Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở Nhà máy bia Đông Nam á - Pdf 12

Lời nói đầu
Từ sau Đại hội VI, nền kinh tế Việt Nam bớc sang một giai đoạn mới,
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc.
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau tham gai vào nền kinh
tế ngày càng nhiều và phức tạp. Điều đó đã tạo điều kiện cho ngời tiêu dùng có
nhiều cơ hội để lựa chọn các sản phẩm khác nhau theo nhu cầu riêng. Do vậy,
để có thể tiêu thụ đợc sản phẩm của mình các doanh nghiệp phải cạnh tranh với
nhau về nhiều phơng diện. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, chất lợng sản
phẩm đợc coi là phơng tiện cạnh tranh hiệu quả nhất để giành thắng lới. Có thể
nói, từ khi có chính sách mở cửa nền kinh tế thì sản xuất kinh doanh đã thực sự
trở thành "trận chiến nóng bỏng" với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp.
Thêm vào đó, đời sống xã hội ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu của con
ngời đối với các sản phẩm, hàng hoá không chỉ dừng lại ở số lợng mà cả chất l-
ợng sản phẩm cũng ngày càng đợc ngời tiêu dùng quan tâm nhiều. Để đạt đợc
các mục tiêu của mình, các doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc sản phẩm của mình.
Tuy nhiên, việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đáng kể nhất vẫn
là chất lợng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải
tìm ra cho mình những giải pháp tối u để có đợc sản phẩm có chất lợng cao,
thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng - đó chính là con đờng
duy nhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.
Nhà máy bia Đông Nam á, tiền thân là Hợp tác xã Ba Nhất, trải qua hơn
30 năm phát triển Nhà máy đã từng bớc vơn lên thành một doanh nghiệp có uy
tín trên thị trờng. Nhà máy luôn luôn đặt mục tiêu chất lợng sản phẩm lên hàng
đầu. Vì hơn bao giờ hết Nhà máy biết rằng không chỉ có các doanh nghiệp Việt
Nam, mà còn có cả các hãng nớc ngoài cùng tham gia vào việc cung ứng loại n-
ớc giải khát này trên thị trờng. Chính vì vậy mà Công ty luôn đầu t vào việc cải
tiến đổi mới công nghệ, trang thiết bị, đào tạo nhân tố con ngời ... nhằm nâng
cao chất lợng của mình. Trong quá trình thực tập tại Nhà máy bia Đông Nam á
em đã chọn đề tài:

Các khái niệm trên đợc nhìn nhận một cách linh hoạt và gắn liền nhu cầu,
mục đích sử dụng của ngời tiêu dùng.
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: " Chất lợng là tổng thể những tính
chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật.. làm cho sự vật này phân biệt với sự
vật khác".
Theo tiêu chuẩn số 8402-86 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO) và tiêu
chuẩn số TCVN 5814-94 (Tiêu chuẩn Việt nam): "Chất lợng là tập hợp các đặc
tính của 1 thực thể, đối tợng; tạo cho chúng khả năng thoả mãn những nhu cầu
đã nêu ra hoặc tiềm ẩn":
Các khái niệm đa ra trên đây cho dù đợc tiếp cận dới góc độ nào đều
phải đảm bảo đợc 2 đặc trng chủ yếu.
-Chất lợng luôn luôn gắn liền với thực thể vật chất nhất định, không có
chất lợng tách biệt khỏi thực thể. Thực thể đợc hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ
là sản phẩm mà còn bao hàm cả các hoạt động, quá trình, doanh nghiệp hay con
ngời.
3
-Chất lợng đợc đo bằng sự thoả mãn nhu cầu. Nhu cầu bao gồm cả những
nhu cầu đã nêu ra và những nhu cầu tiềm ẩn đợc phát hiện trong quá trình sử
dụng.
Trong những năm trớc đây, quan điểm của các quốc gia thuộc hệ thống
XNCN cho rằng chất lợng sản phẩm đồng nhất với giá trị sử dụng của sản
phẩm. Họ cho rằng, :"Chất lợng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính kỹ thuật,
kinh tế của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó".
Quan điểm này đợc xem xét dới góc độ của nhà sản xuất. Theo đó, chất lợng
sản phẩm đợc xem xét biệt lập, tách rời với nhu cầu, sự biến động của thị trờng,
hiệu quả kinh tế và các điều kiện của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, quan điểm
này lại phù hợp với hoàn cảnh lúc bấy giờ. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung mọi vấn đề đều đợc thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch, sản phẩm sản xuất
ra không đủ đáp ứng nhu cầu thị trờng. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng ít chú
ý tới vấn đề chất lợng sản phẩm, mà nếu có cũng chỉ trên giấy tờ, khẩu hiệu mà

về chất lợng để thoả mãn 1 cách tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng. Đây cũng
chính là khó khăn lớn mà nhà sản xuất- kinh doanh phải tự tìm ra câu trả lời và
hớng đi lên của doanh nghiệp.
Theo các hớng tiếp cận trên đây, để giảm đi những hạn chế của từng
quan niệm, tổ chức ISO đã đa ra khái niệm về chất lợng sản phẩm nh sau: "Chất
lợng sản phẩm là một tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng); tạo cho
thực thể (đối tợng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu xác định hoặc tiềm ẩn".
Quan niệm này phản ánh đợc chính xác, đầy đủ, bao quát nhất những vấn đề
liên quan tới chất lợng sản phẩm, từ các yếu tố, đặc tính cơ lý hoá liên quan đến
nội tại sản phẩm tới nhứng yếu tố chủ quan trong quá trình mua sắm và sử dụng
của ngời tiêu dùng: đó là khả năng thoả mãn nhu cầu. Chính vì sự kết hợp này
mà khái niệm trên đây đợc chấp nhận khá phổ biến.
Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng, doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm. Nhng trái lại, việc nâng cao chất l-
ợng sản phẩm lại bị giới hạn bởi công nghệ và các điều kiện kinh tế xã hội
khác. Do đó, chất lợng sản phẩm trong nền kinh tế thị trờng đợc coi là hệ thống
những đặc tính nội tại của sản phẩm, đợc xác định bằng những thông số có thể
đo đợc hoặc so sánh đợc và phù hợp với những điều kiênj kinh tế - xã hội và kỹ
thuật hiện tại, thoả mãn đợc nhu cầu nhất định của xã hội. Gắn liền với quan
niệm này là khái niệm chất lợng tối u và chất lợng toàn diện. Điều này có nghĩa
là lợi ích thu đợc từ chất lợng sản phẩm nằm trong mối tơng quan chặt chẽ với
những chi phí lao động xã hội cần thiết.
Ngày nay, chất lợng sản phẩm còn gắn liền với các yếu tố giá cả và dịch
vụ sau khi bán hàng. Vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn, thanh toán
thuận tiện ngày càng trở nên quan trọng hơn. Và khi các phơng pháp sản xuất
mới: Just in time; Non stock production ngày càng phát triển đến 1 hình thái
mới là chất lợng tổng hợp phản ánh 1 cách trung thực trình độ quản lý của mỗi
doanh nghiệp thông qua 4 yếu tố chính đợc thể hiện trên mô hình sau.

5

Theo tiêu thức này, chất lợng sản phẩm đợc chia thành các loại sau:
-Chất lợng thiết kế.
Chất lợng thiết kế của sản phẩm là bảo đảm đúng các thông số trong thiết
kế đợc ghi lại bằng văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng, các đặc
điểm của sản xuất, tiêu dùng và tham khảo các chỉ tiêu chất lợng cả các mặt
hàng cùng loại.
-Chất lợng tiêu chuẩn
Là mức chất lợng bảo đảm đúng các chỉ tiêu đặc trng của sản phẩm do
các tổ chức quốc tế, nhà nớc hay các cơ quan có thẩm quyền quy định.
+Tiêu chuẩn quốc tế: Là tiêu chuẩn do các tổ chức chất lợng quốc tế
nghiên cứu, điều chỉnh và triển khai trên phạm vi thế giới và đợc chấp nhận ở
các nớc khác nhau.
+Tiêu chuẩn quốc gia: Là tiêu chuẩn do Nhà nớc ban hành, đợc xây dựng
trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới phù hợp với
điều kiện kinh tế của đất nớc.
+Tiêu chuẩn ngành: Là chất lợng do các bộ, ngành ban hành đợc áp dụng
trong phạm vi nội bộ ngành
+Tiêu chuẩn doanh nghiệp: Là chỉ tiêu chất lợng do doanh nghiệp tự
nghiên cứu và áp dụng trong doanh nghiệp mình.
-Chất lợng thực tế
Là mức chất lợng sản phẩm thực tế đạt đợc do các yếu tố nguyên vật liệu,
máy móc thiết bị, phơng pháp quản lý chi phối.
-Chất lợng cho phép
Là mức chất lợng có thể chấp nhận đợc giữa chất lợng thực tế và chất lợng
tiêu chuẩn, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế- kỹ thuật, trình độ lành nghề của
công nhân, phơng pháp quản lý của doanh nghiệp...
-Chất lợng tối u:
Là mức chất lợng mà tại đó lợi nhuận đạt đợc do nâng cao chất lợng lớn
hơn chi phí đạt mức chất lợng đó.
Ngày nay, các doanh nghiệp phấn đầu đa chất lợng của sản phẩm hàng

Từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lợc sản phẩm, kế hoạch sản
xuất để có thể đa ra những sản phẩm với mức chất lợng phù hợp, giá cả hợp lý
với nhu cầu và khả năng tiêu dùng ở những thời điểm nhất định. Bởi vì sản
phẩm có chất lợng cao không phải lúc nào cũng tiêu thụ nhanh và ngợc lại chất
lợng có thể không cao nhng ngời tiêu dùng lịa mua chúng nhiều. Điều này có
thể do giá cả, thị hiếu của ngời tiêu dùng ở các thị trờng khác nhau là khác
nhau, hoặc sự tiêu dùng mang tính thời điểm. Điều này đợc phản ánh rõ nét
nhất với các sản phẩm mốt hoặc những sản phẩm sản xuât theo mùa vụ.
8
Thông thờng, khi mức sống xã hội còn thấp, sản phẩm khan hiếm thì yêu
cầu của ngời tiêu dùng cha cao, ngời ta cha quan tâm nhiều tới mặt xã hội của
sản phẩm. Nhng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lợng cũng tăng
theo. Đôi khi họ chấp nhận mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có thể thoả
mãn nhu cầu cá nhân của mình.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp không chỉ phải sản xuất ra những sản
phẩm có chất lợng cao, đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng mà còn phải quan tâm tới
khía cạnh tẩm mỹ, an toàn và kinh tế của ngời tiêu dùng khi tiêu thụ sản phẩm.
-Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật.
Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắn liền với tiến
bộ khoa học công nghệ trên thế giới. Trong vài thập kỷ trở lại đây, trình độ phát
triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trởng và phát triển
kinh tế. Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bớc đột phá quan trọng trong
hầu hết các lĩnh vực mới: Tự động hoá, điện tử, tin học, công nghệ thông tin, trí
tuệ nhân tạo, robot... đã tại ra những thay đổi to lớn trong sản xuất cho phép rút
ngắn chu trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động
và chất lợng sản phẩm.
Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách
thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, khai thác và vận hành
công nghệ có hiệu quả cao. Bởi vì, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật
thì thời gian để chếtạo công nghệ mới thay thế công nghệ cũ dần dần đợc rút

huỷ, nấm mốc, thối rữa... ảnh hởng tới hình thức và chất lợng của sản phẩm.
Điều này dễ dàng gặp ở các sản phẩm có nguồn gốc từ nông nghiệp,ng nghiệp.
-Văn minh và thói quen tiêu dùng
Trình độ văn hoá, thói quen và sở thích tiêu dùng của mỗi ngời là khác
nhau. Điều này phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tố tác động nh: Thu nhập,
trình độ học vấn, môi trờng sống, phong tục, tập quán tiêu dùng... của mỗi quốc
gia, mỗi khu vực. Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, phân
đoạn thị trờng theo các tiêu thức lựa chọn khác nhau trên cơ sở các nhân tố ảnh
hỏng để xác định các đối tợng mà sản phẩm mình phục vụ với chất lợng đáp
ứng phù hợp với từng nhóm khách hàng riêng biệt.
Tuy nhiên, khi kinh tế càng phát triển, đời sống ngày càng đợc nâng cao
thì văn minh và thói quen tiêu dùng cùng đòi hỏi ở mức cao hơn. Vì thế, doanh
nghiệp cần phải nắm bắt đợc xu hớng đó, hoàn thiện và nâng cảo sản phẩm của
mình để đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của ngời tiêu dùng.
b) Nhóm các nhân tố chủ quan.
Là nhóm các nhân tố thuộc môi trờng bên trong của doanh nghiệp, mà
doanh nghiệp có thể( hoặc coi nh có thể) kiểm soát đợc. Nó gắn liến với các
điều kiện của doanh nghiệp nh: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu,
trình độ quản lý... Các nhân tố này ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng sản phẩm
của doanh nghiệp.
-Trình độ lao động của doanh nghiệp
10
Trong tất cả các hoạt động sản xuất, xã hội, nhân tố con ngời luôn luôn là
nhân tố căn bản, quyết định tới chất lợng của các hoạt động đó. Nó đợc phản
ánh thông qua trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức
trách nhiệm của từng lao động trong doanh nghiệp. Trình độ của ngời lao động
còn đợc đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phơng pháp, công nghệ,
quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiếtbị, nguyên vật
liệu, sự chấp hành đúng quy trình phơng pháp công nghệ và các điều kiện đảm
bảo an toàn trong doanh nghiệp.

-Trình độ tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp.
Các yếu tố sản xuất nh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động... dù
có ở trình độ cao song không đợc tổ chức một cách hợp lý, phối hợp đồng bộ,
nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất thì cũng khó có thể tạo ra những sản phẩm
có chất lợng. Không những thế, nhiều khí nó còn gây thất thoát, lãng phí nhiên
liệu, nguyên vật liệu... của doanh nghiệp. Do đó, công tác tổ chức sản xuất và
lựa chọn phơng pháp tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng một vai tròn hết
sức quan trọng.
Tuy nhiên, để mô hình và phơng pháp tổ chức sản xuất đợc hoạt động có
hiệu quả thì cần phải có năng lực quản lý. Trình độ quản lý nói chung và quản
lý chất lợng nói riêng một trong những nhân tố cơ bản góp phần cải tiến, hoàn
thiện chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp. Điều này gắn liều với trình độ nhận
thức, hiểu biết của cán bộ quản lý về chất lợng, chính sách chất lợng, chơng
trình và kế hoạch chất lợng nhằm xác định đợc mục tiêu một cách chính xác rõ
ràng, làm cơ sở cho việc hoàn thiện, cải tiến.
Trên thực tế, sự ra đời của hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn
quốc tế ISO 9000 đã khẳng định vai trò và tầm quan trọng của quản lý trong
qúa trình thiết kế, tổ chức sản xuất, cung ứng và các dịch vụ sau khi bán hàng.
-Chất lợng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất,
cấu thành thực thể sản phẩm. Chất lợng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc trực
tiếp vào chất lợng nguyên vật liệu đầu vào. Quá trình cung ứng nguyên vật liệu
đầu vào. Quá trình cung ứng nguyên vật liệu có chất lợng tốt, kịp thời, đầy đủ,
đồng bộ sẽ bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục , nhịp nhàng; sản
phẩm ra đời với chất lợng cao. Ngợc lại, không thể có đợc những sản phẩm có
chất lợng cao từ nguyên liệu sản xuất không bảo đảm, đồng bộ hơn nữa nó còn
gây ra sự lãng phí, thất thoát nguyên vật liệu.
Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào mà doanh nghiệp có thể bảo đảm đợc
việc cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất với chất lợng cao, kịp thời,
đầy đủ và đồng bộ ? Điều này chỉ có thể thực hiện đợc, nếu nh doanh nghiệp

-Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sản
phẩm, khả năng sản phẩm và dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của
ngời tiêu dùng.
-Chỉ tiêu công nghệ: Là những chỉ tiêu đặc trng cho phơng pháp, quy
trình sản xuất nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất (tối
thiểu hoá các chi phí sản xuất) sản phẩm:
-Chỉ tiêu lao động học: Phản ánh mối quan hệ giữa con ngời với sản
phẩm, đặc biệt là sự thuận lợi mà sản phẩm đem lại cho ngời tiêu dùng trong
quá trình sử dụng.
13
-Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sản
phẩm, sự hài hoà về hình thức, nguyên vẹn về kết cấu.
-Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sản
phẩm đợc hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụng đợc
nữa.
-Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trong
quá trình di chuyển, vận chuyển trên các phơng tiện giao thông.
-Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trng cho mức độ an toàn khi sản xuất hay
tiêu dùng sản phẩm.
-Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hởng đến môi trờng
xung quanh trong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm.
-Chỉ tiêu tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá. Đặc trng cho khả năng lắp đặt
và thay thế của sản phẩm khi sử dụng.
-Chỉ tiêu kinh tế: Phản ánh các chi phí cần thiết từ khi thiết kế, chế tạo
đến khi cung ứng sản phẩm và các chi phí liên quan sau khi tiêu dùng sản
phẩm.
b) Nhóm chỉ tiêu có thể so sánh đợc
-Tỷ lệ sai hỏng: Đánh giá tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm không phân thứ hạng chất lợng
sản phẩm:

1



=
n
xxi
n
i
Trong đó
xi: Chất lợng sản phẩm thứ i

x
: Chất lợng sản phẩm trung bình
n: Số lợng sản phẩm.
+Tỷ lệ đạt chất lợng.
Số sản phẩm đạt chất lợng
Tỷ lệ đạt chất lợng = x 100%
Tổng sản phẩm sản xuất
Để sản xuất kinh doanh một sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải xây
dựng đợc hệ thống các tiêu chuẩn về chất lợng sản phẩm, phải đăng ký và đợc
các cơ quan quản lý, chất lợng sản phẩm Nhà nớc ký duyệt. Tuỳ từng loại sản
phẩm, điều kiện của doanh nghiệp mà xây sựng tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm.
Trong quá trình thực hiện doanh nghiệp phải đảm bảo đúng các thông số mức
chất lợng đã ký của sản phẩm, đó là thông số mức độ chất lợng đã ký của sản
phảm, đó là cơ sở để kiểm tra đánh giá sản phẩm sản xuất. Trên thực tế, việc
đánh giá chất lợng sản phẩm đợc căn cứ vào hệ thống các chỉ tiêu do Nhà nớc,
các bộ ngành ban hành hay do chính doanh nghiệp xây dựng. Điều này đảm bảo
cho việc kiểm tra đánh giá đợc chính xác, tập trung, bảo vệ quyền lợi của ngời
tiêu dùng.

nhu cầu thị trờng với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất đợc tiến
hành ở tất cả các công đoạn hình thành chất lợng sản phẩm từ nghiên cứu-thiết
kế-triển khai sản xuất-bảo quản và vận chuyển... đến tiêu dùng. Quản lý chất l-
ợng cần đợc bảo đảm trong tất cả các khâu, đó là trách nhiệm của toàn bộ nhân
sự trong công ty từ cán bộ lãnh đạo cho tới các nhân viên, công nhân trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
16
b) Các giai đoạn phát triển nhận thức về quản lý chất lợng sản phẩm
Trong lịch sử phát triển của sản xuất, chất lợng sản phẩm, dịch vụ đã
không ngừng tăng lên do tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
trở nên khốc liệt. Cùng với sự phát triển đó thì khoa học quản lý đợc phát triển
và hoàn thiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề
chất lợng, phản ánh sự thích ứng với môi trờng và điều kiện kinh doanh mới.
Quá trình nhận thức và ứng dụng về quản lý chất lợng sản phẩm đã vận động
qua các giai đoạn khác nhau:
-Kiểm tra chất lợng.
Các sản phẩm sau quá trình sản xuất mới tiến hành kiểm tra các khuyết
tật. Khi phát hiện ra các khuyết tật mới đề ra các biện pháp xử lý, thông thờng
phơng pháp này không phát hiện ra đợc nguyên nhân đích thực.
Tuy nhiên, để khắc phục những sai sót này thì các doanh nghiệp đã tăng
cờng các cán bộ KCS. Đi kèm với việc này là việc tăng chi tiêu rất nhiều mà
công tác kiểm tra không đảm bảo, trong nhiều trờng hợp độ tin cậy rất thấp.
-Kiểm soát chất lợng
Là việc đề ra các biện pháp đề phòng ngừa các sai sót, hay khuyết tật có
thể xảy ra trong quá trình sản xuất thông qua
+Kiểm soát con ngời.
+Kiểm soát phơng pháp và quy trình sản xuất.
+Kiểm soát ngời cung ứng ( nguyên, nhiên vật liệu...)
+Kiểm soát trang thiết bị dùng trong thử nghiệm và sản xuất.
+Kiểm soát thông tin.

+Chất lợng đào tạo
+ Chất lợng trong hành vi thái độ c xử trong nội bộ doanh nghiệp cũng
nh đối với khách hàng bên ngoài
2. Nội dung công tác quản lý chất lợng trong doanh nghiệp.
a) Quản lý chất lợng trong khâu thiết kế.
Công tác thiết kế có tầm quan trọng rất lớn thể hiện ý đồ có tính chất
quyết định trong chiến lợc sản phẩm, chính sách chất lợng của một doanh
nghiệp. Các sản phẩm đợc thiết kế một cách đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của
ngời tiêu dùng sẽ góp phần rất lớn trong thành quản hoạt động, khả năng cạnh
tranh và chiếm lĩnh thị trờng. Công tác thiết kế đợc hiểu là sự kết hợp giữa
nghiên cứu của bộ phận Marketing và triển khai thực hiện của phòng quản lý
sản xuất. Nó đợc xem nh cầu nối giữa chức năng marketing và chức năng tác
nghiệp trong một doanh nghiệp. Do đó, công tác thiết kế phụ thuộc rất nhiều
vào kết quả, hiệu quả, chất lợng của các hoạt động nghiên cứu thị trờng. Hoạt
động này có ảnh hởng rất nhiều tới khả năng tiêu thụ, cạnh tranh của sản phẩm
trong tơng lai, nó đa ra những đề xuất cho thiết kế sản phẩm mới phù hợp hơn
với nhu cầu thị trờng.
Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này:
18
-Tập hợp và chuyển hoá những nhu cầu của khách hàng thành đặc điểm
của sản phẩm thông qua nghiên cú đề xuất của tất cả các bộ phận trong doanh
nghiệp: marketing, tài chính, tác nghiệp, cung ứng nhằm thiết kế sản phẩm.
Thiết kế là quá trình bảo đảm thực hiện những đặc điểm sản phẩm đã xác định
để thoả mãn nhu cầu khách hàng. Kết quả của các quá trình này là các bản sơ
đồ thiết kế, ích lợi mà ngời tiêu dùng nhận đợc từ đặc điểm của sản phẩm.
-Đa ra các phơng án khác nhau cho quá trình thiết kế để đáp ứng đợc
nhu cầu thị trờng. Các đặc điểm sản phẩm có thể lấy từ sản phẩm cũ hay cải tiến
cho phù hợp với những đòi hỏi mới, hoặc đa ra những đặc điểm hoàn toàn mới.
-Thử nghiệm, kiểm tra các phơng án nhằm lựa chọn phơng án tối u.
-Quyết định những đặc điểm đã lựa chọn. Đáp ứng nhu cầu thích hợp với

chất lợng sản phẩm. Trong sản xuất, phải phát hiện ngay những sai sót trong
mọi công đoạn càng sớm càng tốt, đặc biệt là những khâu đầu - xử lý nguyên
vật liệu, tạo hình sản phẩm, gia công chế biến... Ngoài ra cần có nhận thức đúng
đắn việc nâng cao chất lợng sản phẩm, cũng nh quản lý quá trình sản xuất,
không chỉ là trách nhiệm của nhà quản lý, mà là trách nhiệm của mọi thành
viên trong doanh nghiệp. Tất cả thành viên từ lãnh đạo đến công nhân, cán bộ
phòng ban đều phải tham gia vào quá trình quản lý chất lợng sản phẩm, trong
đó khâu quản lý quá trình sản xuất là giai đoạn quan trọng quyết định sự hình
thành các đặc tính, chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm. Mục đích của quản lý quá
trình sản xuất.
-Đảm bảo chất lợng sản phẩm đợc hình thành ở mức cao nhất (theo yêu
cầu thiết kế), thoả mãn yêu cầu thị trờng ở mức độ thích hợp nhất.
-Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức thấp nhất.
-Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất (số lợng, chất lợng) đúng thời
gian quy định.
-Đảm bảo duy trì chất lợng sản phẩm trong quá trình lu thông, giảm tối
đa sự biến đổi về chất lợng.
Để thực hiện các mục tiêu trên đây, các công việc cần thực hiện trong
quá trình quản lý.
-Cung ứng vật t nguyên vật liệu đúng số lợng, chất lợng, chủng loại, thời
gian, địa điểm...
-Tổ chức lao động hợp lý, để các thành viên là ngời sáng tạo ra chất lợng,
tự mình kiểm tra và khắc phục kịp thời mọi sai sót.
-Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, thao tác thực
hiện các công việc.
-Kiểm tra chất lợng các chi tiết, bán thành phẩm... sau từng công đoạn,
để khắc phục sai sót và khắc phục, loại bỏ các nguyên nhân.
-Kiểm tra chất lợng sản phẩm hoàn chỉnh.
20
-Kiểm tra, hiệu chỉnh thờng kỳ các dụng cụ kiểm tra, đo lờng chất lợng.

-Tổ chức bảo hành, dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.
21
3. Các công cụ sử dụng trong quản lý chất lợng sản phẩm .
Trong quá trình tổ chức và thực hiện việc quản lý chất lợng sản phẩm các
doanh nghiệp cần có các công cụ để đánh giá và đa ra những giải pháp tối u cho
việc nâng cao chất lợng sản phẩm. Có rất nhiều các công cụ quản lý khác nhau
đợc áp dụng phổ biến ở các nớc trên thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam, hầu hết các
doanh nghiệp đều cha hiểu rõ và áp dụng còn rất hạn chế. Nh vậy, việc tìm hiểu
nội dung và ý nghĩa của các công cụ này là hết sức cần thiết. Một số công cụ
quản lý sau đây có thể ứng dụng trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
a) Biểu đồ luồng
Là một mô hình sản xuất phản ánh toàn bộ quy trình từ khi cung ứng
nguyên vật liệu đầu vào cho tơí khi sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng, trong đó có
sử dụng các ký tự, biểu tợng hình học để biểu thị. Sau đây là một ví dụ về biểu
đồ luồng
Đầu vào Đầu ra
Mô hình cải tiến sản phẩm, quy trình tổng hợp
Để có thể thực hiện đợc quá trình sản xuất, các doanh nghiệp phải mua
sắm các thiết bị, yếu tố đầu vào (nguyên, nhiên vật liệu...) từ các nhà cung cấp.
Sự phối hợp giữa các yếu tố đầu vào với máy móc, thiết bị, phơng pháp sản xuất
và nhân lực sẽ tạo ra sản phẩm. Nhìn vào mô hình trên ta dễ dàng nhận thấy các
22
Người
cung cấp
Phương phápMáy mócNguyên
vật liệuNhân lựcĐo lườngMôi
trường
Khách
hàng
Quy trình sản xuất

Chất lượng
Thời hạn sử dụng
Phương pháp
Phương pháp sản xuất
Quy trình
công nghệ
Lắp rạp
Bố trí sản xuất
-Con ngời
-Công nghệ, máy móc.
-Đo lờng.
-Nguyên vật liệu.
-Phơng pháp sản xuất.
Do vậy, ngời ta có thể dễ dàng phát hiện và loại bỏ những nguyên nhân
gây ra phế phẩm
*ý nghĩa của mô hình.
-Mô hình Ishikawa đợc sử dụng trong việc đào tạo cán bộ, nhân viên của
doanh nghiệp.
-Là chìa khoá để phát hiện nguyên nhân, cho phép tìm ra nhân tố ảnh h-
ởng chủ yếu đến đối tợng để có hớng khắc phục và cải tiến chất lợng sản phẩm.
c) Biểu đồ Pareto
Là loại biểu đồ cột phản ánh những nhân tố ảnh hởng có tần số xuất hiện
lớn nhất dựa trên những dữ liệu thu đợc từ các nguồn khác nhau.
Sau khi có đợc các dữ liệu cần:
-Phân loại theo thứ tự quan trọng các hiện tợng hoặc các nguyên nhân.
-Sắp xếp dữ liệu từ lớn đến nhỏ các sự việc hoặc chi phí sai sót nhằm phát
hiện, xử lý, loại bỏ.
-Các nguyên nhân gây sai sót phổ biến.
-Thứ tự u tiên các vấn đề cần khắc phục.
Đơn vị đo

Trong nhiều trờng hợp, chúng ta có các dữ liệu liên quan đến một số đặc
tính hoặc liên quan tới các dữ liệu khác. Các dữ liệu này đợc lấy từ các nguồn
khai thác khác nhau; từ ngời sản xuất, dịch vụ, quản lý. Ví dụ, chúng ta có thể
25

Trích đoạn Đổi mới kỹ thuật và công nghệ sản xuất Biện pháp bảo đảm chất lợng nguyên vật liệu : Nội dung và điều kiện áp dụng biện pháp Căn cứ đa ra giải pháp Biện pháp về nhân sự
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status