danh sách bài tập lớn môn mô hình hóa hệ thống - Pdf 13

DÙNG MÁY TÍNH KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Nhiệm vụ của sinh viên:
- Tìm hàm truyền kín của hệ
- Viết phương trình sai phân của hệ
- Viết chương trình mô phỏng
- Kết quả mô phỏng, nhận xét, bình luận
Đề số 1: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=100; K
2
=0,1; T
1
=0,2; T
2
=0,1s
Đề số 02: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=100; K
2
=0,1; T
1
=0,2s
Đề số 03: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động

Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
K
1
=100; K
2
=0,5
Đề số 07: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
K
1
=50; K
2
=5; K
3
=0,5; T
1
=0,1; T
2
=0,01; T
3
=0,2
Đề số 08: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=50; K
2
=5; K

3
=0,2s
Đề số 11: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=10; K
2
=50; K
3
=10; K
4
=0,2; K
5
=0,1; T
2
=0,01s; T
3
=0,1s
Đề số 12: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=10; K
2
=50; K
3
=10; K

4
=0,2; K
5
=0,1; T
2
=0,01s; T
3
=0,1s
MÔ HÌNH HÓA CÁC HỆ THỐNG NGẪU NHIÊN
Nhiệm vụ đối với sinh viên:
- Phân tích thuật giải
- Lưu đồ thuật toán
- Viết chương trình mô phỏng
- Kết quả mô phỏng, nhận xét, bình luận
Đề số 15: Mô phỏng trận địa pháo cao xạ
Một khẩu pháo cao xạ có thể bắn m loạt đạn trong phạm vi xạ kích của mình. Xác
suất trúng đích của mỗi loạt đạn là p. Hãy mô phỏng trận địa pháo, tìm số pháo n
cần thiết để bắn hạ mục tiêu nếu xác suất bắn hạ la P
0
. Các số liệu cho trong bảng
sau:
Xác suất bắn trúng của
một loạt đạn, p
Số loạt đạn trong phạm
vi xạ kích, m
Xác suất bắn hạ máy bay, P
0
0,1 20 0,7
0,1 20 0,8
0,2 10 0,8

trúng của 1 khẩu
pháo, p
Thời gian để
bắn một loạt
đạn t, phút
Thời gian
máy bay bay
qua trận địa
T, phút
Xác suất bắn hạ máy
bay, P
0
3 0,1 1 3 0,8
4 0,1 1 3 0,9
3 0,2 1 2 0,8
4 0,2 1 2 0,9
3 0,3 1 2 0,9
4 0,3 1 1 0,9
Đề số 18: Đánh giá độ tin cậy của hệ thống không phục hồi
Độ tin cậy của hệ thống không phục hồi là khả năng hệ thống đảm bảo các tiêu chí
kỹ thuật trong điều kiện và thời gian cho trước. Hãy:
1. Vẽ đường cong lý thuyết
( )
t
P t e
λ

=
2. Vẽ đường cong thực nghiệm
^


=
4
6
0,3.10 /l h
λ

=
Đề số 19: Mô phỏng độ tin cậy của thiết bị
Giả thiết rằng cường độ xảy ra hỏng hóc của một thiết bị điện tử là
λ
=0, 04
lần/giờ. Hãy xác định độ tin cậy của thiết bị điện tử. Thời gian làm việc cho đến
khi xảy ra hỏng hóc (Thời gian lam việc tin cậy) của thiết bị thứ i la t
i
. Tuổi thọ
trung bình của thiết bị là T.
Đề số 20: Mô phỏng quá trình truyền tin
Giả sử truyền đi liên tục các từ mã có chiều dài n, trong đó số phần tử mang tin là
m (m<n). Vậy mô hình hệ thống truyền tin S là một dãy liên tục các từ mã có chiều
dài n. Như vậy một mô hình mô phỏng M
M
là sự sắp xếp chồng của mô hình hệ
thống và môi trường E -chính là mô hình nguồn sai. Hãy mô hình hóa hệ truyền tin
nói trên. Xác định số từ mã đúng Q
0
, số từ mã sai Q
1
, Tốc độ truyền tin?
Đề số 21: Đánh giá độ tin cậy của hệ thống kỹ thuật có các phần tử song song

yếu tố thời tiết sau đây : Mưa, trời nhiều mây, mây thay đổi và nắng. Các yếu tố
kết hợp :
- Mưa +trời nhiều mây +mây thay đổi =>Dự báo : Mưa
- Mưa +mây thay đổi +nắng =>Dự báo : Mát trời
- Trời đầy mây +mây thay đổi +nắng =>Dự báo : Nắng
Nếu ngày nào chỉ có 0,1, 2 hoặc 4 yếu tố thời tiết tác động thì dự báo theo xu
hướng thời tiết của 2 ngày trước đó.
Mưa tuân theo luật mũ phân phối với cường độ
1
λ
lần/ ngày
Nắng tuân theo luật phân bố mũ với cường độ
2
λ
lần/ngày
Trời nhiều mây tuân theo luật phân bố đều từ a đến b ngày
Mây thay đổi tuân theo luật phân bố đều từ c đến d ngày
Hãy thiết lập bài toán, chọn thông số của các luật phân bố trên và tiến hành mô
phỏng dự báo thời tiết của TP Hồ Chí Minh ứng với mùa mưa và mùa khô.
Đưa ra dự báo thời tiết trong một tuần !
Đề số 24: Đánh giá hệ số sẵn sàng của hệ thống có phục hồi
Hệ số sẵn sàng của hệ thống có phục hồi được xác định như sau :
( )
lv
ss
lv ph
T
K
T T
=

0,3.10 /l h
λ

=
2
3
0,3.10 /l h
µ

=
Đề số 25: Đánh giá độ tin cậy của hệ thống kỹ thuật có các phần tử nối tiếp
Cho 1 hệ thống kỹ thuật gồm 3 phần tử nối tiếp có độ tin cậy lần lượt là p
1
, p
2
, p
3
.
Hãy mô hình hóa để tính độ tin cậy của hệ thống P
httn
sau đó so sánh với công thức
lý thuyết P
htlt
p
1
p
2
p
3
0,95 0,92 0,8

bình sửa chữa 1 ôtô là T
tb
giờ. Sau khi sửa chữa ôtô lập rời khỏi trạm ngay lập tức.
Hãy mô phỏng trạm sửa chữa nói trên :
1. Thời gian để kiểm tra hết 100 ôtô
2. Số ôtô phải qua sửa chữa
3. Thời gian để sửa chữa hết tất cả các ôtô phải qua sửa chữa, cho biết :
λ
l/giờ
0,1 0,2 0,3 0,4
T
tb
, giờ 0,25 0,5 0,25 0,5
Đề số 28: Đánh giá thời gian làm việc trung bình của hệ thống kỹ thuật không
phục hồi.
Thời gian làm việc trung bình của hệ thống kỹ thuật không phục hồi T
tb
được coi là
tuổi thọ trung bình của hệ thống. Cho biết cường độ hỏng hóc của thiết bị
λ
như
sau :
3
1
0,1.10
λ

=
l/h hoặc
4

(Using SIGMA for Window)
Nhiệm vụ của sinh viên:
- Viết chương trình mô phỏng (có thuật giải và lưu đồ mô phỏng) hoặc xây dựng
mô hình mô phỏng trên phần mềm SIGMA.
- Kết quả mô phỏng
- Nhận xét, bình luận
Đề số 30: Nhà hát có chỗ ngồi hạn chế -A Theater with Limited Seating
Capacity
Giả thiết rằng khán giả đến nhà hát để mua vé tuân theo luật phân bố đều trong
khoảng 1 đến 10 phút. Mỗi khách hàng mua vé hết 5 phút. Quầy bán vé sẽ đóng
cửa khi bán hết vé.
a) Hãy mô hình hóa hệ thống bán vé của nhà hát nói trên. Cho biết số chỗ ngồi
trong nhà hát la 100, 200 chỗ ngồi. Hãy cho biết thời gian bán hết số vé nói trên?
b) Hãy mô hình hóa hệ thống bán vé của nhà hát nói trên trong thời gian 150
phút.
Đề số 31: Trạm sửa chữa ôtô-A Garage
Trạm sửa chữa ôtô có một tổ sửa chữa. Ôtô đến trạm sữa chữa tuân theo luật phân
bố mũ có cường độ
λ
=0, 1 ôtô /phút. Thời gian sửa chữa một ôtô tuân theo luật
phân bố đều trong khoảng 10 đến 30 phút. Trạm sửa chữa có 3 chỗ đỗ xe để chờ
sửa chữa.
a) Hãy mô hình hóa trạm sửa chữa ôtô nói trên trong khoảng thời gian 240
phút. Hãy xác định số khách hàng phải bỏ đi vì không có chỗ đỗ xe để
chờ đến lượt sửa chữa.
b) Để không bị mất khách hàng như ở a) trạm phải có giải pháp gì? Tăng
năng lực sửa chữa? hoặc tăng số chỗ đỗ xe để sửa chữa?
Đề số 32: Nhà hàng -A Restaurant
Một nhà hàng bình dân không nhận đặt trước mà phục vụ ngay sau khi khác đến.
Giả thiết mỗi khách đến ăn tuân theo luật phân bố đều trong khoảng 5 đến 15 phút.

λ
=0, 2 chi tiết/phút. Các chi tiết được xếp hàng
để chờ gia công. Bao giờ cũng ưu tiên gia công ở máy A0 có tốc độ gia công
nhanh. Chỉ khi máy A0 bận mới chuyển sang gia công tại máy A
1
có tốc độ gia
công chậm.
a) Hãy mô phỏng phân xưởng nói trên trong khoảng thời gian 4 giờ. Xác
định số chi tiết được gia công tại máy A
0
và A
1
.?
b) Hãy mô phỏng phân xưởng gia công cơ khí nói trên cho đến khi máy A1
gia công được 20 chi tiết. Tính độ dài trung bình của hàng đợi?
Đề số 34: Sửa chữa mạng điện thoại -Communication Network Repair
Một mạng điện thoại địa phương có các đường dây giống nhau nối giữa các trạm
điện thoại. Quãng thời gian giữa các hỏng hóc của đường dây liên lạc tuân theo
luật phân bố mũ. Cường độ hỏng hóc
λ
=0,05/giờ. Thời gian sửa chữa tuân theo
luật phân bố đều trong khoảng 1 đến 2 giờ.
a) Hãy mô hình hóa hệ thống sửa chữa nói trên trong khoảng thời gian 30
ngày. Xác định số lần hỏng hóc xảy ra trong quãng thời gian đó?
b) Hãy mô hình hóa hệ thống sửa chữa nói trên sau khi sửa chữa 20 lần
hỏng hóc đường dâyH?
c) Điều gì se xẩy ra khi cường độ hỏng hóc tăng lên gấp đôi
λ
=0,1/giờ.
Đề số 35: Trạm bưu điện - The Post Office

λ
=3 khách /giờ.Thời
gian phục vụ một khách hàng tuân theo luật phân bố đều trong khoảng 20 đến 30
phút. Giả thiết ngân hàng có 5 chỗ ngồi cho 5 khách hàng, và có 3 nhân viên phục
vụ tại mỗi thời điểm. Khách hàng đến ngân hàng sẽ bỏ đi nếu ngân hàng đã hết chỗ
.
a) Hãy mô hình hóa ngân hàng nói trên sau khi phục vụ được 50 khách hàng.
b) Tính thời gian đợi trung bình của khách hàng của 10, 20, 30 khách hàng đầu
tiên.
Đề số 39 : Gia công lại -Rework
Các chi tiết được đưa đến máy gia công tuân theo luật phân bố đều trong khoảng
thời gian từ 3 đến 5 phút. Thời gian gia công một chi tiết là 3 phút. Có p %=0, 2
chi tiết đã qua gia công phải đưa trở về gia công lại?
a, Hãy mô hình hóa hệ thống gia công nói trên trong khoảng thời gian 4 giờ. Xác
định số chi tiết được gia công? Số chi tiết phải gia công lại?
b, Hãy mô hình hóa hệ thống gia công nói trên đến khi gia công được 100 chi
tiết.
Đề số 40: Máy tính -Computer
Dòng các bài toán đưa đến máy tính để xử lý có cường độ
λ
=20/phút. Thời gian
xử lý một bài toán tuân theo luật phân bố đều nằm trong khoảng 0, 01 đến 0, 05
phút. Hãy mô hình hóa hệ thống xử lý tin của máy tính nói trên.
a. Trong khoảng thời gian 60 phút, dung lượng của buffer không hạn chế.
b. Trong khoảng thời gian 60 phút,
λ
=40/phút và buffer chỉ đủ chỗ để chứa
50 bài toán sắp hàng chờ đến lượt xử lý.
Đề số 41: Cửa hàng ăn nhanh-Fast Food
Khách đến cửa hàng ăn nhanh thường không kiên nhẫn chờ đợi. Nếu họ thấy có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status