Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm trong quá trình hội nhập ở Công ty bánh kẹo Hải Hà - KOTOBUKI - Pdf 13

Mở ĐầU
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá, canh tranh trên thị trờng
ngày càng gay gắt, chất lợng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố quyết định sự thành
công hay thất bại của Công ty cũng nh quốc gia trên thị trờng thế giới.Bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng chịu ảnh hởng của xu thế biến động đó, Một mặt tạo ra
môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kinh
doanh mới, mặt khác cũng làm tăng thêm tính chất gay gắt của canh
tranhNhững xu thế này cũng tạo môi trờng kinh doanh hiện đại đầy biến động
và phức tạp, dặt ra những thách thức mới buộc các doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lợng sản phẩm,và chất l-
ợng sản phẩm ngày nay đã trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh hàng
đầu của doanh nghiệp .
Thêm vào đó, là sự phát triển mạnh mẽ của những tiến bộ KH-
Ktmới đã tác đông mọi mặt của nền kinh tế. Đời sống xã hội ngày càng đợc
nâng cao ,nhu cầu về con ngời đối hàng hoá ngày càng tăng không ngừng cả
về số lợng và chất lợng.Chính vì vậy các doanh nghiệp đang cố gắng và phân
tích, thử nghiệm và tìm cho mình nột giải pháp tối u nhất để sản xuất một sản
phẩm có chất lợng cao thoả mãn tối đa ngời tiêu dùng.Đó là con đờng duy nhất
mà doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển lâu dài .Chất lợng sản phẩm thực
sự trở thành yếu tố quyết định cho các doanh nghiệp giành thắng lợi trong canh
tranh.
Đối với doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà-Kotobuki là một doanh
nghiệp liên doanh ra đời đợc 10 năm công ty đang có những bớc phát triển vợt
bậc .Tuy nhiên trong thời đại ngày nay khi thị trờng bánh kẹo đang cạnh tranh
gay gắt với những sản phẩm bánh kẹo trong và ngoài nớc đã ảnh hởng rất lớn
đến thị trờng tiêu thụ của Công ty .Để tồn tại và đứng vững trong điều kiện đó
thí vấn đề dặt ra cho công ty là :Cần nâng cao chất lợng sản phẩm để chiếm
lĩnh thị trờng đó và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng. Xuất phát
từ thực tế trong thời gian thực tập tại công ty bánh kẹo Hải Hà-Kotobuki, cùng
với sự giúp đỡ của thầy giáo Trần Mạnh Hùng, em chọn đề tài Biện pháp
nâng cao chất lợng sản phẩm trong quá trình hội nhập ở Công ty bánh kẹo

ợng.
Phillip. B. Grosby cho rằng "Chất lợng là sự phù hợp với yêu cầu hay đặc
tính nhất định".
Jujan (nhà nghiên cứu chất lợng ngời Mỹ) cho rằng "Chất lợng là sự phù
hợp với các mục đích hoặc việc sử dụng
Theo từ điển tiếng việt phổ thông: Chất lợng là tổng thể những tính chất
những thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với sự vật
khác.
Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế:" Chất lợng là tập hợp các đặc tính
của một thực thể, đối tợng tạo thực thể, đối tợng đó khả năng thoả mãn những
nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.
Cho dù đứng trên góc độ nào khi xem xét chất lợng thì chất lợng có những
đặc trng chủ yếu sau:
Thứ 1: Chất lợng gắn liền với đối tợng, thực thể vật chất, không có chất l-
ợng tách ra khỏi thực thể. Đối tợng hay thực thể đợc hiểu rộng không chỉ là sản
phẩm mà còn bao hàm cả một hoạt động của một doanh nghiệp hay một con
ngời.
Thứ 2: Chất lợng đo bằng sự thoả mãn nhu cầu. Nhu cầu gồm những nhu
cầu đã nêu ra, nhu cầu đợc biết đến và những nhu cầu tiềm ẩn, chỉ đợc phát
hiện trong quá trình sử dụng.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải tự hoạch toán kinh
doanh cùng tồn tại trong một môi trờng vừa bình đẳng vừa cạnh tranh hết sức
khốc liệt và phải thoả mãn nhu cầu, suy cho cùng tiêu thụ sản phẩm là yếu tố
sống còn quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy ở những góc độ
nhìn nhận khác nhau có nhiều quan niệm khác nhau về chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm tiếp cận theo hớng khách hàng: Là các đặc tính của
sản phẩm, phù hợp với yêu cầu của khách hàng có khả năng thoả mãn nhu cầu
của khách hàng.
Chất lợng sản phẩm tiếp cận theo hớng nhà sản xuất: Là tập hợp đặc tính
của kỹ thuật công nghệ và vận hành sản phẩm đáp ứng yêu cầu của ngời tiêu

có thể thực hiện đợc.
Qua đó doanh nghiệp có những biện pháp cụ thể để đi sâu vào loại chất l-
ợng nào mà doanh nghiệp cho là cần thiết yêu cầu cao nhất là doanh nghiệp
phải thoả mãn đợc cả 3 loại chất lợng nói trên. Nhng trong thực tế thì doanh
nghiệp chỉ thoả mãn đợc một số loại chất lợng nhất định.
2.2. Căn cứ theo hệ thống quản lý chất lợng ISO - 9000 chất lợng sản
phẩm đợc chia thành:
Thoả mãn nhu cầu
Thời hạn bán hàng
Dịch vụ sau bán hàng
Giá cả
Chất lợng thiết kế: Là giá trị riêng của các thuộc tính đợc phác thảo ra
trên cơ sở nghiên cứu, trắc nhiệm của sản xuất và tiêu dùng. Đồng thời sánh với
các mặt hàng tơng tự của nhiều nớc. Chất lợng thiết kế đợc hình thành ở giai
đoạn đầu của quá trình hình thành chất lợng sản phẩm.
Chất lợng tiêu chuẩn: Là giá trị riêng của các thuộc tính của sản phẩm đ-
ợc thừa nhận, đợc phê chuẩn trong quản lý chất lợng sản phẩm, chất lợng đảm
bảo đúng các chỉ tiêu đặc trng của sản phẩm do các tổ chức quốc tế nhà nớc
hay bộ ngành quy định chất lợng tiêu chuẩn có nhiều loại.
Tiêu chuẩn hoá quốc tế: Là những tiêu chuẩn do tổ chức chất lợng đề ra
đợc các nớc chấp nhận và xem xét áp dụng cho phù hợp đặc điểm từng nớc.
Tiêu chuẩn quốc gia: Là tiêu chuẩn do nhà nớc ban hành dựa trên cơ sở
ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới phù hợp với điều kiện
kinh tế kỹ thuật của đất nớc.
Tiêu chuẩn ngành: Do các bộ các tổng cục xét duyệt và ban hành có
hiệu lực đối với tất cả các đơn vị trong ngành, địa phơng đó.
Tiêu chuẩn doanh nghiệp: Chỉ mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của sản phẩm bao gồm chất lợng thực tế trong sản xuất và chất lợng thực
tế trong tiêu dùng :Chất lợng cho phép là mức chất lợng có thể chấp nhận giữa
chất lợng thực tế với chất lợng tiêu dùng. Chất lợng thực tế phù hợp điều kiện

lắp đặt của sản phẩm.
Chỉ tiêu thẩm mỹ: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ hấp dẫn truyền cảm của
sản phẩm phản ánh sự hài hoà về hình thức, nguyên vẹn về kết cấu.
Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại ảnh hởng đến môi trờng
xung quanh trong quá trình sử dụng sản phẩm.
Chỉ tiêu an toàn: Phản ánh mức độ an toàn của ngời tiêu dùng sản phẩm.
Chỉ tiêu kinh tế: Phản ánh chi phí thiết kế, chế tạo sản phẩm và kết quả
thu đợc cũng nh hiệu quả kinh tế.
Đối với sản phẩm là nguyên vật liệu: Thờng dùng các chỉ tiêu đặc trng
cho tính cơ học, lý, hoá học (độ cứng, dẻo, độ cong,..) tỷ lệ tạp chất cho phép
sự giảm nhẹ và tính kinh tế của việc chế biến nguyên vật liệu.
Đối sản phẩm là hàng tiêu dùng: Đáp ứng nhu cầu ăn mặc, đi lại, văn
hoá, y tế thờng dùng các chỉ tiêu độ bền chắc, độ ẩm, màu sắc, mùi vị..
3.2.Nhóm chỉ tiêu có thể so sánh đợc:
Tỷ lệ sai hỏng: Dùng để đánh giá tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm không phân thứ hạng chất l-
ợng:
Sử dụng thớc đo hiện vật
Tỷ lệ sai hỏng = x 100%.
Sản phẩm hỏng gồm 2 loại:
Sản phẩm có thê sửa chữa đợc: Là loại sản phẩm khi tiến hành sửa chữa
thì chi phí sửa chữa nhỏ hơn chi phí sản xuất ra sản phẩm khác.
Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc: Là loại sản phẩm khi tiến
hành sửa chữa thì chi phí sửa chữa lớn hơn chi phí sản xuất ra sản phẩm mới.
Tuy nhiên công thức trên mặt hạn chế là không tính cho nhiều loại sản
phẩm khác nhau chính vì vậy công thức sử dụng thớc đo giá trị sẽ khắc phục đ-
ợc trờng hợp này.
Tỷ lệ sai hỏng = x100%
Độ lệch chuẩn và tỷ lệ sản phẩm đạt chất lợng.
Độ lệch chuẩn.

P
1
:Đơn giá sản phẩm loại 1.
Trong mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu hình thành đã phải xây dựng tiêu
chuẩn cho mình căn cứ vào điều kiện nội tại của doanh nghiệp tiêu chuẩn đó
phải đợc đăng ký với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt. Đó chính là
tiêu chuẩn mà doanh nghiệp dựa vào để quyết định đa ra sản phẩm.
II. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
và quan điểm đánh giá chất lợng sản phẩm.
1. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm là mục tiêu kinh tế tổng hợp chính vì vậy chịu ảnh h-
ởng nhiều nhân tố hình thành trong toàn bộ tiến trình kinh doanh. Theo hệ
thống ISO1987 chất lợng của một sản phẩm bao giờ cũng đợc hình thành trong
11 quá trình nh sau:
1. Điều tra nghiên cứu thị trờng.
2. Thiết kế lập yêu cầu kỹ thuật sản phẩm.
3. Cung ứng vật t.
4. Triển khai quy trình công nghệ.
5. Sản xuất chế tạo.
6. Kiểm tra và thử nghiệm chất lợng sản phẩm.
7. Bao gói, bảo quản.
8. Lu thông, phân phối.
9. Lắp ráp vận hành.
10 Dịch vụ kỹ thuật bảo hành.
11. Thanh lý sau sử dụng.
Từ (11) yếu tố trên ta có thể chia thành 4 nhóm sau
Quá trình chuẩn bị sản xuất: 1,2,3,4:
Quá trình sản xuất: 5,6
Quá trình lu thông phân phối gồm 7,8,9.
Quá trình sau sản xuất: 10,11.

9
4
2
7
1
3
5
Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trởng và phát
triển kinh tế trong vài thập kỷ gần đây. Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra bớc
đột phá hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Với sự xuất hiện tự động
hoá, tin học trí tuệ nhân tạo đã tạo ra những thay đổi lớn trong sản xuất cho
phép rút ngắn chu trình tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất chất lợng
sản phẩm.
Bên cạnh đó sự tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đặt ra những thách thức
không nhỏ cho doanh nghiệp quản lý khai thác và vận hành công nghệ đạt hiệu
quả cao. Cùng với sự tiến bộ khoa học công nghệ thì thời gian chế tạo một công
nghệ mới thay thế công nghệ cũ đợc rút ngắn lại mà sự ra đời của công nghệ
mới thờng đồng nghĩa với chất lợng sản phẩm tốt hơn, hoàn thiện hơn.
1.1.3. Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nớc.
Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nớc có ý nghĩa rất quan trọng trong
qúa trình thúc đẩy cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
Việc ban hành hệ thống các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm các quy định về sản
phẩm đạt chất lợng, xử lý nghiêm việc sản xuất hàng nhái háng kém phẩm
chất, không đảm bảo vệ sinh an toàn.. Các chính sách đầu t đổi mới công nghệ
là những nhân tố hết sức quan trọng tạo động lực phát huy tính tự chủ, sáng tạo
trong cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm.
1.1.4. Điều kiện tự nhiên.
Đối với các nớc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ma nhiều nh ở Việt Nam thì
điều kiện tự nhiên có ảnh hởng việc bảo quản và nâng cao chất lợng sản phẩm
nó ảnh hởng đặc tính lý hoá của sản phẩm. Khí hậu thời tiết các hiện tợng tự

trình độ lao động trong doanh nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý
chất lợng. Đồng thời mỗi doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức hợp lý, khoa
học trang bị đầy đủ các điều kiện môi trờng làm việc an toàn vệ sinh cho ngời
lao động. Bên cạnh đó phải có chính sách phát huy khả năng sáng tạo trong cải
tiến nâng cao chất lợng sản phẩm thông qua chế độ thởng phát nghiêm minh
mức thởng phát phải phù hợp với phần giá trị mà ngời lao động làm lợi hay gây
thiệt hại cho doanh nghiệp.
1.2.2. Khả năng đổi mới máy móc thiết bị công nghệ của doanh
nghiệp và ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất.
Trong thời đại ngày nay. Khoa học công nghệ hiện đại đã trở thành lực l-
ợng sản xuất trực tiếp thì chất lợng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị
chi phối bởi sự phát triển khoa học công nghệ. Đặc biệt là các ứng dụng của nó
vào sản xuất. Khi sản xuất 4 loại sản phẩm là các ứng dụng của nó vào sản
xuất. Khi sản xuất 4 loại sản phẩm nào đó thì các quyết định để có sự nhảy vọt
về năng suất, chất lợng và hiệu quả đó chính là việc áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật mới vào sản xuất.
Với một trình độ kỹ thuật công nghệ và máy móc thiết bị nhất định chỉ có
thể sản xuất ra loại sản phẩm ở mức chất lợng tơng ứng. Do đó để nâng cao
chất lợng sản phẩm phù hợp với thị trờng thì đòi hỏi phải có tiền lực để đổi mới
máy móc thiết bị thì chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp đó càng đợc nâng
cao sản phẩm sản xuất ra ngày càng đòi hỏi mức chất lợng cao hàm lợng chất
xám trong sản phẩm tăng. Ngoài ra, do yêu cầu trong sản xuất phải tiết kiệm
nguyên vật liệu phải đầu t theo chiều sâu máymóc thiết bị áp dụng những thành
tực mới nhất của khoa học kỹ thuật vào sản xuất một kịp thời để hiện đại hoá
dây truyền sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng.
1.2.3. Chủng loại, chất lợng nguyên vật liệu chế biến.
Đây là nhân tố chúng ta dễ thấy tầm quan trọng của nó trong việc hình
thành nên chất lợng sản phẩm. Nguyên vật liệu là yếu tố chính cầu thành nên
sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng 60-80% trong

Trong quá trình đánh giá cần phải dựa vào kinh nghiệm cảu
những ngời đã làm từ trớc cần phải có hệ thống chỉ tiêu phù hợp phải
xem xét các quan điểm đã rút ra từ trớc để đánh giá một cách đồng bộ và
có hệ thống.
Khi đánh giá chất lợng sản phẩm nếu không chú ý đến quan điểm thì việc
xem xét đánh giá không đầy đủ bỏ qua nhiều chỉ tiêu quan trọng hoặc sử dụng
một số chỉ tiêu không còn phù hợp làm giảm chất lợng sản phẩm của doanh
nghiệp. Do vậy trong quá trình xem xét, đánh giá chất lợng sản phẩm cần phải
chú ý một số quan điểm sau.
2.1. Quan điểm tổng hợp: Đánh giá chất lợng sản phẩm không chỉ xem
xét đến một đặc tính nào đó của sản phẩm mà xem xét trong mối quan hệ với
đặc tính khác của sản phẩm trong hệ thống các đặc tính nội tại của sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế đến khâu đa sản phẩm ra
Cơ chế quản lýKhoa học công
nghệ
Nhu cầu thị
trờng
Vật t-NVLMMTBịCon ngời
CLSP
Tổ chức quản lý
thị trờng tiêu thụ vì vậy khi xem xét tìm nguyên nhân thì phải xem xét kiểm tra
và một quá trình.
2.2. Quan điểm biện chứng: chất lợng sản phẩm là một chỉ tiêu hoạt
động tức là có thể có một giai đoạn lịch sử nhất định chất lợng của một loại
hàng hoá nào đó đợc coi là mới là phù hợp. Nhng do tiến bộ khoa học kỹ thuật
công nghệ máy móc nguyên liệu thay đổi đợc cải tiến hơn nến chất lợng sản
phẩm ngày càng hoàn thiện hơn.
Do vậy khi đánh giá chất lợng sản phẩm. Phải dựa trên quan điểm lịch sử
và biện chứng. Phải xem xét và hiện tại và quá khứ dự đoán đợc xu hớng phát
triển của sản phẩm.

Giao s tiến sĩ Kaow JshKawa: Một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực
chất lợng của Nhật Bản và của thế giới đã đa ra định nghĩa nh sau:
Quản lý chất lợng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu triển khai thiết kế sản
xuất và bảo dỡng một sản phẩm có chất lợng, kinh tế nhất, có ích lợi nhất cho
ngời tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Định nghĩa của Phillip B.G rosby," Quản lý chất lợng là một phơng tiện
có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của
một kế hoạch hành động.
Theo ISO - 9000. "Quản lý chất lợng sản phẩm là các phơng pháp hoạt
động đợc sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lợng".
Mặc dù còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lợng song
nhìn chung có nhiều điểm tơng đồng vì vậy có thể khái quát hoá nó bằng định
nghĩa sau.
" Quản lý chất lợng là một hệ thống các hoạt động các biện pháp và quy
định hoàn chỉnh xã hội, kinh tế, kỹ thuật dựa trên những thành tựu của khoa
học kinh doanh nhằm sử dụng tối u các tiềm năng đảm bảo, duy trì và không
ngừng nâng cao chất lợng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của xã hội với chi phí
thấp nhất.
1. Một số mô hình quản lý chất lợng:
1.1. Mô hình quản lý chất lợng đồng bộ (TQM - Total Quality
Managenmen)
1.1.1. Khái niệm quản lý chất lợng đồng bộ (TQM): Là cách tổ chức
quản lý của một doanh nghiệp tập trung về chất lợng thông qua việc động viên
thu hút toàn bộ các thành viên tham gia tích cực vào quản lý chất lợng ở mọi
cấp mọi khâu nhằm đạt đợc những thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn nhu
cầu khách hàng và đem lợi ích lâu dài cho mọi thành viên trong doanh nghiệp
và cho toàn xã hội.
Mục tiêu TQM:
Mục tiêu chính của TQM là làm sao cho sản phẩm và dịch vụ đợc thực
hiện với chất lợng tốt đó là mục tiêu chính ngoài ra còn đạt đợc mục tiêu khác

1.1.2. Nội dung quản lý chất lợng đồng bộ.
Nội dung: Theo cách tiếp cận của Johns. OaKland TQM có các nội dung
chính sau.
+Am hiểu về chất lợng: Là cách nhìn am hiểu về chất lợng các thuật ngữ
các khái niệm, các quá trình, các lĩnh vực liên quan đến chất lợng.
+Cam kết và chính sách: Là giao đoạn hoạch định và phổ biến các chính
sách chất lợng và tất cả mọi ngời từ công nhân các nhà quản lý, lãnh đạo các
phòng ban đều phải cam kết thực hiện một cách tự nguyện.
+Tổ chức chất lợng: Là giai đoạn thiết lập và tổ chức bộ phận máu nhân
sự trong đó xác định rõ trách nhiệm, chức năng mỗi cá nhân, bộ phận các cấp
lãnh đạo.
+Đo lờng chất lợng: Là giai đoạn xác định và phân tích các chi phí chất l-
ợng nh chi phí sai hỏng bên trong chi phí sau hỏng bên ngoài, chi phí thẩm
định, chi phí phòng ngừa trên cơ sở đó đề ra các biện pháp để giảm thiểu các
chi phí đó.
+Lập kế hoạch chất lợng: là một văn bản đề cập riêng đến từng sản phẩm
hoạt động dịch vụ và vạch ra những hoạt động cần thiết có liên quan đến chất l-
ợng trên cơ sở thiết lập các đồ thị lu hình.
+Thiết lập chất lợng: Là tổng hợp các hoạt động nhằm xác định nhu cầu,
triển khai gì thoả mãn nhu cầu, kiểm tra sự phù hợp nhu cầu đảm bảo nhu cầu
đợc thoả mãn.
+Xây dựng hệ thống quản lý: Là một hệ thống cấp I có liên quan đến thiết
kế sản xuất hoặc thao tác và lắp đặt đợc áp dụng khi khách hàng, định rõ hàng
hoá hoặc dịch vụ phải hoạt động nh thế nào chứ không phải nói theo thuật ngữ
kỹ thuật đợc xác định.
+Kiểm tra chất lợng: Là việc sử dụng các công cụ thống kê để kiểm tra
sau quy trình có đợc kiểm soát, có đáp ứng các yêu cầu hay không.
+Hợp tác về chất lợng: là nhóm ngời cùng làm hoặc một số công việc
giống nhau một cách tự nguyện, đều đặn nhằm xác minh phân tích và giải
quyết những vấn đề liên quan đến công việc và kiến nghị những giải quyết cho

thành nhiều tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc. Tại Việt Nam tổng cục tiêu
chuẩn - đo lờng - chất lợng đề nghị, bộ khoa học công nghệ và môi trờng ban
hành hệ thống này với tên gọi tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9000.
Hệ thống tiêu chuẩn chất lợng ISO 9000 bao gồm 23 tiêu chuẩn nh OSO
8402 - 1, ISO 9001..
ISO 10015, ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 đợc dùng để đảm bảo chất l-
ợng đối với khách hàng bên ngoài trong trờng hợp có ký kết hợp đồng.
ISO 9001: Hệ thống chất lợng - Mô hình đảm bảo chất lợng trong thiết kế
triển khai sản xuất, lắp đặt và dịch vụ là hệ thống quản trị chất lợng toàn diện
thống (bao hàm tất cả các chức năng) nó đợc đánh giá là hệ thống quản lý mà
các nhà quản lý mong muốn nhất để nâng cao vị thế cạnh tranh. Nó đợc sử
dụng trong các doanh nghiệp có trách nhiệm thiết kế - triển khai - sản xuất lắp
đặt và dịch vụ cho sản xuất.
A P
C D
ISO 9002 hệ thống quản lý - mô hình đảm bảo chất lợng sản xuất lắp đặt
và dịch vụ- tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống chất lợng để
sử dụng khi cần thể hiện năng lực bên cung ứng trong việc cung cấp sản phẩm
phù hợp với yêu cầu thiết kế đã lập các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này
nhằm thoả mãn khoa học bằng cách phòng ngừa sự không phù hợp ở tất cả các
tình huống khi các yêu cầu cụ thể đối với sản phẩm đã công bố dới dạng thiết
kế hay quy định kỹ thuật.
Lòng tin ở sự phù hợp các sản phẩm có thể đạt đợc thông qua việc thể
hiện thích hợp năng lực của ngời cung ứng trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ kỹ
thuật ISO 9003 hệ thống chất lợng - Mô hình đảm bảo chất lợng ở khâu kiểm
tra cuối cùng và thử nhiệm.
Tiêu chuẩn này qua định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý, để đợc sử
dụng khi cần thể hiện năng lực của bên cung ứng trong việc phát triển và kiểm
soát việc sử dụng bất cứ sản phẩm không phù hợp nào trong kiểm tra và thử
nhiệm cuối cùng. Tiêu chuẩn này áp dụng của sản phẩm với các yêu cầu quy

phẩm cuối cùng để đa sản phẩm vào lu thông sử dụng.
Đối tợng kiểm tra:
Công tác kiểm tra quá trình cung ứng nguyên vật liệu.
Chất lợng nguyên vật liệu là nguyên nhân chủ yếu có ảnh hởng tới chất l-
ợng sản phẩm, nguyên vật liệu có tốt, có đúng chủng loại, đồng bộ thì sản
phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu về chất lợng. Để có thể quản lý tốt nguyên
vật liệu đầu vào doanh nghiệp cần phải tiến hành các công việc sau:
Tìm và chọn bạn hàng có uy tín :
Kiểm tra chất lợng của nguyên vật liệu đợc cung ứng về chủng loại số l-
ợng chất lợng nguyên vật liệu. Nếu không phù hợp phải loại bỏ ngay tránh gây
lãng phí và tổn thất.
Kiểm tra tiến độ cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cho quản trị sản xuất
đợc diễn ra liên tục, nhịp nhàng cân đối. Các cán bộ chuyên trách phải lên kế
hoạch mua nguyên vật liệu dự trữ đầy đủ tránh thừa hoặc thiếu nguyên vật
liệu,.
Công tác kiểm tra kỹ thuật công nghệ:
Công tác kiểm tra này trong doanh nghiệp nhất thiết phải tiến hành một
cách đều đặn và chặt chẽ để sản phẩm đạt tiêu chuẩn có chất lợng cao muốn
vậy phòng kỹ thuật phải luôn luôn cử ngời theo dõi, giám sát việc thực hiện
quy trình công nghệ và kỹ thuật sản xuất ở từng phân xởng bộ phận nhỏ một
phát hiện những sai phạm trong sản xuất để sửa chữa ngay. Kiểm tra việc thiết
lập hệ thống kế hoạch sản xuất sản phẩm trên từng loại máy móc công nghệ có
phù hợp không nếu phải điều chỉnh lại cho thích hợp. Công ty cần phải tiến
hành chặt chẽ từng khâu công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm vì các
công đoạn liên quan chặt chẽ với nhau nên phải kiểm tra cận thận sự tiếp nhận
các bán thành phẩm từ công đoạn này sang công đoạn tiếp theo.
Thực hiện tốt công tác bảo hành, bảo dỡng máy móc, thiết bị bảo đảm
cung cấp đầy đủ, kịp thời các linh kiện, phục vụ phụ tùng thay thế sửa chữa
nhỏ. Công tác khoa học kỹ thuật còn phát hiện ra những biện pháp mới nhằm
tăng năng suất la động, nâng cao chất lợng sản phẩm.

của các nhân viên kiểm tra phải cao phải có bề dày kinh nghiệm thì kết quả đạt
đợc mới cao.Phơng pháp này có u điểm tiết kiệm đợc vật t,máy móc thiết bị nh-
ng thiếu tính chính xác và tính khách quan.Thờng đợc áp dụng các chỉ tiêu khó
lợng hoá :Nh mùi vị màu sắc hình thức bên ngoài.
Phơng pháp kiểm tra bằng thực nghiệm:Là hình thứckiểm tra dựa hoàn
toàn vào hệ thống các máy móc thiết bị để xác định chỉ tiêu chất lợng sản
phẩm.Phơng pháp này cho kết quả tơng đối khách quan ,mức độ chính xac tuỳ
thuộc vào mức độ chính xác của máy móc thiết bị .Vì vậy doanh nghiệp cần
chú ý đầu t máy móc,thiết bị phù hợp cho công tác kiểm tra.
Để công tác quản lý chất lợng có hiệu quả thì việc xác định chách
nhiệm ban lãnh đạo,các phòng ban mỗi cá nhân với chất lợng sản phẩm của
doanh nghiệp là vô cùng quan trọng.Trong doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất
kinh doanh không phải ai cũng hiểu hết trách nhiệm của mình đối với chất lợng
sản phẩm.Hơn nữa chất lợng sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng,không
thể phó mặc cho nhân viên KCS.
Trớc đây,các doanh nghiệp phần lớn đều chú trọng vào công tác kiểm
tra chất lợng sản phẩm thông qua các báo cáo của các nhân viên kiểm tra để
xác định, thanh lọc, đánh giá chất lợng.Viẹc làm này cũng có mặt tốt mặt hạn
chế phần nào sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng.Song chỉ mỗi khâu chỉ tiêu đó
thì công tác quản lý chất lợng sản phẩm sẽ không đạt kết quả cao.Không nên
coi quản lý chất lợng sản phẩm là trách nhiệm của riêng phòng KCS mà là
nhiệm vụ của mọi thành viên trong doanh nghiệp.Từ khâu công nhân sản xuất
trực tiếp đến các cán bộ cấp trên đều phải ý thức đợc tầm quan trọng chất lợng
sản phẩm kết hợp hệ thống quản lý chất lợng với sự tham gia tích cực tự
nguyện của công nhân trong việc hoàn thành chất lợng sản phẩm là hình thức
cao của cuộc đấu tranh nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm.Điều cần thiết là
làm sao để việc kiểm tra chất lợng sản phẩm trở thành tự giác trong ý thức của
ngời công nhân.
2.3 Biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm trong doanh nghiệp .
Trong những năm tới biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm đợc thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status