp nặng.
THỨ TƯ: KHU BẢO THUẾ
Là khu vực rộng khoảng 300 ha tại KCN phía Đông gắn với Cảng;
200 ha tại KCN phía Tây gắn với sân bay Chu Lai, nằm trong Khu Dung
Quất và có cảng xuất, nhập hàng hoá riêng.
Trong Khu bảo thuế có:
• Khu chế xuất.
• Khu hàng hoá tạm nhập, tái xuất (trung chuyển hàng hoá).
• Khu kho dành cho các dự án sản xuất sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.
• Khu vực kho ngoại quan.
Nội dung Khu Bảo thuế:
Quan hệ giữa khu Bảo thuế với bên ngoài là quan hệ xuất nhập khẩu. Hàng
hoá, nguyên liệu, vật liệu khi nhập vào khu Bảo thuế chưa phải đóng thuế
Lợi ích khu Bảo thuế:
• Khu Bảo thuế phát huy tác dụng đặc biệt đối với những Doanh
nghiệp sản xuất hàng hoá từ nguyên liệu nhập số lượng lớn và chịu
thuế xuất cao (do hàng hoá, nguyên vật liệu trong khu Bảo thuế

Trích đoạn Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước,vốn trái phiếu chính phủ, Kết quả đạt được Hạn chế và nguyên nhân Quan điểm phát triển Mục tiêu phát triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status