1.1. Giới thiệu chung 4
1.3 Các phòng ban, tổ chức của tổng công ty 9
1.4. Các trang thiết bị của tổng công ty 15
1.5 Các hệ thống hạ thủy của tổng công ty 20
1.6 Phân xưởng vỏ 1 và phân xưởng ụ đà 1 23
2.1.Các thông số cơ bản của tàu: 32
2.2.Tiêu chuẩn phân cấp, quy phạm 33
2.3.Tuyến hình tàu 33
3.1.Chuẩn bị vật tư, các trang thiết bị 65
1
MỞ ĐẦU
Trong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nước công
nghiệp vào năm 2020, thì đóng tàu góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nền
kinh tế đất nước phải kể đến ngành giao thông vận tải. Đó là mạch máu giao thông cho
sự giao lưu kinh tế, văn hoá chính trị của tất cả các nước nói chung và nước ta nói
riêng. Ngoài đường bộ, đường sắt, đường hàng không thì giao thông vận tải đường
thuỷ giữ một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như an ninh quốc
phòng của đất nước.
Mặt khác đất nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại có hơn 3000 km bờ
biển trải dài từ bắc vào nam. Đó là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển giao thông
vận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có được.
Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đường
thuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc tế.
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát
triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng Tàu là một ngành công
nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ
mới và phấn đấu từng bước đưa ngành công nghiệp Đóng Tàu của nước ta trên con
đường hội nhập với nền công nghiệp Đóng Tàu của các nước trong khu vực và trên
thế giới.
Là một sinh viên ngành Đóng Mới Và Sử Chữa Tàu Thủy – Khoa Đóng tàu –
Trường đại học Hàng Hải Việt Nam, em rất tự hào về ngành nghề mà mình đang
- Tên giao dịch quốc tế : NAM TRIEU SHIPBUILDING INDUSTRY
COMPANY
- Tên viết tắt : NASICO
4
- Địa chỉ trụ sở chính : Xã Tam Hưng - Huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng.
- Văn phòng đại diện : 7B _ Hoàng Văn Thụ _ Hải Phòng
- Số điện thoại : 84.31. 775501 - 875215 Fax : 84.31.875135.
- Email : [email protected]
- Công ty CNTT Nam Triệu có vị trí tuơng đối thuận lợi, nằm trên con sông Nam
Triệu là một con sông lớn nằm giữa 2 tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng, và là nơi có
nhiều tàu bè qua lại. Vì vậy công ty có thể thích hợp cho các loại tàu cỡ vừa và lớn
đóng mới và sửa chữa ở đây.
- Tuyến luồng hiện tại của Nam Triệu:
- Chiều dài: 14,5 (km)
- Chiều rộng: 100 (m)
- Chiều sâu: - 4,5 (m)
- Mực nước hạ thuỷ: +3,70(m)
Nhờ đó mà công ty có thể tiếp nhận được tàu có chiều chìm tới 15m.
1.1.2 Lịch sử phát triển.
Tổng công ty đươc thành lập từ năm 1967 với tên gọi Công Trường Đóng
Thuyền Biển. Qua các lần đổi tên đến nay là Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam
Triệu. Ban đầu thuộc tổng cục đường biển, nay là thành viên cua Vinashin. Nhiệm
vụ ban đầu là đóng thuyền đi biển phục vụ cho quốc phòng, qua quá trình phát
triển đến nay công ty đảm bảo đóng tàu 56200DWT, tàu dầu 13500DWT, các loại
tàu kéo đẩy sông, biển công suất 200-400HP, sửa chữa tàu hàng trong ụ đến
8000DWT, ngoài luồng đến 30000DWT.
Tổng công ty CNTT Nam Triệu có trụ sở chính tại xã Tam Hưng _ Thuỷ
Nguyên _ Hải Phòng. Văn phòng đại diện tại số 7B _ Hoàng Văn Thụ _ Hải Phòng
. Với nhiều các công ty con trong nhiều lĩnh vực . Trong giai đoạn hiện nay đang
phải đối đầu với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, số lượng đơn đặt hàng giảm
sửa chữa tàu Nam Triệu có nhiều thuận lợi .Tàu về sửa nhiều . Đơn cử như tàu
NASICOSHIP , và tàu 53000DWT đang hoàn thiện tại cầu tàu số 1. Tàu Thái Bình
, Tàu HOÀNG SƠN 28 , NASICO SKY tại cầu tàu số 2.
_ Các dịch vụ khác :
Tổng công ty còn có các công ty con thành viên chuyên về : trục vớt tàu bị nạn ,
vận tải biển , sản xuất que hàn , liên doanh cơ khí công nghiệp : sản xuất cẩu , các
máy gia công cơ khí , nạo vét luồng lạch
Các trang thiết bị hàn của nhà máy đang sử dụng là những thiết bị hiện đại nhất
của Việt Nam hiện nay và các quy trình đóng mới cũng như sửa chữa đều được
đăng kiểm chứng nhận. Hệ thống nhà xưởng , máy móc và lực lượng lao động chất
lượng cao luôn đảm bảo cho Công ty có thể sản xuất 3 ca liên tục trong mọi điều
kiện thời tiết . Đội ngũ kĩ sư, CNV đều có đủ trình độ và khả năng thực hiện các
quy trình công nghệ từ đơn giản đến phức tạp . Tất cả các trang thiết bị gia công
6
chi tiết , thiết bị vận chuyển , cẩu tải , triền đà , âu tàu đều đáp ứng đủ điều kiện
cho công ty đóng mới những con tàu có trọng tải lên đến 150 000T.
1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng của tổng công ty CNTT Nam Triệu
7
Hình 1.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng
8
1.3 Các phòng ban, tổ chức của tổng công ty.
1.3.1 Cơ cấu quản lý
01 Tổng giám đốc Công ty.
9
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC
PHÒNG KẾ HOẠCH
Ban Gi¸m §èc
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG VẬT TƯ
_ Cùng với các phòng ban xây dựng kế hoạch sử dụng vốn cà tài vụ , kế hoạch
cung ứng vật tư,kế hoạch, lao động tiền lương.
_ Lập và phân tích các dự án quản trị và dự án đầu tư.
b) Phòng Tài chính - kế toán :.
_ Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán
_ Thực hiện hoạch toán kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo quy định hiện hành.
_ Thực hiện giám sát, kiểm soát cac hoạt động sử dụng vốn của Công ty nhằm bảo
vệ tài sản, vật tư, tiền vốn mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp.
_ Tham mưu cho Giám đốc tổ chức bộ máy quản lý tài chính, hạch toán kinh
doanh, phân tích
các hoạt động kinh tế của Công ty.
_ Cung ứng vốn kịp thời cho sản xuất kinh doanh, thanh toán lương, thưởng và các
chế độ quyền lợi của người lao độngtheo đúng chế độ, chính sách Nhà nước và quy
định của Công ty.
_ Lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán, thống kê.
_ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra nội bộ, kế toán Nhà nước theo quy định
c) Phòng vật tư :
_ Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý, mua bán vật tư, thiết bị máy móc.
10
_ Xây dựng trình Giám đốc duyệt kế hoạch cung ứng vật tư, chủng loại vật tư,
nguồn cung cấp và giá mua.
_ Tổ chức nhập kho, bảo quản và cấp phát cho các đơn vị sử dụng.
_ Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong công tác quản lý, sử dụng bảo quản vật tư.
đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mục đích, đạt chất lượng và hiệu quả cao.
d) Ban Quản lý dự án :
_ Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nhằm nâng cao
cơ sở hạ tầng hiện có của Công ty.
_ Triển khai Giám sát kỹ thuật thi công các công trình thuộc các dự án đầu tư của
Công ty.
_ Xây dựng mô hònh sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức cán bộ
_ Xây dựng, điều lệ, quy chế, tổ chức hoạt động của toàn Công ty
_ Tổ chức quản lý lao động tiền lương.
_ Tổ chức học tập nâng cao trình độ cho CBCNV
_ Thực hiện chế độ quy định của Nhà nước, người lao động và bảo vệ chính trị nội
bộ.
_ Thực hiện chế độ chính sách nghĩa vụ với Nhà nước và người lao động. Thu và
nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lao động công ích, giải quyết chế độ cho người
lao động.
_ Làm hồ sơ khen thưởng và kỷ luật đối với CBCNV của Công ty. Thường xuyên
quan tam nắm bắt tình hình an ninh và quan hệ nội bộ.
i) Phòng An toàn - lao động :
_ Tham mưu cho Giám đốc về công tác bảo hộ lao động của Công ty
_ Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động của Công ty.
_ Tổ chức, đôn đốc, kiểm tra chế độ thực hiện công tác bảo hộ lao động, thực hiện
quy tắc, quy phạm an toán lao động, tìm mọi biện pháp hạn chế tai nạn lao động.
_ Cùng Ban chấp hành công đoàn Công ty thiết lập, quản lý nghiệp vụ, hương dẫn
mạng lưới an toàn vệ sinh viên và đề ra quy chế hành động cụ thể
j) Phòng KCS :
_ Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, biện pháp
nâng cao chất lượng sản phẩm.
_ Kiểm tra giám sát tất cả các khâu của quán trình sản xuất , quá trình thử nghiệm,
nghiệm thu chất lượng sản phẩm và hoàn thành các hồ ơ kỹ thuật để bàn giao sản
phẩm.
12
_ Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra của quá trùnh sản
xuất.
_ Tham mưu cho phó giám đốc kỹ thuật - SX về công tác chất lượng
_ Lập quy trình kiểm tra, thử nghiệm.
_ Kiểm tra việc thực hiện các bước trong quy trình công nghệ.
bộ, quản lý môi trường và quản lý khoa học kỹ thuật.
m) Các Phân xưởng :
_ Tổ chức sản xuất trong phạm vi phân xưởng. Quản lý lao động, nguyên nhiên vật
liệu, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
_ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quản lý lao động, tài sản, tiến độ, chất
lượng sản phẩm được giao.
_ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất theo chuyên ngành.
_ Bố trí lực lượng lao động và thiết bị hợp lý để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ sản
xuất đúng yêu cầu về chất lượng và tiến độ.
_ Cùng với cán bộ KCS, chủ hiệm công trình thống nhất các bước công nghệ, yêu
cầu kỹ thuật, điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
_ Thực hiện đúng quy định về đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
trong quá trình sản xuất.
* Bộ phận phân xưởng vỏ.
+ Bộ phận này bao gồm 8 phân xưởng vỏ, mỗi phân xưởng có 10 tổ
+ Cán bộ kĩ thuật và công nhân của phân xưởng vỏ đều có chuyên môn về
đóng và sửa chữa tàu. Bậc thơ trung bình của phân xưởng ≥ 4/7.
* Bộ phận phân xưởng máy.
+ Có nhiệm vụ lắp đặt , sửa chữa thiết bị máy móc và đường ống cho tàu.
+ Phân xưởng gồm 200 công nhân và 13 kỹ sư máy được chia làm 12 tổ.
* Bộ phận phân xưởng cơ điện.
+ Có nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa các thiết bị cho tàu.
+ Phân xưởng 400 công nhân và 17 kỹ sư điện.
*.Bộ phận phân xưởng trang trí - triền ụ.
+ Có nhiệm vụ làm sạch vật liệu trước khi thi công, sơn bảo quản và trang trí
tàu, đưa tàu xuống triền.
+ Phân xưởng gồm 200 công nhân lành nghề được dào tạo nâng cấp hàng
năm.
14
*Bộ phận phục vụ sản xuất.
14 Máy tiện băng dài 1N65 , 1H6512 03
15
Máy tiện đứng
1L532K 01
16 Máy tiện vạn năng MA-25120 01
18 Máy doa đứng VB-400/M 01
19 Máy tiện điều khiển CNC FB3060 01
20 Máy phay điều khiển CNC VMC 01
21 Máy cưa vòng S1633SA 01
22 Máy cán ren thuỷ lực TR-10T 01
23 Máy tiện răng ống C10MS12 01
24 Máy phay đứng FSS450R 01
25 Máy khoan bàn loại nhỏ ETD-25AF 08
26 Máy đột dập 500T 01
27 Máy khoan cần 2A55A 01
28 Máy gia công kim loại 165SD 01
29 Máy uốn ống JXS-250PLC 01
30 Máy uốn ống bán tự động (NC) A75TNCB-CBF 01
31 Máy vát mép tôn tấm XJB-12 01
32 Máy mài dao cụ van năng MY1432x1500 01
33 Máy mài tròn vạn năng MY1432x1500 01
34 Máy xọc B50100 01
35 Máy sấn tôn thuỷ lực điều khiển CNC DH75014 01
36 Dây truyền làm sạch tôn QXY2500 01
37 Máy tiện S-90/260,S-90/310
1.4.2. Thiết bị nâng
1 Cổng trục 300T 01
2 Cổng trục 30T 03
3 Cổng trục 100T 01
16
17
1000
7 Máy hàn 6 kìm 2030 17
11
Máy hàn bán tự động SAFMIG 400
DBL
22609 01
12 Máy hàn bán tự động OK650 2AOA02023 04
13 Máy hàn bán tự động OPTIMAG 400 01771VL330 02
14
Máy hàn bán tự động
PANA-AUTOTOKR2/500
06273 02
15 Máy hàn bán tự động ESAB 03
16 Máy hàn một chiều BUFFALO 29
20 Máy hàn một chiều SAFFEX 75
25 Máy hàn một chiều ARC 503 11
27 Máy hàn xoay chiều EMC 400,500 25
29 Máy vát mép tự động 730419 02
30 Xe hàn tự động 01
31 Máy mài đá 148
33 Máy mài 70
34 Máy hàn bán tự động PAN-KRII500 20
35 Máy hàn bán tự động LAW 520 11
36 Máy hàn một chiều FIMER 07
37 Máy hàn ke góc 5 mỏ , 10 mỏ 02
39 Máy cắt phá bằng oxy-gas 12 mỏ BK 01
40 Máy hàn VINAMAG 15
41 Máy hàn bán tự động DELTAWEL 02
42 Máy nén khí L132 , L250 03
+ Cao độ đỉnh đường trượt 10.3 m
+ Cao độ đáy đường trượt 0,24 m
+ Khoảng cách tâm đường cần trục tới mép đường vây 9,75 m
b) Đà Số 2:
- Đà tàu có các thông số chính là:
+ Chiều dài đà trượt L = 330 m
+ Chiều rộng bãi lắp ráp L = 48 m
+ Độ dốc đà trượt 1/20
+ Cao độ đỉnh đường trượt + 14,22 m
+ Cao độ đáy đường trượt - 1,28 m
+ Cao độ đỉnh bản mặt đà +13,52 m
+ Khoảng cách giữa 2 tâm đường trượt 10 m
c) Đà số 3:
- Hiện nay đà số 3 đang đóng tàu hàng 53000 (T) số 6.
- Đà tàu có các thông số chính là:
+ Chiều dài đà trượt L = 331.6 m
+ Chiều rộng bãi lắp ráp L = 46 m
+ Độ dốc trượt 1/20
+ Cao độ đỉnh đường trượt + 13,7 m
20
+ Cao độ đáy đường trượt - 6,5 m
+ Cao độ đỉnh bản mặt đà +12,8 m
+ Khoảng cách giữa 2 tâm đường trượt 10 m
1.5.3. Ụ nổi.
Hiện tại công ty đang có 2 ụ tàu để phục vụ đóng mới và sửa chữa nhưng chủ
yếu là sửa chữa.
1. Ụ nổi 9600T.
Ụ nổi 9.600 tấn dùng để sửa chữa tàu đến 35.000T, ụ có kết cấu hàn, vỏ thép, gồm
06 ponton đáy, được lắp ghép với 02 phao thành. Ụ được đánh chìm và làm nổi
theo phương thẳng đứng để đưa tàu ra vào sửa chữa. Ụ được thiết kế thoả mãn Quy
22
1.6 Phân xưởng vỏ 1 và phân xưởng ụ đà 1.
1.6.1 Phân xưởng vỏ 1 .
Hình 1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng vỏ 1
23
Hình 1.3 Sơ đồ bãi lắp ráp ngoài trời của phân xưởng Vỏ 1
24
Ký hiệu : 22 - B2 -5 trong đó
22 : STT phân xưởng trên sơ đồ tổng công ty CNTT Nam Triệu
B2 - 5 : Bệ số 5 trong dãy bệ lắp ráp số 2
Sơ đồ tổ chức quản lý của phân xưởng:
- Nhân sự
+ Công nhân : 166 người.
25