TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THÂN
THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Hồ Thị Nga
Lớp : Anh 1
Khóa : 44
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Lê Huyền Trang
4.1. NGƢỜI TIÊU DÙNG 10
4.2. QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ 11
4.3. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP 12
4.4. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN THÂN THIỆN MÔI TRƢỜNG
TRÊN TOÀN THẾ GIỚI 13
4.5. CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 14 1
4.6. NGUỒN NHÂN LỰC XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH
DOANH THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƢỜNG 15
II. CÁC BƢỚC XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH THÂN
THIỆN MÔI TRƢỜNG TRONG DOANH NGHIỆP 15
1. BƯỚC 1: PHÂN TÍCH BỐI CẢNH 17
1.1. XÁC ĐỊNH PHƢƠNG HƢỚNG TIẾP CẬN CHIẾN LƢỢC KINH
DOANH THÂN THIỆN MÔI TRƢỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 17
1.2. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG BÊN
NGOÀI DOANH NGHIỆP CÓ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHIẾN LƢỢC
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.181.3. SỬ DỤNG CÁC
CÔNG CỤ, MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KINH TẾ ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÁC
CƠ HỘI, THÁCH THỨC VỀ TRIỂN VỌNG KINH DOANH CÓ
THỂ ĐẾN VỚI DOANH NGHIỆP TỪ CÁC NHÂN TỐ MÔI
TRƢỜNG ĐÃ ĐƢỢC PHÁT HIỆN. 21
2. BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 21
2.1. XÁC ĐỊNH VAI TRÒ VỊ TRÍ CỦA VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG
TRONG XÂY DỰNG TẦM NHÌN, SỨ MỆNH DOANH NGHIỆP
TRONG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH. 22
2.2. XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƢỜNG PHÙ HỢP VỚI
CÁC MỤC TIÊU MÔI TRƢỜNG ĐÃ ĐỀ RA. 23
2.3. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VỀ VỊ TRÍ CẠNH TRANH TRÊN THỊ
3.2. CHIẾN LƢỢC KINH DOANH THÂN THIỆN VỚI MÔI
TRƢỜNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VISSAN 51
3.3. CHIẾN LƢỢC KINH DOANH THÂN THIỆN VỚI MÔI
TRƢỜNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT (NAVICO)
56II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN
LƢỢC KINH DOANH THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƢỜNG TRONG
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 62
1. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM 62
1.1. CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC THÂN
THIỆN MÔI TRƢỜNG CHỦ YẾU VẪN LÀ CÁC DOANH NGHIỆP
LỚN 62
1.2. DOANH NGHIỆP CHƢA CHỦ ĐỘNG TRONG VIỆC XÂY
DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH THÂN THIỆN MÔI
TRƢỜNG 63 3
1.3. CÁC DOANH NGHIỆP ĐANG Ở TRONG GIAI ĐOẠN ĐÁP
ỨNG CÁC QUY ĐỊNH VÀ TIÊU CHUẨN VỀ MÔI TRƢỜNG 64
1.4. CÁC DOANH NGHIỆP ĐỀU CHỈ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ MÔI
TRƢỜNG NHƢ MỘT KHÍA CẠNH CHI PHÍ HƠN LÀ YẾU TỐ
MANG LẠI LỢI NHUẬN 64
1.5. THIẾU ĐỘI NGŨ CHUYÊN MÔN VỀ MÔI TRƢỜNG TRONG
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 65
2. NGUYÊN NHÂN SỰ HẠN CHẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG 65
2.1. NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM VỀ SẢN
2.1. NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ Ý THỨC CỦA CÁC THÀNH
VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG
TRONG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 82
2.2. ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN
MÔN VỀ MÔI TRƢỜNG 82
2.3. NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG VỀ CÁC
SẢN PHẨM THÂN THIỆN MÔI TRƢỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
83
2.4. CHÚ TRỌNG TÌM HIỂU CÁC QUY ĐỊNH VÀ TIÊU CHUẨN
MÔI TRƢỜNG QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ 85
2.5. KIẾN NGHỊ CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ THAM GIA
VÀO CHƢƠNG TRÌNH SẢN XUẤT SẠCH HƠN 85
III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ TIẾP CẬN CHIẾN LƢỢC KINH
DOANH THÂN THIỆN MÔI TRƢỜNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM. 86
1. THEO QUY MÔ DOANH NGHIỆP 87
1.1. CÁC DOANH NGHIỆP LỚN - TẬP ĐOÀN 87
1.2. CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 88
2. THEO LĨNH VỰC KINH DOANH 90
2.1. LĨNH VỰC NÔNG - LÂM, THỦY SẢN 90
2.2. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 94 1
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và nhận thức của ngƣời
tiêu dùng, thị trƣờng toàn cầu ngày càng trở nên nhạy cảm với những vấn đề
Chƣơng II: Thực trạng xây dựng chiến lƣợc kinh doanh thân thiện với
môi trƣờng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Chƣơng III: Giải pháp xây dựng thành công chiến lƣợc kinh doanh thân
thiện với môi trƣờng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Chiến lƣợc kinh doanh thân thiện với môi trƣờng là một lĩnh vực còn
mới ở Việt Nam, hơn nữa do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, nguồn tài
liệu về lĩnh vực này còn chƣa nhiều nên khóa luận của em còn nhiều thiếu sót.
Em mong nhận đƣợc sự thông cảm và ý kiến đóng góp của thầy cô và những
ai có quan tâm đến vấn đề này.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Lê Huyền Trang đã tận tình
chỉ bảo, trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2009.
Sinh viên thực hiện:
Hồ Thị Nga
3
CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC KINH
tranh nếu cách kinh doanh của họ giống hệt nhau. Cần phải tạo ra sự khác biệt
mới có thể tồn tại.
Michael Porter cũng tán thành nhận định của Henderson: “Chiến lƣợc
cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt. Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi
hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo”.[1]
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh, các chiến
lƣợc gia theo các trƣờng phái khác nhau và ở vào các giai đoạn phát triển xã
hội khác nhau đã đƣa ra những định nghĩa riêng về chiến lƣợc kinh doanh.
Nhƣng một cách khái quát nhất, chiến lƣợc kinh doanh chính là cách thức lựa
chọn và gắn kết các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp để đem lại giá
trị cao nhất cho doanh nghiệp, là việc phân tích và xác định trƣớc những xu
hƣớng biến động của các nhân tố kinh tế, xã hội, môi trƣờng nhằm giúp doanh
nghiệp kịp thời ứng phó hoặc đón đầu những thay đổi trong tƣơng lai.[2]
Sơ đồ 1: Mô hình chiến lƣợc kinh doanh 2. Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh thân thiện với môi trƣờng
Trong kinh doanh, bảo tồn và phát triển nguồn vốn của chủ sở hữu là
một mục tiêu quan trọng nhƣng các doanh nhân không hề nghĩ tới chuyện
phải mở rộng việc bảo tồn và phát triển ấy tới các nguồn lực tự nhiên và con
ChiÕn l-îc kinh
doanh
Quan ®iÓm
§-êng lèi Chiến lƣợc kinh doanh thân thiện với môi trƣờng của doanh nghiệp
đƣợc hình thành và xuất phát từ chính các áp lực của phát triển bền vững, mà
cụ thể là từ yêu cầu bảo vệ môi trƣờng của Chính phủ, nhu cầu của khách
Bảo vệ sức khỏe
Trách nhiệm xã hội
Giá trị gia tăng khác
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Đáp ứng nhu cầu của khách
hàng
Tuân thủ pháp luật
Thể hiện trách nhiệm với xã hội
Giảm thiểu ô nhiễm môi
trƣờng
Bảo vệ sức khoẻ của mọi
ngƣời
Phát triển bền vững
Kh¸ch
hµng
ChÝnh
phñ
Doanh
nghiÖp
7
định hƣớng này sẽ đƣợc cụ thể hóa bằng các chƣơng trình hoạt động quản lý
môi trƣờng của doanh nghiệp, gắn kết trong các chức năng quản lý khác của
hệ thống nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu đã đề ra.
3. Những lợi ích của chiến lƣợc kinh doanh thân thiện với môi trƣờng
3.1. Đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Với tốc độ phát triển kinh tế thần tốc, thế giới đang phải đối mặt với sự
biến đổi khí hậu toàn cầu và vấn đề bảo vệ môi trƣờng đi đôi với phát triển
kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia.
Chiến lƣợc kinh doanh thân thiện với môi trƣờng, về bản chất hƣớng
tới việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo, hạn chế chất thải
ra môi trƣờng đồng thời có thể tái sử dụng lại các chất thải, phế thải đó. Chiến
lƣợc này cũng khuyến khích nghiên cứu và thay thế các nguồn năng lƣợng có
nguy cơ cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trƣờng hiện nay bằng các nguồn năng
lƣợng sạch nhƣ năng lƣợng gió, mặt trời, nƣớc, sinh học ; cho ra đời những
nguyên liệu có khả năng tái sinh, an toàn với môi trƣờng hơn. Nhƣ vậy, có thể
thấy, chiến lƣợc kinh doanh thân thiện môi trƣờng mang lại cơ hội bảo vệ môi
trƣờng cho mỗi quốc gia, đảm bảo phát triển bền vững.
3.2. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Ngƣời tiêu dùng trên thế giới đặc biệt là ở các quốc gia phát triển rất
coi trọng vấn đề bảo vệ môi trƣờng và họ ý thức rất rõ hành động của chính
mình ảnh hƣởng thế nào đến môi trƣờng. Do vậy, trong quá trình sinh hoạt
hằng ngày họ luôn ƣu tiên lựa chọn các sản phẩm có thêm tính năng thân
thiện với môi trƣờng trong hàng loạt các sản phẩm tƣơng tự đồng thời xem
xét trách nhiệm đối với môi trƣờng của doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm
đó.
Đứng trƣớc sự thay đổi về thói quen tiêu dùng của các khách hàng, các
đã dần đƣợc các quốc gia trên thế giới xóa bỏ đồng thời thay thế bằng các rào
cản mang tính kỹ thuật đặc biệt là lợi dụng rào cản môi trƣờng để hạn chế sự 9
nhập khẩu hàng hóa từ nƣớc ngoài và bảo vệ ngƣời tiêu dùng trong nƣớc. Có thể
coi các quy định về môi trƣờng nhƣ một rào cản thƣơng mại đối với hàng hóa
xuất khẩu của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp của các nƣớc đang
phát triển và kém phát triển vào thị trƣờng của các nƣớc phát triển.
1
Do trình độ khoa học công nghệ tại các nƣớc đang phát triển và kém
phát triển còn lạc hậu, vấn đề môi trƣờng lâu nay chƣa đƣợc chú trọng nên
chƣa thể đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn môi trƣờng quốc tế nói chung và của
từng thị trƣờng tiêu thụ nói riêng. Việc theo đuổi chiến lƣợc kinh doanh thân
thiện với môi trƣờng sẽ đƣa ra những định hƣớng giúp các doanh nghiệp tháo
gỡ những khó khăn bởi các vấn đề môi trƣờng trong khâu sản xuất, tiêu thụ
đồng thời nâng cao khả năng đạt đƣợc các tiêu chuẩn chất lƣợng về môi
trƣờng.
3.5. Tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ các đặc tính môi trường chuyên biệt của
sản phẩm.
Những sản phẩm thân thiện môi trƣờng cũng có thể giúp doanh nghiệp
tạo ra đƣợc lợi thế mang tính chất chuyên biệt hóa sản phẩm. Khi những
ngƣời tiêu dùng khó tính đang ngày càng nhận thức đƣợc một cách rõ ràng
hơn về tầm quan trọng của vấn đề môi trƣờng thì những sản phẩm đƣợc gắn
vào những tính năng thân thiện với môi trƣờng sẽ có sức hút mạnh hơn một
cách đáng kể. Những giá trị mà ngƣời tiêu dùng những sản phẩm này, ngoài
sự thỏa mãn thông thƣờng của quá trình tiêu dùng, giờ đƣợc tăng thêm sự
thỏa mãn về ý thức trách nhiệm cá nhân trong tiêu dùng. Cảm giác về trách
nhiệm đối với môi trƣờng thiên nhiên và xã hội cũng là một mảng giá trị của
nghiệp đã thực sự tiến hành những bƣớc đi cần thiết để tổ chức lại hoạt động
của mình, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và từ đó giảm
đƣợc chi phí cho các loại nguồn lực này. Mặt khác, khi giảm thiểu sử dụng
nguyên nhiên liệu đầu vào bằng cách nâng cao hiệu suất sử dụng, bản thân
doanh nghiệp đã có thể làm giảm lƣợng chất thải tuồn ra môi trƣờng theo
hƣớng tích cực nhất có thể.
4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến xây dựng chiến lƣợc kinh doanh thân thiện
môi trƣờng trong doanh nghiệp
4.1. Người tiêu dùng 11
Kinh doanh là hƣớng tới ngƣời mua, khách hàng. Do vậy, khách hàng
là yếu tố sống còn của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay,
chỉ có ngƣời tiêu dùng ở các quốc gia phát triển, đặc biệt ở các nƣớc Châu Âu
và Mỹ quan tâm thật sự tới vấn đề môi trƣờng khi đƣa ra quyết định mua một
sản phẩm nào đó và họ yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm,
dịch vụ mang tính “ thân thiện môi trƣờng”.
Theo một cuộc khảo sát từ năm 1992 tiến hành tại 16 quốc gia, có trên
50% ngƣời tiêu dùng tại mỗi quốc gia, mà đặc biệt tại Singapore trả lời họ
thực sự quan tâm đến vấn đề môi trƣờng liên quan tới sản phẩm họ tiêu dùng.
Một cuộc khảo sát năm 1994 tại Australia đã chỉ ra rằng có 84,6% ngƣời tiêu
dùng thực sự quan tâm tới môi trƣờng và hơn 80% trong số này trả lời họ
quyết định các hành vi của mình, bao gồm cả hành vi tiêu dùng thông qua các
lý do về môi trƣờng.
Có thể thấy hành vi của ngƣời tiêu dùng đang thay đổi và họ trở thành
những ngƣời tiêu dùng xanh, là những ngƣời tiêu dùng chỉ lựa chọn các sản
phẩm mà trong quá trình sản xuất cũng nhƣ trong tiêu dùng không hoặc ít gây
hại đến môi trƣờng. Khi nhu cầu của ngƣời tiêu dùng thay đổi theo hƣớng bảo
vệ môi trƣờng sẽ làm ảnh hƣởng đến chiến lƣợc kinh doanh hiện tại của
toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lƣơng công bằng, đào tạo và phát triển
nhân viên, phát triển cộng đồng
Hiện nay, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trên thế giới ngày càng
lớn đặc biệt trong ý thức bảo vệ môi trƣờng. Lấy ví dụ, tập đoàn Wal- Mart
cũng đã đƣa ra nhiều chƣơng trình bảo vệ môi trƣờng nằm trong chiến lƣợc
kinh doanh của mình. Năm 2005, họ đầu tƣ 500 triệu USD/năm cho các kỹ
thuật tiết kiệm năng lƣợng; hạn chế 25% chất thải rắn trong ba năm tới và yêu
cầu 60.000 nhà cung cấp của họ giao các loại hàng hóa không gây hại môi
trƣờng
Các doanh nghiệp trên thế giới đang cùng thể hiện một tƣ duy chƣa
từng có về trách nhiệm đối với xã hội, họ ƣu tiên các mục tiêu môi trƣờng lên 13
hàng đầu. Hiện tƣợng này đang đƣợc nhắc đến cái tên: trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp, trách nhiệm doanh nghiệp hoặc công dân doanh nghiệp. Tại
Nhật Bản, khoảng 800 công ty phải công bố báo cáo thƣờng niên cho biết họ
có kế hoạch giảm chất thải carbon ra sao cũng nhƣ chỉ tiêu biến sản phẩm lẫn
nhà máy của họ trở nên “xanh” hơn nhƣ thế nào. Xu hƣớng xã hội của doanh
nghiệp từng là một trong những nền tảng kinh doanh trong lịch sử doanh
nghiệp Nhật. Bất kỳ doanh nhân Nhật nào mới bƣớc vào thƣơng trƣờng đều
nằm lòng hai “khẩu quyết”: shobaido (cách làm doanh nghiệp) và shonindo
(cách làm thƣơng nhân).
Không những thế, công ty nào xây dựng đƣợc tên tuổi trong hoạt động
xã hội ở nƣớc ngoài còn nâng cao đƣợc hình ảnh quốc gia họ và công ty nào
giúp cải thiện đƣợc hình ảnh quốc gia họ ở nƣớc ngoài cũng tạo dựng đƣợc
tên tuổi trong nƣớc. Rõ ràng, trách nhiệm của cộng đồng trƣớc hết là vì lợi ích
công ty. Không chỉ là hình thức xây dựng hình ảnh thƣơng hiệu công ty mà
còn có thể đem lại lợi ích kinh tế về cho chính họ.
Mỗi doanh nghiệp đều tự mình thấy rằng cần phải có trách nhiệm đối
Ngành dịch vụ tài chính cũng tham gia vào xu hƣớng này. Năm 2005,
Goldman Sachs đã trở thành một trong số những ngân hàng đầu tƣ đầu tiên
công bố khung chính sách bảo vệ môi trƣờng, trong đó có đề cập một cách cụ
thể đến những hƣớng dẫn cho vay của mình v .v
Có thể thấy rằng từ ngƣời tiêu dùng cho đến các doanh nghiệp, từ
những doanh nghiệp sản xuất cho đến những doanh nghiệp tài chính đều nhận
thấy đƣợc xu hƣớng đầy mới mẻ này. Xu hƣớng thân thiện môi trƣờng đang
dần hình thành một cách rõ ràng hơn, thực sự là một cơ hội “xanh” mang lại
lợi nhuận tối đa và lâu dài cho các doanh nghiệp.
4.5. Chi phí và lợi nhuận
Các doanh nghiệp muốn theo đuổi các mục tiêu môi trƣờng cần phải bỏ
ra một khối lƣợng chi phí lớn do yêu cầu của việc cải tiến công nghệ, hiện đại
hóa quy trình sản xuất, nghiên cứu và phát triển sản phẩm v.v Đa số các 15
doanh nghiệp lớn và vừa mới có khả năng lớn về nguồn vốn để đầu tƣ cho
chiến lƣợc kinh doanh thân thiện môi trƣờng.
Đối với hầu hết các doanh nghiệp, mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu luôn
đƣợc ƣu tiên vị trí hàng đầu trong mọi chiến lƣợc kinh doanh. Chiến lƣợc
kinh doanh thân thiện với môi trƣờng cũng vậy, chỉ có thể phát huy hiệu quả
và tồn tại trong thị trƣờng cạnh tranh khi mà nó có khả năng sinh lợi nhuận
cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể nhìn thấy đƣợc lợi nhuận trong tƣơng
lai trƣớc khi tiến hành chiến lƣợc. Lợi nhuận từ chiến lƣợc có thể đến từ
doanh thu bán các sản phẩm thân thiện cho khách hàng, việc mở rộng thị
trƣờng và các chi phí tiết kiệm đƣợc nhƣ chi phí nguyên, nhiên, vật liệu; xử lý
rác thải; nƣớc thải nhờ việc đổi mới công nghệ, doanh thu từ việc kinh doanh
giấy phép xả thải v.v
4.6. Nguồn nhân lực xây dựng chiến lược kinh doanh thân thiện với môi
trường
doanh nghiệp cần phải phân tích tình hình bên trong, bên ngoài doanh nghiệp
và sử dụng các mô hình phân tích kinh doanh để đánh giá các mặt mạnh, yếu,
các cơ hội, thách thức của các yếu tố kinh tế vi mô và vĩ mô liên quan đến
chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, sau khi phân tích bối cảnh, dựa vào các mô hinh kinh doanh
đó, doanh nghiệp sẽ tiến hành xác định các mục tiêu về sứ mệnh, mục đích
của việc đeo đuổi chiến lƣợc kinh doanh thân thiện môi trƣờng, các vị trí cạnh
tranh trên thị trƣờng mà doanh nghiệp có thể theo đuổi.
Thứ ba, sau khi xác định đƣợc nhóm các sản phẩm, thị trƣờng xuất hiện
các cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phân tích để chọn ra loại sản phẩm,
thị trƣờng tối ƣu nhất đạt đƣợc các mục tiêu kinh doanh đề ra.
Cuối cùng, doanh nghiệp sẽ tổ chức các bộ phận chức năng để triển
khai chiến lƣợc. Tại đây, mục tiêu môi trƣờng sẽ đƣợc lồng ghép vào các
chiến lƣợc quản trị kinh doanh thông thƣờng khác nhƣ chiến lƣợc marketing, 17
chiến lƣợc nghiên cứu và phát triển, chiến lƣợc sản phẩm, chiến lƣợc nguồn
vốn, tài chính v.v
1. Bƣớc 1: phân tích bối cảnh
Để xem xét liệu vấn đề môi trƣờng có phải là một nhân tố quan trọng
trong chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp hay không, trƣớc hết doanh
nghiệp phải xem xét tổng quan về bối cảnh các nhân tố môi trƣờng có ảnh
hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để triển khai
bƣớc này, doanh nghiệp cần phải thu thập các thông tin liên quan đến ngành
nghề kinh doanh, các yếu tố môi trƣờng bên trong và ngoài doanh nghiệp, các
yêu cầu về môi trƣờng của thị trƣờng, luật pháp sau đó sử dụng một số mô
hình phân tích kinh tế phù hợp để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ
hội và thách thức liên quan đến xu hƣớng kinh doanh thân thiện môi trƣờng.
1.1. Xác định phương hướng tiếp cận chiến lược kinh doanh thân thiện
Phân tích đối thủ cạnh tranh cũng là một khâu thiết yếu trong quá
trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh thân thiện môi trƣờng. Phải xác định
đƣợc các năng lực và phƣơng hƣớng cạnh tranh của đối thủ về vấn đề môi
trƣờng mới giúp doanh nghiệp lựa chọn đƣợc chiến lƣợc phù hợp cho mình.
Các thông tin tình báo cạnh tranh đáng quan tâm mà doanh nghiệp cần thu
thập đƣợc bao gồm: khía cạnh môi trƣờng của hoạt động, sản phẩm và dịch
vụ, năng lực quản lý môi trƣờng của đối thủ, phản ứng chiến lƣợc có thể của
đối thủ trƣớc vấn đề môi trƣờng nhƣ: khả năng thay đổi công nghệ, năng lực
thiết kế sản phẩm mới, khả năng tiếp cận các kênh phân phối thân thiện với
môi trƣờng Các thông tin hữu ích cho doanh nghiệp có thể đến từ rất nhiều
nguồn nhƣ: từ phía ngân hàng, các kênh phân phối, từ nhà cung cấp, từ hoạt
động phân tích sản phẩm Với việc thu thập đƣợc các thông tin về đối thủ
cạnh tranh của mình trên thị trƣờng, doanh nghiệp sẽ xác định đƣợc có bao
nhiêu doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với mình trên thị trƣờng, đồng 19
thời xem xét khả năng chuyên biệt của sản phẩm của doanh nghiệp và cơ hội
trở thành một công ty dẫn đầu trong lĩnh vực thị trƣờng.
Phân tích đối thủ cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích tìm hiểu khả
năng và các phản ứng chiến lƣợc của đối thủ mà trên thực tế, phân tích đối thủ
cạnh tranh còn có thể giúp doanh nghiệp nắm bắt đƣợc những tiến bộ, những
quy trình hoạt động mới, những phƣơng thức tổ chức hiệu quả của đối thủ và
các tiêu chuẩn hoạt động mới của ngành. Nắm bắt đƣợc những bƣớc tiến của
ngành, doanh nghiệp mới có điều kiện tìm hiểu, học tập, bắt chƣớc để luôn
theo kịp điều kiện cạnh tranh trên thị trƣờng.
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng:
Khách hàng của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ khách hàng trực tiếp,
các thành phần trong dây chuyền phân phối, ngƣời sử dụng sản phẩm, ngƣời tiêu
dùng sau cùng, những thành phần có ảnh hƣởng v.v Trong sản xuất và tiêu dùng,