Mã số: CB/ / C¬ quan chñ tr×: ViÖn C«ng nghÖ x¹ hiÕm
Chñ nhiÖm nhiÖm vô: TS. NguyÔn B¸ TiÕn
8846 HÀ NỘI 10/2010
2
DANH SÁCH
Nnững cán bộ chính tham gia thực hiện nhiệm vụ
STT Họ và tên Đơn vị
1 TS. Nguyễn Bá Tiến Trung tâm XLCTPX & MT
2 TS. Lê Bá Thuận Viện CNXH
3 TS. Nguyễn Xuân Chiến Trung tâm Phân tích
4 ThS. Nguyễn Trọng Hùng Trung tâm VLHN
Phần A:
10
Chơng I Giới thiệu tổng quan về đờng Hồ Chí Minh
10
I.1. Giới thiệu về sự hình thành và phát triển của đờng HCM 10
I.2. Quy hoạch tổng thể phát triển đờng HCM 11
I.3. Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội các tỉnh dọc theo đờng HCM
I.3.1. nh hng phát trin
I.3.2. Ch tiêu phát trin
I.3.3. Quy hoch phát trin các ngnh công nghip
15
15
16
17
I.4. nh hng phân b công nghip theo các khu vc dc tuyn ng HCM
19
I.5. Quy hoạch phát triển các khu đô thị, điểm dân c, khu du lịch, dọc theo
tuyến đờng HCM.
I.5.1. Phm vi nghiên cu
I.5.2. Mc tiêu
I.5.3. Quy mô dân s
I.5.4. Quy mô t ai
I.5.5. nh hng phát trin
I.5.6. Phân b v t chc h thng các ô th trên dc tuyn
I.5.7. nh hng phát trin c s h tng k thut
4
III.1. Cơ sở lý luận 48
III.2. Phơng pháp nghiên cứu
III.2.1. Thu thập tài liệu
III.2.2. Khảo sát sơ bộ
III.2.3. Khảo sát chi tiết vùng dị thờng
53
53
53
54
III.3. Các thiết bị và phơng pháp đo đạc
III.3.1. Các thiết bị đo
III.3.2. Phơng pháp đo
54
54
55
Chơng IV Kết quả đo đạc
56
IV.1. Kết quả khảo sát sơ bộ phông phóng xạ gamma dọc đờng HCM 56
IV.2. Kết quả khảo sát khu vực dân c có phông phóng xạ cao: TP Kon Tum
IV.2.1. Phông phóng xạ gamma ở độ cao 1 m
IV.2.2. Hàm lợng radon trong không khí và khí sinh ra từ lòng đất
63
63
82
Tình hình kinh phí thực hiện nhiệm vụ
86
Phụ lục Đề xuất Dự án khảo sát chi tiết phông phóng xạ tự nhiên
đờng HCM
87
5
Những ký hiệu viết tắt dùng trong báo cáo
BSS
Basic Safety Standards - Các tiêu chuẩn an toàn
cơ bản
CNXH Cụng ngh x him
CSDL Cơ sở dữ liệu
HCM Hồ Chí Minh
IAEA
International Atomic Energy Agency- Cơ quan
Năng lợng nguyên tử quốc tế
ICRP
International Committee on Radiation Protection-
Uỷ ban quốc tế về an toàn bức xạ
ITRRE
Institute for Technology of Radioactive and Rare
Elements - Viện Công nghệ xạ hiếm
KH - HTQT K hoch - Hp tỏc quc t
2010 v nh hng n nm 2020 (Quyt nh ca th tng Chớnh
ph s 256/2003/Q-TTg ngy 2/12/2003)
7. Lĩnh vực khoa học: Tự nhiên
8. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Bá Tiến, Trung tâm XL CHPX &
MT
9. Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Viện CNXH, Viện NLNT VN
10. Mc tiờu chung ca nhim v: Xõy dng d ỏn vi y lun c v
s cn thit, ni dung, phng phỏp thc hin, kinh phớ v l trỡnh
thc hin kho sỏt phụng bc x t nhiờn cho ton b tuyn ng H
Chớ Minh nhm phc v quy hoch phỏt trin kinh t - xó hi mt
cỏch bn vng cho hnh lang kinh t dc ng H Chớ Minh.
11. Ni dung c
bn ca nhim v:
1) Tp hp cỏc ti liu v a lý, a cht, khoỏng sn, KT - XH,
phụng phúng x ca cỏc tnh thnh, cỏc vựng dc tuyn ng
HCM.
2) Thit k chng trỡnh kho sỏt s b thc a dc tuyn ng: l
trỡnh kho sỏt chung, l trỡnh kho sỏt cho cỏc vựng d thng, khu
dõn c, i tng v phng phỏp kho sỏt (cỏc thụng s cn o,
phng phỏp
o, cỏc mu hin trng cn thu thp, cỏc ch tiờu
cn phõn tớch ).
3) Tin hnh kho sỏt thc a theo chng trỡnh ó thit lp.
7
4) Xây dựng dự án chi tiết cho khảo sát phông bức xạ tự nhiên trên
toàn tuyến đường HCM
12. C¸c s¶n phÈm cña nhiÖm vô:
1) Bộ tài liệu liên quan đến đặc điểm KT-XH, số liệu về bức xạ tự
the air at the high of 1 m and in the air that generated from the soil at
0.3 m depth had done.
Base on the results of surveying, areas with the natural radioactivity
much higher than the limit for the public population were found (the content
of radon in the air and in the air generated from the soil >> 148 Bq/m
3
- the
“action level” of radon in the house in many countries). The Project for detail
survey and estimate the status of the natural radioactive background in the
environment on whole HCM road from Cao Bang to Ca Mau was submitted.
9
TểM TT
Để thực hiện chiến lợc ứng dụng NLNT vì mục đích hoà bình, các cơ
quan quản lý nhà nớc đã và đang trú trọng tới công tác quản lý an toàn bức
xạ và hạt nhân. Việc thực hiện nhiệm vụ: Khảo sát đánh giá hiện trạng
phông phóng phóng xạ tự nhiên trên toàn tuyến đờng HCM. Giai đoạn
2007-2008. là một trong những nhiệm vụ đợc Viện NLNT VN thực hiện
nhằm xây dựng CSDL về phông bức xạ tự nhiên trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Nhiệm vụ đã thực hiện đợc các nội dung chính sau:
- Tìm hiểu về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội dọc đờng HCM từ
nay cho tới năm 2020.
- Khảo sát sơ bộ phông phóng xạ gamma dọc theo tuyến đờng HCM từ
Hoà lạc, Hà Nội tới Ngã T Bình Phớc - TP. Hồ Chí Minh.
- Trên cơ sở kết quả khảo sát sơ bộ, tìm ra một vùng dân c (khu vực
cầu Đakbla, sông Sa Thầy, TP Kon Tum) và một vùng đất (khu vực
đèo Đá Đẽo, tỉnh Quảng Bình) có giá trị phông phóng xạ gamma cao
(>0,200 àSv/h), đã tiến hành tiến hành khảo sát chi tiết phông phóng
xạ tự nhiên tại 2 khu vực trên (đo hoạt độ phóng xạ gamma ở độ cao 1
m, đo hàm lợng rađon trong không khí ở độ cao 1 m, đo hàm lợng
từ Bắc vào Nam với tổng chiều dài 17.000 km, riêng ở đông Trường Sơn là
1.920km với 5 hệ thống đường dọc và 21 trục ngang nối liền các chiến
trường.
Trong bài phát biểu nhân dịp về thăm bộ đội Trường Sơn năm 1973,
đồng chí Tổng Bí thư Lê Duẩn đã nói: “Đường Trường Sơn là một chiến
công chói lọi, trong lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta.
Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm
và của khí phách anh hùng. Đó là con đường nối liền Nam - Bắc thống nhất
nước nhà, là con đường tương lai giàu có của Tổ quốc ta. Đó cũng là con
đường đoàn kết của các dân tộc, của ba nước Đông Dương”.
Đường mòn HCM không chỉ có vai trò quan trọng trong chiến tranh
mà ngày nay nó còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã
hội…Năm 1989, đường mòn HCM được xây dựng lại theo tiêu chuẩn quốc
gia và gắn với con đường huyền thoại này là cột mốc số 0 tại Tân Kỳ. Ngày
27/4/1990, Km 0 được công nhận là di tích lịch sử quốc gia.
11
Hỡnh 1: Km s 0 lúc khởi công (nm 1972) v Km s 0 ngy nay (năm 2008)
I.2. Quy hoạch tổng thể phát triển đờng HCM
Ngy 3-2-2000, Th tng Chính ph đã có quyt nh u t xây dng
H×nh 2: Quy ho¹ch c¸c khu c«ng nghiÖp, côm c«ng nghiÖp
däc ®−êng HCM
Ngày 2/3/2004, Thủ tướng ChÝnh phủ phª duyệt định hướng quy hoạch
chung x©y dựng dọc tuyến đường HCM (giai đoạn I) đến năm 2020. Theo
®ã, tổng chiều dài tuyến đường HCM là 2.186 km, trong ®ã, chi nh¸nh chÝnh
13
phÝa §«ng là 1.676 km, nh¸nh phÝa T©y 510 km; phạm vi nghiªn cứu hai bªn
đường cã chiều rộng khoảng 2 km với diện tÝch khoảng 437.200 ha.
Theo quyết định này, tuyến đường HCM được ph¸t triển với chức năng
là hành lang giao th«ng và hạ tầng kỹ thuật quốc gia phÝa T©y của đất nước;
là trục ph¸t triển kinh tế và c¸c ®« thị, điểm d©n cư n«ng th«n; trục cảnh
quan gắn với c¸c di tÝch văn ho¸, lịch sử, danh lam thắng c
ảnh.
14
Tng s đô th các loi trong giai on I xây dng ng HCM l 50
v n 2010 s l 74. Ton tuyn s có khong 130 th t gi vai trò trung
tâm h tr thng mi, dch v k thut, xã hi mt cm xã vi tng s dân
hin có l 125.000 ngi v n 2010 l 194.000 ngi. Tng s các im
dân c tp trung khác trên hnh lang to
n tuyn ng trong giai on I l
khong 300 im.
Cùng vi nh hng v quy hoch đô th v giao thông, Chính ph
cng phê duyt v phng hng ch yu phát trin kinh t - xã hi vùng
phía Tây ng HCM n nm 2020 i vi ton b lãnh th phía Tây
ng HCM, on t Ho Lc n ngã t Bình Phc, nhm phát huy nhng
tim nng, l
i th v v trí a lý, iu kin t nhiên v ti nguyên ca Vùng,
nht l khi có ng HCM xây dng Vùng phía Tây phát trin v kinh t,
n nh v xã hi, cng c v quc phòng v an ninh biên gii, lnh mnh v
môi trng, góp phn thc hin thnh công nhim v phát trin kinh t - xã
hi v bo v vùng biên gii.
Nhim v
v các gii pháp ch yu thúc y phát trin các ngnh
v lnh vc then cht: Phát trin nông, lâm nghip v thy sn; phát trin
công nghip - tiu th công nghip; phát trin thng mi, du lch, dch v.
Do c im ca ng HCM i dc phía Tây ca t nc qua nhiu
vùng i núi, vùng vi kt cu a cht có tim nng khoáng sn ch
a các
nguyên t phóng x t nhiên to nên tim nng các vùng, im phóng x d
thng v dễ có kh nng bị ô nhim các cht phóng x có nguy hi n sc
khe dân c do liều chiu ngoi v s nhim các nguyên t phóng x qua
thực phẩm, qua môi trng nc, c bit ngun nc c s dng lm
tuyn ng i qua) n nm 2010, nh hng n nm 2020. Vi mc tiờu
chớnh: Phỏt trin cụng nghip trờn c s phỏt huy li th ca tng a
phng cú tuyn ng HCM i qua v ti nguyờn thiờn nhiờn, con ngi,
v trớ a kinh t cú th ng vng trong bi cnh hi nhp; phỏt trin
cụng nghip phi chỳ trng bo v
rng u ngun, gi gỡn ngun nc v
bo v mụi trng; phỏt trin cụng nghip phi gn vi bo v an ninh quc
phũng dc biờn gii phớa Tõy v Tõy Nam ca T quc.
I.3.1. nh hng phỏt trin
- Tp trung phỏt trin nhanh nhng ngnh, lnh vc cú li th so sỏnh nh
thu in, ch bin nụng, lõm, thu sn, khai thỏc v ch bin khoỏng sn,
sn xut vt li
u xõy dng lm ng lc thỳc y phỏt trin kinh t - xó
hi ca tng khu vc;
- Tp trung xõy dng mt s c s sn xut cụng nghip quy mụ ln lm
ht nhõn phỏt trin cho tng khu vc nh t hp khớ in m C Mau,
bụxit-alumin k Nụng, cỏc nh mỏy xi mng ln Bc Kn, Thỏi
Nguyờn, H Tõy, Hũa Bỡnh, Thanh Hoỏ, Ngh An, H Tnh, Qung Bỡnh,
Qung Tr, Tha Thiờn - Hu, Bỡnh Phc, Tõy Ninh v cỏc nh mỏy
thu
in nh Tuyờn Quang (Tuyờn Quang), Ca t (Thanh Hoỏ), Bn
V (Ngh An), Qung Tr (Qung Tr);
16
- Đồng bộ hoá, nâng cao chất lượng chế biến và nuôi trồng thuỷ sản ở
đồng bằng sông Cửu Long phục vụ xuất khẩu. Triển khai quy hoạch và
từng bước hình thành các vùng nguyên liệu cây công nghiệp tập trung
gắn với công nghiệp chế biến và gắn với quy hoạch các cụm dân cư dọc
tuyến như: cao su, cà phê, chè, mía đường, bông, cây nguyên liệu giấy;
- Chú trọng phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhân nghề
năm 2010 là 1.300 - 1.400 ngàn người (tăng 350 - 450 ngàn người so với
17
năm 2004); Đến năm 2020 là 2.600 - 2.700 ngàn người (tăng l.300 -
1.400 ngàn người so với 2004), góp phần quan trọng vào việc chuyển
dịch cơ cấu lao động trên địa bàn.
I.3.3. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp
I.3.3.1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Tập trung phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm thuỷ
sản tại các địa bàn có khả năng tạo vùng nguyên liệu lớn, có khả năng cạnh
tranh như: cà phê, cao su, tiêu, điều (khu vự
c Tây Nguyên và Nam Trung
Bộ); chè, gỗ rừng trồng (khu vực phía Bắc); cá, tôm, thịt, rau quả, lương
thực (khu vực Đồng bằng công Cửu Long). Kết hợp giữa quy mô lớn tập
trung chế biến sâu, công nghệ hiện đại phục vụ xuất khẩu với quy mô vừa và
nhỏ phân tán chế biến thô với vai trò vệ tinh. Phát triển quy mô hộ gia đình
theo nghề truyền thống phục vụ nhu cầu tại chỗ và cho khách du lịch.
I.3.3.2. Công nghi
ệp sản xuất vật liệu xây dựng
Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng thông thường phục vụ nhu cầu tại
chỗ như gạch, ngói, tấm lợp, đá xây dựng, ốp lát tại hầu hết các địa phương.
Xây dựng một số nhà máy xi măng quy mô lớn và vừa làm trung tâm phát
triển ở các khu vực Chợ Mới (Bắc Kạn), Mỹ Đức (Hà Nội), Lương Sơn
(Hoà Bình), Ng
ọc Lạc (Thanh Hoá), Anh Sơn (Nghệ An), Hương Khê (Hà
Tĩnh), Tuyên Hoá, Đồng Hới, Quảng Ninh (Quảng Bình), Tân Lâm (Quảng
Trị), Phong Điền, Đồng Lâm, Nam Đông (Huế), Bình Long (Bình Phước) và
một số nhà máy sứ vệ sinh, gạch ốp lát ở Bình Dương, Bình Phước, Huế,
Quảng Bình.
I.3.3.3. Phát triển thuỷ điện nhỏ
Nội, Nam Định, Hưng Yên) và miền Nam (thành phố Hồ Chí Minh, Bình
Dương, Đồng Nai, Long An).
Ở các khu tập trung đầu mối, các xí nghiệp có quy mô từ 1 - 5 triệu sả
n
phẩm/năm; ở các huyện, tỉnh xa đầu mối có quy mô nhỏ hơn, từ 0,5 - 1 triệu
sản phẩm/năm.
I.3.3.6. Công nghiệp cơ khí
Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành cơ
khí, đặc biệt là cơ khí phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn.
Chú trọng đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cao năng lực chế tạo tạ
i những
cơ sở hiện có ở các khu vực trung tâm như Bình Dương, Đà Nẵng, Cần Thơ
và các tỉnh lỵ có tuyến đường đi qua. Khuyến khích phát triển cơ khí sửa
chữa phục vụ nhu cầu tại các khu vực chưa phát triển, vùng sâu, vùng xa .
Phát triển cơ khí trong các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp -
dịch vụ ở các trung tâm cụm xã, thị trấn, thị tứ, làm vệ tinh cho các khu công
19
nghiệp; nâng cao năng lực, khả năng cơ giới hoá sản xuất nông, lâm nghiệp,
vận tải hàng hoá cho nông nghiệp, nông thôn.
Sản xuất các thiết bị cơ khí tiêu dùng, thiết bị phục vụ các làng nghề
thủ công, phục vụ chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi và thủ
công mỹ nghệ.
I.3.3.7. Công nghiệp luyện kim
Đến năm 2010, căn cứ nhu cầu để hình thành một số
cơ sở luyện thiếc,
vàng, luyện thép từ quặng sắt hoặc sắt thép vụn với quy mô vừa và nhỏ, phù
hợp với cơ sở tài nguyên, thị trường và cơ sở hạ tầng của địa phương. Sau
2010 đầu tư dự án điện phân nhôm trên cơ sở phát triển dự án alumin Đắk
4 huyện, thị của tỉnh Phú Thọ).
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng sắt, chì kẽm; công
nghiệp chế biến nông lâm sản (gỗ, giấy, thực phẩm, đồ uống, ); thủy điện
nhỏ; cơ khí lắp ráp, sửa chữ
a tại 3 trung tâm: thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc
Kạn và thị trấn Chợ Mới.
Khai thác có giới hạn gỗ rừng trồng thuộc huyện Định Hoá trên đoạn
đường đi qua địa phận tỉnh Thái Nguyên để cung cấp cho công nghiệp khu
vực Chợ Mới và một phần chế biến ở Chu do rừng nằm trong ATK (an toàn
khu).
Tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác một số mỏ chì kẽ
m và
sắt cũng như lâm sản trên địa bàn trên đoạn đường qua huyện Yên Sơn
(Tuyên Quang). Hình thành khu công nghiệp lớn để phát triển công nghiệp
chế biến khoáng sản, gỗ, giấy, cơ khí, thực phẩm đồ uống ở khu vực phía
Nam thị xã Tuyên Quang nơi đường Hồ Chí Minh gặp quốc lộ 2.
Hình thành 1 khu công nghiệp tập trung tại khu vực thị xã và 2 khu
công nghiệp tại huyện Tam Nông (Phú Thọ) để phát triển công nghiệp chế
biến nông lâm sản, thực phẩm, cơ khí chế tạo, dệt may và vật liệu xây dựng.
- Khu vực II
(gồm 6 huyện, thị xã của TP Hà Nội và 5 huyện của tỉnh
Hòa Bình).
Phát triển công nghiệp công nghệ cao, cơ khí chế tạo máy, thiết bị điện,
điện tử, dệt may, da giầy, vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ du lịch
như thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng lưu niệm và chế biến thực phẩm, đồ
uống và được bố trí trong các khu công nghiệp Xuân Mai, Lương S
ơn, khu
công nghệ cao Hòa Lạc và một số cụm công nghiệp ở gần các trung tâm thị
xã, huyện ở khu vực phía Bắc tuyến đường.
Đẩy nhanh tiến độ dự án khai thác và chế bi
ến bôxit- alumin Đắk Nông,
tiến tới phát triển thành tổ hợp bôxit-nhôm quy mô lớn để làm trung tâm
phát triển công nghiệp trong vùng.
- Khu vực VI
(gồm 4 huyện, thị của tỉnh Bình Phước, 4 huyện, thị của
tỉnh Bình Dương, 2 huyện của tỉnh Tây Ninh và 5 huyện của tỉnh Long An).
Tập trung phát triển các nhà máy chế biến hiện đại sản xuất hàng cao
cấp sản lượng lớn hướng tới xuất khẩu như sản xuất thực phẩm, đồ uống,
chế biến nông lâm sản chất lượng cao, giá trị cao (gỗ, cao su, đi
ều); dệt may,
da giầy; cơ khí chế tạo; điện tử; hoá chất và vật liệu xây dựng cao cấp (gạch
ốp lát, kính, sứ vệ sinh và sứ xây dựng). Định hướng tập trung chủ yếu ở 4
huyện, thị của tỉnh Bình Dương và 2 huyện của Long An.
- Khu vực VII
(gồm 4 huyện, thị của tỉnh Đồng Tháp, 2 huyện, thành
phố của tỉnh An Giang, 2 huyện của thành phố Cần Thơ, 6 huyện, thị của
tỉnh Kiên Giang, 1 huyện của tỉnh Bạc Liêu và 5 huyện, thành phố của tỉnh
Cà Mau).
22
Phỏt trin cỏc ngnh cú li th nh ch bin thu, hi sn, nụng sn,
thc phm quy mụ ln; cụng nghip phc v cho khai thỏc v ch bin du
khớ; úng v sa cha tu thuyn v sn xut hng tiờu dựng phc v nhu
cu trờn a bn v xut khu sang Cmpuchia.
I.5. Quy hoạch phát triển các khu đô thị, điểm dân c, khu du lịch, dọc
theo tuyến đờng HCM.
Quyt nh s 27/2004/Q-TTg ca Th Tng Chớnh ph v vic Phờ
duyt
437.200 ha, trong đó đất xây dựng khoảng 80.000 ha (đất xây dựng đô thị
khoảng 78.000 ha).
I.5.5. Định hướng phát triển
a) Đối với những khu vực hiện có
- Di dời và tổ chức tái định c
ư cho dân cư ở những khu vực mà phần lớn
diện tích đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn của tuyến đường hoặc
nằm trong vùng có điều kiện tự nhiên đặc biệt, không thuận lợi (thường bị
sạt lở, lũ quét…);
- Cải tạo chỉnh trang và tập trung phát triển về một phía của tuyến đường
đối với những khu vực bị ảnh hưởng một phần do tuyế
n đường đi cắt qua;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất đối với những khu vực nằm ven tuyến
đường nơi có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đối với những khu vực xây dựng mới
Tập trung quy hoạch và quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch những
khu vực có điều kiện thuận lợi về phát triển kinh tế (nằm trong các vùng
nguyên liệu công nghiệp, khoáng sản, các vùng cảnh quan thiên nhiên, di
tích…), có quỹ đất xây dựng và điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các
khu dân cư, các khu vực phục vụ cho phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ
và thương mại.
I.5.6. Phân bố và tổ chức hệ thống các đô thị trên dọc tuyến
Đường Hồ Chí Minh (giai đoạn I) đi qua 16 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, được chia thành 5 vùng như sau:
a) Vùng I
- Gồm 2 tỉnh, thành phố: Hà Nội và Hoà Bình có chiều dài tuyến đường
Hồ Chí Minh đi qua là 95 km, tổng diện tích đất khoảng 19.000 ha, trong đó
đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 17.800 ha;
24
Cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp đường thực phẩm, rượu, cồn, công
nghiệp giấy, bao bì và sản phẩm từ giấy, công nghiệp chế biến lâm, nông
sản, hàng tiêu dùng, cơ khí sửa chữa.v.v , du lịch, dịch vụ, thương mại; dân
số dự kiến năm 2010 khoảng 30.000 người, năm 2020 khoảng 50.000 người;
nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 550 ha, đến năm 2020 khoảng 700
ha.
25
+ Thị trấn Thái Hoà:
Là huyện lỵ, trung tâm kinh tế, hành chính, văn hoá của huyện Nghĩa
Đàn, tỉnh Nghệ An, dân số dự kiến đến năm 2010 khoảng 13.000 người, đến
năm 2020 khoảng 18.000 người.
+ Thị trấn Phố Châu:
Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm kinh tế, hành chính, văn hoá của huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh và là trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu hành lang
Đông Tây (quốc lộ 8) của tỉ
nh Hà Tĩnh, dân số dự kiến năm 2010 khoảng
11.000 người, đến năm 2020 khoảng 18.000 người.
+ Các đô thị khác: gồm 17 đô thị, dân số dự kiến đến năm 2010 khoảng
85.700 người, đến năm 2020 khoảng 169.000 người.
c) Vùng III
- Gồm 5 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Quảng Bình, Quảng
Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam. Chiều dài tuyến đuờng Hồ
Chí Minh đ
i qua là 1.054 km (nhánh Đông: 544 km; nhánh Tây: 510 km);
tổng diện tích đất khoảng 210.800 ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020
khoảng 26.200 ha;
- Có tổng số 24 đô thị, trong đó 2 đô thị loại I, 2 đô thị loại III và 20 đô
thị loại V; đô thị hạt nhân trên tuyến là Đakrông và Khe Sanh.
+ Thị xã Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình