Nghiên cứu thiết kế, công nghệ và chế tạo máy biến áp phân phối loại khô công suất đến 1000kVA, điện áp đến 35KV - Pdf 13

Công ty TNHH Chế tạo Điện cơ Hà Nội

Báo cáo tổng kết đề tài:

Nghiên cứu thiết kế, công nghệ và chế tạo
máy biến áp phân phối loại khô công suất
đến 1000kVA, điện áp đến 35KV Cnđt: Đoàn Văn Quý
7978
6
Chơng II. Xác định thông số kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
mẫu21
Phần II. Thiết kế tính toán máy biến áp phân phối loại khô

26
Giới thiệu chung

26
Chơng I. Lựa chọn phơng pháp tính toán thiết kế

27
Chơng II. Thiết kế tính toán điện từ.

27
Chơng III. Lập trình phần mềm tính toán điện từ

49
Chơng IV. Xác nhận giá trị sử dụng của phần mềm thiết kế tính toán

52
Chơng V. Thiết kế tính toán kết cấu và tủ bảo vệ máy biến áp khô

53
Phần III. Thiết kế máy biến áp khô mẫu.

73

Chơng II. Nghiên cứu xây dựng phơng pháp thử nghiệm

101
Chơng III. Tổ chức thử nghiệm và xác định các thông số kỹ thuật

Đề tài KH 119 CTAMAD

Nghiên cứu thiết kế,công nghệ và chế tạo MBA phân phối loại khô
2
của máy biến áp.

113
Chơng IV. Đánh giá chất lợng chế tạo sản phẩm mẫu

119
Phần VII. Khả năng ứng dụng và kết quả nghiên cứu của đề tài

126
I. Kết quả nghiên cứu của đề tài.

126
II. Khả năng ứng dụng kếp quả nghiên cứu của đề tài

127
III. Đánh giá kết quả đào tạo nguồn nhân lực

130
Kết luận và kiến nghị.

131

v cỏc cỏ nhõn sau õy ó cú nhng úng gúp ht sc quý bỏu, gúp phn cho vic
thc hin thnh cụng ti ny:
- GS. TS. Bựi ỡnh Tiu, Ging viờn cao cp Trng H Bỏch khoa H ni,
nguyờn Trng B mụn Thit b in - in t, Trng H Bỏch khoa H
ni.
- Thc s - K s Hong Th Lng Ho, Chuyờn viờn K thut, nguyờn
Giỏm c Cụng ty Ch to in c H ni.
- GS. TS. Phan Vn Bỡnh, Ging viờn cao cp Trng H Bỏch khoa H ni.
- KS. Tụn Long Ng, Giỏm c Cụng ty Ch to Bin th H ni.
- B mụn Thit b in - in t, Trng H Bỏch khoa H ni.
- Cụng ty C phn Nhit in Ph li. Đề tài KH 119 CTAMAD

Nghiên cứu thiết kế,công nghệ và chế tạo MBA phân phối loại khô
4
Giới thiệu chung

I. Thông tin chung về đề tài
1. Tên đề tài
Nghiên cứu thiết kế, công nghệ và chế tạo máy biến áp phân phối loại khô, công
suất đến 1000kVA, điện áp đến 35kV
Đề tài khoa học cấp nhà nớc KH 119.
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2005 đến tháng 6/2008.
3. Chủ nhiệm đề tài: Kỹ s Đoàn Văn Quý Phó Giám đốc Công ty.
4. Cơ quan chủ trì đề tài: Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Chế tạo
Điện cơ Hà nội, thuộc Tổng Công ty Thiết bị Điện Việt Nam.

II. Giới thiệu về đề tài.

đã thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài.

Đề tài KH 119 CTAMAD

Nghiên cứu thiết kế,công nghệ và chế tạo MBA phân phối loại khô
6
Phần I. Nhu cầu sử dụng máy biến áp phân phối loại khô
ở Việt Nam.

Chơng I. Nhu cầu sử dụng máy biến áp phân phối loại khô ở
Việt Nam, tổng quan tình hình nghiên cứu.

1. Mt vi nột v h thng in v mỏy bin ỏp:
Ngy nay nng lng in ó tr nờn khụng th thiu trong sn xut, kinh
doanh v trong i sng hng ngy.
Cỏc thnh phn c bn ca h thng in bao gm:
- Ngun in: l h thng cỏc nh mỏy phỏt in, bao gm thu in, nhit
in, phong in, in mt tri v nhiu ngun nng lng phỏt in khỏc.
Theo quy hoch chung thỡ tng cụng sut phỏt in ca ngnh in Vit nam
cho ti 2010 s vo khong 19.000MW, trong ú thu in chim 9.000MW
(47%), v nhit in cng tuabin khớ chim phn cũn li (khong 53%). Hin
nay Vit nam ngun in t cỏc ngun nng lng khỏc (giú, mt tri, a
nhit ) gn nh cha cú.
- Li in: l h thng cỏc trm bin ỏp v ng dõy truyn ti in. in
nng t ngun in (mỏy phỏt) c bin i t trung ỏp lờn cao ỏp, sau ú
truyn ti qua h thng ng dõy, ti cui ngun li c bin i xung h
ỏp phc v s dng. Theo tớnh toỏn thỡ c 1kW ngun phỏt thỡ phi cú ti
5-6kW cụng sut bin ỏp i kốm. Nh vy tng cụng sut bin ỏp trờn h
thng in Vit nam ti 2010 s vo khong 100.000MW, vi rt nhiu trm
bin ỏp mi s c xõy dng (tham kho Ph lc 1 - Quy hoch in VI ca

không bị phân huỷ. Từ năm 1970 loại dầu nói trên đã bị cấm sử dụng do độc tố của
nó ảnh hưởng rất xấu tới sức khoẻ con người và môi trường, ngay cả khi hàm lượng
dầu sô-vôn rất nhỏ lẫn trong dầu máy biến áp thông thường.
Hiện nay các hãng chế tạo máy biến áp đang tìm các xu hướng phát triển cho
máy biến áp như sau:
2.1. Giảm thấp tổn hao của máy biến áp:

§Ò tµi KH 119 CTAMAD

Nghiªn cøu thiÕt kÕ,c«ng nghÖ vµ chÕ t¹o MBA ph©n phèi lo¹i kh«
8
Như trên đã đề cập, tổng công suất máy biến áp trên lưới điện là rất lớn, do
vậy tổn hao của máy biến áp chiếm một phần đáng kể trên tổng tổn hao của toàn lưới
điện. Để hiệu suất sử dụng điện được cao hơn, một mặt phải tăng hiệu suất của các
thiết bị sử dụng điện, mặt khác phải tăng hiệu suất của các máy biến áp, tức là chế tạo
các máy biến áp với tổn hao nhỏ hơn.
Trong những năm gần đây, giá trị tổn hao của các máy biến thế sản xuất ra đã
giảm liên tục, nhất là các tổn hao không tải. Điều này có được là do:
- Các nhà quản lý tầm vĩ mô đã quan tâm hơn tới vấn đề tổn hao của các máy
biến áp và đã liên tục đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật về tổn hao của máy biến
áp ngày càng nhỏ hơn. Các nhà sản xuất bắt buộc phải tuân thủ các tiêu
chuẩn kỹ thuật này.
- Sự tiến bộ trong công nghệ chế tạo các vật liệu dẫn từ. Ngày nay các vật liệu
dẫn từ (làm lõi tôn máy biến áp) được nghiên cứu chế tạo theo hướng giảm
thấp suất tổn hao. Một số các vật liệu mới đã được ứng dụng trong phạm vi
hẹp như tôn silic siêu mỏng, hợp kim không kết tinh với độ dẫn từ cao đã
góp phần giúp chế tạo ra những thế hệ máy biến áp mới có tổn hao không tải
giảm rõ rệt so với máy biến thế thông thường hiện nay. Tuy nhiên các máy
biến áp áp dụng vật liệu từ tiên tiến hiện nay có giá thành còn quá cao, chưa
thể ứng dụng thương mại rộng rãi.

tổn hao của máy biến áp giảm một cách tương đối.
2.2. Sử dụng máy biến áp khô:
Hiện nay theo yêu cầu về phòng chống cháy nổ và yêu cầu về mỹ quan, an
toàn cho các khu vực địa điểm như các trung tâm thương mại, nhà ga, sân bay, ga tàu
điện ngầm, các công trình cao tầng là các khu vực phải sử dụng máy biến áp khô.
Một trong những đặc tính ưu việt của máy biến áp khô so sánh với máy biến
áp dầu truyền thống, đó là máy biến áp khô rất khó cháy. Ngoài ra còn nhiều yếu tố
khác khiến máy biến áp khô càng ngày càng được ứng dụng rộng rãi, ví dụ ngoại
quan máy biến áp khô đẹp hơn, lắp đặt dễ dàng hơn, gần như không phải bảo trì bảo
dưỡng trong suốt quá trình sử dụng.
Bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ trước, máy biến áp khô đã dần được đưa
vào áp dụng rộng rãi. Ngày nay với sự tiến bộ của công nghệ chế tạo và của các loại
vật liệu mới, máy biến áp khô càng ngày càng có công suất cao hơn, điện áp cao hơn,
hình thức đẹp hơn, và ngày càng thân thiện hơn với môi trường.
Hiện nay ở nước ngoài, máy biến áp khô đã có thể chế tạo tới công suất vài
chục MVA, điện áp tới 110kV.
Tỷ lệ máy biến áp khô trên tổng số máy biến áp sử dụng ở các nước phát triển
đang ngày càng tăng nhanh. Ví dụ như ở châu Âu, ở Mỹ hiện nay là khoảng 30%, ở
Trung quốc khoảng 20%.
2.3. Máy biến áp ngày càng được thiết kế và chế tạo trên quan điểm thân thiện với
môi trường.
Ngày nay trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển, vấn đề bảo vệ
môi trường sống đang là vấn đề thời sự. Việc máy biến áp thân thiện hơn với môi
trường thể hiện ở các điểm sau:

§Ò tµi KH 119 CTAMAD

Nghiªn cøu thiÕt kÕ,c«ng nghÖ vµ chÕ t¹o MBA ph©n phèi lo¹i kh«
10
- Máy biến áp có tổn hao nhỏ hơn: tổn hao máy biến áp thấp sẽ góp phần làm


Nghiªn cøu thiÕt kÕ,c«ng nghÖ vµ chÕ t¹o MBA ph©n phèi lo¹i kh«
11
Hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều các máy biến áp, đặc biệt là máy biến áp
phân phối, theo cấu hình tổ hợp hoá. Tức là máy biến áp được tích hợp ngay trong nó
toàn bộ các thiết bị đóng cắt trung thế và hạ thế, thiết bị đo lường và bảo vệ chỉ
trong một vỏ hộp duy nhất của máy biến áp. Điều này tạo nhiều khó khăn cho nhà
sản xuất trong các khâu chọn thiết bị, thiết kế, chế tạo. Tuy nhiên nó có nhiều ưu
điểm vượt trội, càng ngày càng được người sử dụng lựa chọn. Một số ưu điểm nổi bật
của máy biến áp tổ hợp:
- Kích thước rất gọn, hình thức bên ngoài đẹp so với các tổ máy biến áp truyền
thống. Điều này khiến máy biến áp tổ hợp có thể dễ dàng được đưa vào các
vị trí vốn có không gian hạn hẹp như tầng hầm, nhà xây, hoặc các khu vực
công cộng yêu cầu cao về mỹ quan như vườn hoa, đường phố đô thị.
- Lắp đặt, vận hành cả tổ hợp hết sức đơn giản, tiện lợi. Thi công lắp đặt một
trạm biến áp thông thường là một việc tương đối phức tạp, bao gồm nhiều
bước, nhiều công đoạn. Đối với máy biến áp tổ hợp thì việc lắp đặt rất nhanh,
chỉ cần đặt máy vào vị trí và đấu nối các đầu dây trung thế, đầu dây hạ thế.
- Độ an toàn, độ ổn định vận hành của cả hệ thống rất cao. Do kết cấu gọn nhẹ,
ít phần tử, ít chi tiết cấu thành nên độ tin cậy của máy biến áp tổ hợp là
tương đối cao so với tổ (hoặc trạm) máy biến áp thông thường.
Do các ưu điểm vượt trội nói trên nên số lượng máy biến áp tổ hợp được sử
dụng ngày càng nhiều. Ở Việt nam đã có một số điện lực cho phép lắp đặt máy biến
áp kiểu này như Điện lực Bà rịa Vũng tàu, Điện lực Hiệp phước. Công ty THIBIDI ở
Đồng nai cũng đã bắt đầu thiết kế chế tạo máy biến áp loại này. Có thể tham khảo
thêm mô hình và thông số kỹ thuật của máy biến áp tổ hợp kiểu Padmount do hãng
Cooper Mỹ cung cấp ở Phụ lục 3.
2.5. Các máy biến áp có công suất ngày càng lớn lên và càng đa dạng về chủng
loại:
Do nhu cầu phụ tải ngày càng lớn, cũng như khả năng về công nghệ cho phép,

-1980-1985: -Hình thành công nghệ trở kháng cao.
-Lõi thép siêu lớn.
-Các cuộn dây liên tục (non-divided).
-1985-1995: giai đoạn tối ưu hoá thiết kế sử dụng máy tính và CAD
-Khả năng giảm tổn hao và giảm kích thước máy trên cơ sở vật liệu
mới.
-Xây dựng và hoàn thiện các kết cấu với tổn hao thấp.
-Các kết cấu siêu êm (low-noise).
-Bắt đầu hình thành khả năng lắp ráp tại hiện trường.
-1995 tới nay: giai đoạn tối ưu hoá sử dụng 3D-CAD
-Đã xong công nghệ lắp ráp tại hiện trường cho máy 500kV.
-Hoàn thiện các máy công suất lớn hai cấp điện áp.
3. Giới thiệu về Máy biến áp khô.
3.1. Thế nào là máy biến áp khô:
Máy biến áp dầu, hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi, là máy biến áp có các
cuộn dây được ngâm trong dầu và được làm mát bởi sự đối lưu của dầu. Máy biến áp
khô là máy có các cuộn dây không ngâm trong dầu cũng như môi chất lỏng nào, và
được làm mát bởi sự đối lưu của không khí hoặc làm mát cưỡng bức dùng quạt gió.
3.2. Thông số kỹ thuật của máy biến áp khô:
Thông số kỹ thuật điển hình của máy biến áp khô, về cơ bản vẫn tương tự như
của máy biến áp dầu, có bổ sung thêm một số yêu cầu về kiểu kết cấu cuộn dây.
Điểm nổi bật nữa là độ tăng nhiệt của máy biến áp khô thường cho phép ứng với cách
điện cấp F (110
0
K), tương đối cao hơn so với máy biến áp dầu chỉ là cách điện cấp A
(độ tăng nhiệt 60
0
K).
Sau đây là bảng thông số kỹ thuật chính của máy biến áp khô 1600kVA
22/0,4kV do CTAMAD chế tạo:

C, độ ẩm tối đa 100%.
3.3. Các loại máy biến áp khô:
Có 3 loại máy biến áp khô thông dụng nhất hiện nay.
3.3.1. Máy biến thế khô đổ keo epoxy:
Cuộn dây máy biến áp sau khi quấn xong được đúc bao phủ bên ngoài bằng
một loại keo epoxy. Việc đúc keo thông thường được thực hiện bằng một khuôn đúc
để tạo hình cho cuộn dây. Lớp phủ keo này sau khi đã khô lại sẽ cùng với cả cuộn
dây tạo thành một khối có độ bền cơ tốt, độ cách điện cao và có ngoại hình nhẵn,
đẹp. Loại này đã bắt đầu được ứng dụng và phát triển rộng rãi trong những năm 60

Đề tài KH 119 CTAMAD

Nghiên cứu thiết kế,công nghệ và chế tạo MBA phân phối loại khô
15
ca th k trc. Hin dung lng mỏy ln nht cú th t c n 16000kVA, in
ỏp lờn n 36kV. Do loi mỏy ny vn hnh m bo, ớt cn chm súc bo v nờn
c a s khỏch hng la chn, sn lng cng chim t trng ln nht trong s cỏc
loi mỏy bin ỏp khụ.
Di õy l hỡnh v kt cu mt mỏy bin ỏp kiu ỳc epoxy in hỡnh.

Hỡnh 1. Hỡnh minh ho mt mỏy bin ỏp khụ kiu ỳc keo epoxy

*c im ca mỏy bin ỏp khụ kiu keo epoxy:
- Kh nng chu ng dũng in ngn mch cao: do kt cu vng chc ca c
cun dõy thnh mt khi gn nh ng nht, nờn cun dõy cú kh nng chu
ng rt tt cỏc xung lc sinh ra khi cú s c dũng ngn mch ln chy qua
cun dõy.

Bánh xe có thể quay theo
chiều dọc và chiều ngang để
di chuyển máy
Đầu nối hạ áp:
Bố trí thông thờng: Phía
trên, đằng sau.
Dạng đặc biệt: Phía dới,
có thể đề nghị tiết diện lớn
Đầu nối cao áp
Thay đổi bố trí tối u tuỳ
theo thiết kế trạm. Đầu nối
chuyển mạch cao áp bên
phía hạ áp để thay đổi cho
phù hợp với điều kiện ngắt
và nối lại mạch

Quạt hớng tâm:
Cho phép tăng thêm tải
định mức
Bộ điều khiển nhiệt
độ:
Sử dụng bộ đo nhiệt độ
PTC đặt ở cuộn dây hạ
áp
Môi trờng
Cấp môi trờng C2 ( nếu
máy biến áp đợc lắp đặt
ngoài trời , yêu cầu cấp
bảo vệ phải bảo đảm
IP23)

tương đối phức tạp và tốn kém, do vậy máy biến áp khô kiểu này chỉ phù hợp
cho sản xuất số lượng lớn.
§Ò tµi KH 119 CTAMAD

Nghiªn cøu thiÕt kÕ,c«ng nghÖ vµ chÕ t¹o MBA ph©n phèi lo¹i kh«
17
3.3.2. Máy biến áp khô kiểu quấn dây.
Cuộn dây của máy biến áp được quấn theo kiểu liên tục hoặc quấn thành bánh.
Khi quấn dây sẽ thực hiện cách điện của dây quấn luôn bằng các vật liệu cách điện
cao thế như mica, polyimide. Sau khi quấn cuộn dây sẽ được tẩm sấy bằng sơn cách
điện cấp F hoặc cấp H, tuỳ theo cấp cách điện của máy biến áp.
Máy biến áp khô kiểu quấn dây cũng có những đặc điểm tương tự như máy
biến áp khô kiểu đúc epoxy, nhưng có một số điểm khác biệt sau đây:
Về ưu điểm:
- Máy biến áp khô kiểu quấn dây rất thích hợp cho các máy biến thế thiết kế và
chế tạo đơn lẻ, vì chế tạo cuộn dây không cần tới khuôn đúc với chi phí lớn
như máy đổ keo epoxy. Chính vì vậy mà máy có thể thiết kế linh hoạt hơn,
phù hợp hơn với một số các đối tượng sử dụng đặc thù.
Về nhược điểm:
- Do hạn chế về đặc tính cách điện của vật liệu, máy biến áp khô kiểu này chỉ
áp dụng cho dãy điện áp bằng hoặc dưới 15kV.
- Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch không cao như máy kiểu đổ epoxy, do
kết cấu cuộn dây không vững chắc bằng.
- Bề mặt cuộn dây có tính chất xù xì, không nhẵn, dễ dàng tạo điều kiện tích tụ
bụi bẩn, gây khó khăn khi bảo dưỡng máy, dễ tạo đường bò cho phóng điện
bề mặt.
- Về mỹ quan: máy kiểu quấn dây có hình thức không đẹp như máy kiểu đổ

- Cấp điện áp có thể đạt cao tới 36kV. Thiết kế máy đảm bảo tính linh hoạt do
không phải phụ thuộc vào khuôn đúc.
- Khả năng chịu dòng ngắn mạch tốt.
- Khả năng chịu quá tải rất tốt, nếu so sánh với máy kiểu đổ epoxy, do đặc
điểm của cuộn dây kiểu này có khả năng tự làm mát rất tốt. Điều này còn
được phát huy nếu áp dụng chế độ làm mát cưỡng bức bằng quạt gió ngoài,
có thể nâng công suất làm việc của máy lên 150% so với công suất định mức
ở chế độ dài hạn (máy kiểu đổ epoxy khi có quạt gió chỉ nâng lên tối đa được
130% công suất định mức).
- Tính chịu ẩm cao: do toàn bộ bề mặt của cuộn dây có một lớp bảo vệ rất chắc
chắn tạo bởi quá trình ngâm tẩm trong chân không và ép bởi áp lực cao. Lớp
vỏ bảo vệ này bên trong là lớp giấy cách điện NOMEX tạo tính năng về điện
cho từng vòng của cuộn dây, phía bên ngoài thường là lớp sơn cách điện cấp
H có tính chất về cơ rất tốt.
- Thân thiện với môi trường: không có rò rỉ chất thải trong quá trình máy vận
hành. Khả năng chống cháy của máy rất tốt, thành phần chất có thể cháy
được ở loại máy này chỉ là 1,6% khối lượng máy. Nếu có sự cố xảy cháy thì
cũng không sinh ra các chất khí độc hại cho môi trường. Khả năng tái sử
dụng các phế liệu của máy sau khi máy hết hạn sử dụng cũng dễ dàng hơn.
- Bảo dưỡng dễ dàng: bề mặt của cuộn dây trơn láng khiến bụi khó tích tụ,
đồng thời tạo điều kiện dễ dàng cho việc bảo dưỡng.
- Không có phóng điện cục bộ: Phóng điện cục bộ chỉ xảy ra khi có các rỗ khí
hoặc các vết nứt trong hệ thống cách điện. Công nghệ tẩm sấy chân không áp
lực VPI đảm bảo lớp cách điện không có bọt khí. Lớp cách điện có độ mỏng
và độ mềm dẻo tương đối để đảm bảo không xảy ra nứt khi thay đổi nhiệt độ.
- Khả năng chống chọi tốt với thay đổi nhiệt độ: máy biến áp kiểu này sử dụng
giấy cách điện polyamide cấp C của NOMEX, sơn cách điện cấp H hoặc cấp
C, đảm bảo hệ thống cách điện của máy là cấp H (180
0
C) hoặc cấp C (trên

20.000MVA là máy biến áp khô. Tổng công suất này sẽ tương ứng với một
số lượng máy rất lớn, vì ta đã biết thông thường máy biến áp khô chỉ dùng
phổ biến ở công suất tối đa một vài MVA.
- Càng ngày hệ thống văn bản pháp quy về an toàn lưới điện, an toàn phòng
chống cháy nổ cho các toà cao ốc, nhà chung cư, nhà văn phòng càng trở
nên hoàn thiện. Do vậy việc sử dụng máy biến áp khô đối với các trường hợp
này là bắt buộc. Việt nam đang trong quá trình đô thị hoá với số lượng nhà

Đề tài KH 119 CTAMAD

Nghiên cứu thiết kế,công nghệ và chế tạo MBA phân phối loại khô
21
xõy mi rt ln. Ta cú th thy l nhu cu v mỏy bin ỏp khụ cũn y tim
nng.
Hin nay ton b cỏc mỏy bin ỏp khụ ó cú mt Vit nam u l c nhp
ngoi ton b, cú nhng loi do Liờn xụ (c) sn xut trờn cỏc dõy chuyn thi Liờn
xụ giỳp xõy dng, cú nhng loi do cỏc nc t bn phỏt trin sn xut.
Thy trc c nhu cu sp ti ca mỏy bin ỏp khụ nh vy, vic to kh
nng sn xut mỏy bin ỏp khụ trong nc, hn ch nhp ngoi l ht sc cn thit.
Mt c im ca th trng mỏy bin ỏp khụ Vit nam l nhu cu v chng
loi mỏy rt a dng, vi nhiu cp in ỏp, nhiu cp cụng sut v vi nhiu tiờu
chun k thut khỏc nhau. Tuy nhiờn s lng mỏy ng vi mi chng loi l rt hn
ch. Chớnh vỡ vy chỳng tụi ỏnh giỏ nu sn xut Vit nam thỡ phự hp nht s l
loi mỏy bin ỏp kiu qun dõy, hoc mỏy bin ỏp kiu t lm mỏt. Hai loi mỏy ny
cú c im l cú th thit k rt linh hot, phự hp vi yờu cu ngi s dng,
khụng ph thuc vo iu kin khuụn mu.
Tuy nhiờn v th hiu ca khỏch hng hin nay ch yu vn a chung mỏy
bin ỏp kiu keo epoxy. Thc t l hu ht cỏc mỏy bin ỏp khụ ó s dng Vit
nam l thuc loi keo epoxy.
Chớnh vỡ vy trong quỏ trỡnh nghiờn cu ch to mỏy bin ỏp khụ, chỳng tụi s

chế tạo.
2. Thông số kỹ thuật của sản phẩm.
Thông số kỹ thuật là hàng loạt các quy định về giá trị danh định của máy biến
áp. Thông số kỹ thuật của sản phẩm đợc đề ra ngay khi đặt vấn đề nghiên cứu thiết
kế sản phẩm.
Thông số kỹ thuật của máy có thể do yêu cầu của khách hàng đặt ra hoặc do
nhà sản xuất đặt ra khi chế tạo các dy máy biến áp thông dụng, dựa trên các tiêu
chuẩn quy định.
Thông số kỹ thuật bao gồm:

Loại sản phẩm: Loại sản phẩm máy biến áp khô có thể là máy biến áp phân
phối loại khô kiểu đúc epoxy hoặc kiểu quấn dây.

Công suất toàn phần (hay dung lợng): Dung lợng đầu vào máy biến áp, đơn
vị tính là kVA. Công suất danh định phải nằm trong dy công suất đợc quy

Đề tài KH 119 CTAMAD

Nghiên cứu thiết kế,công nghệ và chế tạo MBA phân phối loại khô
23
định trong các tiêu chuẩn quốc tế IEC và phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN.

Điện áp dây định mức: là điện áp làm việc định mức của các cuộn dây cao áp
(CA) và hạ áp (HA), đơn vị là V. Điện áp định mức phải phù hợp với lới điện
nơi lắp đặt máy và điện áp của tải sử dụng.

Phạm vi điều chỉnh điện áp: Dựa vào đặc điểm lới điện mà quy định số cấp
và phạm vi điều chỉnh điện áp để có thể duy trì điện áp ra ổn định.


thớc hợp lý, đảm bảo độ bền điện, cơ, nhiệt, phù hợp điều kiện công nghệ, đồng thời
giá thành rẻ. Những vẫn đề đó liên quan tới việc lựa chọn một cách đúng đắn các
tham số kỹ thuật của máy biến áp.

Đề tài KH 119 CTAMAD

Nghiên cứu thiết kế,công nghệ và chế tạo MBA phân phối loại khô
24
Máy biến áp khô - sản phẩm của đề tài đợc công ty CTAMAD đăng ký với
Bộ KH&CN sau khi chế tạo sẽ đạt đợc các chỉ tiêu thông số kỹ thuật tơng đơng
với máy biến áp dầu có cùng công suất, điện áp do Liên xô (cũ) chế tạo, để thay thế
máy biến áp trong dây truyền sản xuất của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả lại.
Bảng 3. Thông số kỹ thuật máy biến áp khô 630kVA - sản phẩm của đề tài:

Mức chất lợng
Mẫu tơng tự
TT

Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất lợng
chủ yếu
Đơn
vị đo

Cần đạt

Trong nớc

Thế giới


11
Dòng điện từ hoá % 2 2
12
Cấp cách điện F F
13
Hiệu suất % 98,7 98,7
14
Độ ồn dB
62
62 Đạt chỉ tiêu
tơng đơng
máy biến áp
dầu của Liên
xô cũ, không
ảnh hởng đến
khả năng làm
việc song song
của các máy
biến áp
15
Kiểu máy Kiểu khô, cuộn dây đúc epoxy
16
Kích thớc lắp đặt Phù hợp vị trí lắp đặt máy biến áp cũ đ có.

3. Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm
Các kết quả nghiên cứu của đề tài nh:
+ Thiết kế tính toán;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status