Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam - Pdf 13


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN CHĂN NUÔI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KH&CN ĐÁNH GIÁ VÀ PHÁT HUY TIỀM NĂNG ĐA DẠNG
SINH HỌC ĐỘNG VẬT NUÔI
VÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ CỦA VIỆT NAM

Chủ nhiệm đề tài: TS. VŨ CHÍ CƯƠNG
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện Chăn Nuôi
Thuỵ Phơng - Từ Liêm - Hà Nội
Báo cáo tổng kết nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và
công nghệ:

Đánh giá và phát huy tiềm năng đa
dạng sinh học động vật nuôi và động
vật hoang d của Việt Nam

2.

TS. Vừ Vn S
Bộ môn ĐDSH
Trởng bộ môn
3.

TS. Lờ Th Thuý
Phòng thí nghiệm
Phó phòng KH
4.

TS. Nh Vn Th
Bộ môn ĐDSH

5.

NCS. Phạm Don Lân Phòng thí nghiệm

6.

ThS. Phạm Trọng Bình Phòng thí nghiệm

7.

TS. Mai Văn Sánh
Bộ môn NC trâu
Trởng bộ môn
8.



14.

KS. Nguyn Vn Mo S NN v PTNT H
Giang
Phó giám đốc
15.

TS. Bùi Xuân Nguyên Phòng Công nghệ Phôi,
Viện CNSH Viện KHCN
VN
Trởng phòng
16.

TS. Nguyễn Thị Ước -

17.

TS. Nguyễn Hữu Đức -

18.

NCS. Bùi Linh Chi -

19.

NCS. Nguyễn Văn Hạnh -

20.


Lợn, gà, trâu, bò, dê, hơu, Sao la và bò tót:
(3). ứng dụng công nghệ phôi và công nghệ nhân bản trong bảo tồn Ex-situ
(4). Xây dựng mô hình bảo tồn In-situ, Ex-situ và phát triển khai thác nguồn gen.
(5). Xây dựng hệ thống thông tin về đa dạng sinh học
Vin Chn Nuôi, B NN & PTNT phối hợp với Viện Công nghệ Sinh học, Bộ KH
& CN ủó thc hin ủy ủ cỏc ni dung ca d ỏn vi cỏc kt qu sau:
1. cú kt qu ca ni dung th nht v tng cng trang thit b cho phũng thớ
nghim, d ỏn mua sm v lp ủt 8 hng mc thit b v dng c nh h
thng kh trựng, h thng thoỏt khớ ủc cho phũng thớ nghim
2. Cho ni dung 2 v ủiu tra, d ỏn ủó s dng phng phỏp ủiu tra hin hnh
kt hp vi ly mu hin vt cỏc ủi tng ủiu tra. Cụng tỏc ủiu tra ủc
tin hnh ti 3 tnh H Giang, Ngh An v H Tnh vi 4 ni dung ủiu tra:
Kinh t, xó hi; ủc tớnh cỏc ủng vt ủiu tra; Cụng tỏc thỳ y, khuyn nụng v
phỏt trin chn nuụi. Trong khi ủiu tra d ỏn thu thp ủc 3000 mu mỏu,
mụ ca 5 loi ủng vt ủ phõn tớch ủc ủim di truyn bng phng phỏp sinh
hc phõn t.
3. V ứng dụng công nghệ phôi và công nghệ nhân bản trong bảo tồn Ex-situ: d
ỏn ủó s dng k thut nhõn bn ủ to phụi Saola bng cy nhõn khỏc loi
(ln ) Cỏc kt qu thu ủc l: (1)K thut kh nhõn bng vi ỏp cú th ủc
ỏp dng thnh cụng vi t l ủt 85% trng ủc kh nhõn; (2) Xung ủin thc
hin vi kt qu ủt t l dung hp ủt trờn 85% (ln hn so vi mụ hỡnh bũ-
Saola); (3) T l trng phõn chia v phỏt trin ủn giai ủan phụi dõu trờn 20%,
song t l phụi nang luụn thp hn so vi mụ hỡnh saola-bũ (10-15% so vi 30-
40%),
Thc nghim to phụi bũ Gaur nhõn bn cng ủó ủt kt qu trờn 40% phụi
phõn chia ủn giai ủon phụi dõu.

4 5
Mục lục

Chơng I: Lời mở đầu

6
Chơng II: Mục tiêu của nhiệm vụ

8

Chơng III: Tình hình nghiên cứu trong, ngoài

nớc

8

Chơng IV: Nội dung nghiên cứu

12 6
Phần chính của báo cáo
Chơng I: Lời mở đầu

Việt Nam là một đất nớc có đa dạng sinh học cao với hơn 63 giống và dòng
vật nuôi, nhng sự đa dạng này phần nhiều đ bị thu hẹp do trong những năm vừa
qua và đặc biệt những năm gần đây, nhà nớc có chủ trơng nhập nội các giống vật
nuôi ngoại để tăng năng suất và đa dạng hoá các sản phẩm chăn nuôi. Nhờ việc
nhập nội các giống vật nuôi ngoại trong 20 năm qua, chăn nuôi Việt nam đ phát
triển mạnh mẽ, đóng góp rất nhiều vào sự phát triển kinh tế và an ninh lơng thực.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích trên, vấn đề đặt ra đòi hỏi các nhà khoa
học phải tìm hớng giải quyết là sự tuyệt chủng của một số giống vật nuôi có nguồn
gốc nội địa do năng suất thấp, sức cạnh tranh không cao, một số giống đ bị thu hẹp
số lợng đến mức báo động. Hiện nay, việc xác định sự đa dạng di truyền của các
giống nội nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn là một trong những vấn đề đợc
chính phủ Việt nam quan tâm và u tiên.
Chính sách mở cửa kinh tế và thừa nhận các hiệp ớc lớn về môi trờng của
Việt nam đ làm tăng nhận thức trong nớc và quốc tế về sự phong phú đặc biệt của
đa dạng sinh học động vật của Việt nam cũng nh nhận thức về những mối đe doạ
đang đè nặng lên công tác bảo tồn những tài nguyên này. Sự thừa nhận này đợc
khởi đầu vào năm 1995 khi Chính phủ Việt nam phê chuẩn Kế hoạch hành động về
đa dạng sinh học (BAP).
Chính phủ Việt nam đ tập trung cố gắng để xác định, xây dựng và quản lí

năm đề tài cấp Viện KH&CN Việt Nam. Những kỹ thuật sinh sản quan trọng đ
đợc nghiên cứu phát triển, sản xuất và cấy phôi đ đợc nghiên cứu từ năm 1980.
Thông qua khóa họp lần thứ 11của Uỷ ban hỗn hợp Pháp -Việt về hợp tác
văn hóa, khoa học kỹ thuật, tháng 5 năm 2000 và quyết định chính thức số 2001-
111, ngày 11 tháng 12 nm 2005 tại Hà Nội một dự án về "Bảo tồn và phát huy đa
dạng sinh học động vật nuôi và hoang d ở khu vực miền núi" đ đợc hai bên ghi
nhận là nội dung u tiên cho dự án song phơng về hợp tác khoa học kỹ thuật.
Với các ý kiến đề xuất của Viện Chăn nuôi-NIAH, Cục Môi trờng-NEA,
Viện Điều tra Quy hoạch Rừng-FIPI và Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công
nghệ Quốc gia, các bộ ngành liên quan phía Việt Nam (Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trờng), đ đề nghị 3 hớng hoạt động sau:
Điều tra, đánh giá sự đa dạng di truyền động vật nuôi trong các vùng dân tộc
thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam.
Bảo vệ và khai thác tiềm năng các giống trâu bò đang bị đe doạ (Gaur,
Banteng) hoặc các giống đặc hữu (Saola, Kouprey) ở cao nguyên miền Trung Việt
Nam và ở vùng núi Trờng Sơn bằng các biện pháp In-situ và Ex-situ.
Dựa vào việc hỗ trợ về chính sách, khoa học và kỹ thuật cho các cơ quan nhà
nớc Việt Nam đợc uỷ quyền quản lí các nguồn tài nguyên di truyền (Viện Chăn
nuôi quốc gia, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trờng), một cách logic, dự án này sẽ là sự tiếp nối của những
hoạt động hợp tác đợc thực hiện trong thời gian qua với những đối tác có liên quan
của dự án, từ đó xây dựng một mối liên kết chặt chẽ hơn.
Từ năm 2006 đến năm 2007, Viện Chăn nuôi đ thực hiện nhiệm vụ hợp tác
quốc tế về khoa học và công nghệ theo nghị định th: Đánh giá và phát huy tiềm
năng đa dạng sinh học động vật nuôi và hoang d của Việt Nam (BIODIVA), với
tổng kinh phí: 1 300 triệu đồng. 8


Những phơng pháp sản xuất và cấy truyền phôi phù hợp với điều kiện Việt Nam đ
đợc phát triển trên đối tợng bò Holstein Hà-ấn và bò vàng địa phơng. Phơng
pháp đông lạnh nhanh và cực nhanh phôi bằng cách tiền khử nớc bộ phận đ đợc
phát triển và áp dụng thành công ở thỏ (Nguyen vcs, 1983), ở bò (Nguyen vcs,
1984), ở trâu (Nguyen vcs, 1996) và ở ngời (Duc vcs, 1999). Dựa trên cơ sở này,
phơng pháp đông lạnh cho các phôi đ vi thao tác và các phôi nhân bản đ đợc
thiết lập (Nguyen vcs, 2000).

9
Phơng pháp nuôi cấy tế bào sinh dỡng và tạo phôi nhân bản từ các loại tế bào
cận non, nguyên bào sợi, tế bào bào thai cũng nh những loại tế bào khác đ đợc
thiết lập ở bò, trâu, khỉ (Nguyen vcs, 2000). Từ năm 1996, nhóm nghiên cứu đ kết
hợp với Viện Qui hoạch rừng, khu Bảo tồn Bạch m (Huế), Thảo Cầm viên (Tp Hồ
Chí Minh) tiến hành thu mẫu và bảo quản và nhân nuôi các tế bào, các động vật
hoang d nh Sao la, bò tót, gấu, khỉ. Một số dòng tế bào động vật hoang d đ
đợc nhân nuôi, đông lạnh và sử dụng thành công cả trong nghiên cứu tạo phôi
bằng cấy nhân cùng loài (bò-bò) và khác loài (Saola-bò, khỉ-bò) (Nguyen vcs, 2000;
2002; Hanh vcs, 2005; Duc vcs, 2005). Phơng pháp nhân bản khác loài cũng đ
đợc sử dụng để tạo ra phôi từ các tế bào sinh dỡng của các loài thú có nguy cơ
tuyệt chủng nh saola, mang lớn (Uoc vcs, 2002; Chi vcs, 2002; Chi vcs, 2004).
Việc phân lập và nhân nuôi tế bào gốc phôi từ các phôi thụ tinh ống nghiệm và nhân
bản vô tính cũng đ đợc bắt đầu (Linh vcs, 2003),

3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc

Ngày nay, do nhu cầu tiêu dùng của x hội và chơng trình chuyển đổi cơ cấu vật
nuôi cây trồng, xoá đói, giảm nghèo, đòi hỏi mỗi chính phủ phải có kế hoạch cụ thể

phân tử nh PCR, RFLPs, phân tích Microsatellite và phơng pháp phân tích thống
kê sinh học.
Gen Hóc môn sinh trởng, gen Halothan, Oestrogen,, ảnh hởng rộng lớn đến các
chỉ tiêu phát triển của cơ thể nh điều khiển tốc độ sinh trởng, các thành phần cấu
thành cơ thể, chất lợng thịt, tuổi và khả năng sinh sản trên lợn, cái mà hiệu quả
kinh tế đang rất đợc quan tâm, chú ý (Byatt và cộng sự, 1993; Coporas và cộng sự,
1993; Apa và cộng sự, 1994; Vasilatos Younken, 1995) và liên quan đến khả năng
đáp ứng miễn dịch của con vật (Marsh 1992; Blaloc 1994; Kelley và Felten 1995).
Nhiều nghiên cứu đ khẳng định ảnh hởng của gen đến năng suất và chất lợng
sữa nh gen K-Casein, - Casein, -Latoglobulin Dentine 1995 đ báo cáo kết
quả nghiên cứu về ảnh hởng của Loci đến khả năng sản xuất sữa nh: Amylise,
antigen M và J, MHC, mt DNA, Prolactin
Rothschil, Jacobson, Vaske; Tuggle, Wang (1996) đ tìm ra locút tiếp nhận gen
oestrogen đợc tổ hợp với gen chính ảnh hớng đến chỉ tiêu số lợn con sinh ra
trong một lứa đẻ. (Proceeding of the the national Academiy of Science USA 93,
201-205). Short, Rothschid VCS (1997): cho biết có mối tơng quan giữa tổ hợp
sự đa hình gen oestrogen với tính trạnh sinh sản và sản suất của 4 dòng lợn kinh
tế. (J. Anim.l Sci, 1997 75: 3138-3142).
Nghiên cứu các kỹ thuật PCR - nhân gen, cắt gen bằng Enzyme giới hạn,
Sequencing, Microsattelites là căn cứ khoa học nhằm rút ngắn thời gian cho công
tác chọn lọc, rút ngắn khoảng cách các thế hệ, nhân nhanh chóng đàn giống cao
sản. Đây sẽ là một đóng góp chính, cấp thiết trong việc nâng cao năng suất và chất
lợng sản phẩm của vật nuôi nớc ta. Đề tài sẽ góp phần tạo ra sản phẩm phù hợp
thị hiếu ngời tiêu dùng trong nớc và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, giảm giá thành,
nâng cao lợi nhuận cho ngời chăn nuôi.
Sự ra đời cừu Dolly đợc công bố vào năm 1997 (Wilmut vcs, 1997) đ chứng minh
khả năng tế bào trứng ở động vật bậc cao có thể m hoá hoạt động phân hoá của các
tế bào sinh dỡng theo hớng ngợc lại. Tiếp sau cừu Dolly, cùng với việc nhân bản
vô tính đợc thực hiện thành công trên bò (1998), chuột (1998), dê (1999), lợn
(2000), thỏ (2002), ngựa (2003), la (2003), những vấn đề nghiên cứu cơ bản về cấy

bào dỡng bào và tế bào nụ phôi là 1:3, tỷ lệ này không khác nhau giữa bò tót và bò
nhà. Tuy nhiên, có giả thuyết cho rằng có sự ảnh hởng của giới tính phôi trong tỷ
lệ phát triển.
Hệ thống bảo tồn Ex-situ hiện đ đợc thiết lập ở quy mô quốc gia, quốc tế tại châu
Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Tại Việt Nam và các nớc
Asian, các hoạt động này chỉ mới đợc triển khai ở mức độ phòng thí nghiệm và
mang tính tự phát. Trong giai đoạn 1996-2005, hoạt động hợp tác, trao đổi kinh
nghiệm đ đợc thực hiện giữa các nhà khoa học Việt Nam, Thái Lan, Indonesia,
Philippine, Singapore. Với sự hỗ trợ của dự án này, một Hội nghị về thành lập hệ
thống bảo tồn Ex-situ khu vực Asian đ đợc tiến hành tại Hà Nội (12/2005).

12Chơng IV
Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ,
Cách tiếp cận,
phơng pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
Tiến độ và
kết quả phải đạt của nhiệm vụ
4.1. Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ
1. Tăng cờng năng lực cho các phòng thí nghiệm:
- Lắp đặt bổ sung một số trang thiết bị, dụng cụ cho phòng thí nghiệm: hệ thống
thoát khí độc, hệ thống nớc khử trùng dụng cụ và nớc thải, máy khuấy từ
2. Điều tra trong môi trờng tự nhiên In-situ tại 7 huyện thuộc tỉnh Hà Giang,
và các điểm triển khai tại Nghệ An, Hà Tĩnh để thu thập và đánh giá tiềm năng
di truyền của các đối tợng động vật nuôi: Lợn, gà, trâu, bò, dê, hơu, Sao la và
bò tót:
2.1. Điều tra tại các tỉnh,
+ 2.1.1. Thu thập bổ sung thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế x hội tại

3.1. Tạo phôi bò Gaur nhân bản.
3.2. Đông lạnh tế bào, duy trì và chuẩn hóa phơng pháp quản lý ngân hàng
lạnh Ex-situ.
4. Xây dựng mô hình bảo tồn In-situ, Ex-situ và phát triển khai thác nguồn gen,
4.1. Tham gia 2-3 công trình thí điểm để bảo tồn In-situ các vật nuôi đợc xác
định và u tiên triển khai công tác bảo tồn và khai thác phát triển: Ghi chép số liệu
sinh trởng; Chọn lọc con giống tốt; Chọn địa bàn phối hợp các huyện, x thôn,
bản.
4.2. Xây dựng mạng lới In-situ và Ex-situ phục vụ bảo tồn Saola, bò tót: Thiết
lập mạng thông tin liên lạc với các khu bảo tồn, phổ biến kỹ thuật thu mẫu và xây
dựng hệ thống thu mẫu phục vụ ngân hàng bảo quản lạnh mẫu tế bào sống; khảo
sát xây dựng dữ liệu phục vụ việc phát triển hoạt động bảo tồn Saola và bò Gaur.
5. Xây dựng hệ thống thông tin về đa dạng sinh học
5.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc điểm sinh học của đối tợng vật nuôi đ đợc
nghiên cứu và lấy mẫu tại Hà giang: Tập hợp đặc điểm ngoại hình nh ảnh, số đo
cơ thể, Phân loại theo huyện, x về đặc điểm các tính trạng của gà, trâu, bò, lợn,
dê.
5.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hơu sao.
4.2. Cách tiếp cận, phơng pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
- Điều tra phỏng vấn kết hợp lấy mẫu sinh học, phân tích di truyền và khảo sát các
chỉ tiêu chất lợng động các giống vật nuôi địa phơng.
- Bảo tồn tại địa phơng các quần thể động vật nuôi: In-situ.
- Các phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng trong phân tích gen và bảo tồn Ex-situ
nguồn gen:
+ Phơng pháp chọn mẫu thí nghiệm
+ Phơng pháp tách chiết và tinh sạch ADN
+ Phơng pháp điện di
+ Phơng pháp khuếch đại đoạn gen bằng PCR
+ Kỹ thuật tách dòng
+ Phơng pháp xác định trình tự gen

Các nội dung, công việc thực
hiện chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
Sản phẩm phải đạt Thời gian
(bắt đầu -
kết thúc)
Ngời, cơ
quan thực
hiện
1.

Hoàn chỉnh các thiết bị dụng
cụ cho các phòng thí nghiệm:
- Hệ thống nớc khử trùng
dụng cụ và nớc thải
- Hệ thống thoát khí độc
- Lắp đặt trang thiết bị nhỏ
Vận hnh, khai thác
sử dụng
2006 Viện Chăn
nuôi; Viện
CNSH

2.

Thu thập thông tin, điều tra
khảo sát trên các hộ nông dân
và trên thực địa
thực hiện tại 7
huyện thị của tỉnh

tới sự đa dạng sinh
học vật nuôi
1/2006
12/2006
Viện Chăn
Nuôi
5.

Theo dõi số liệu về hơu
trong các hộ chăn nuôi
500 hộ 2006-
2007
Viện Chăn
Nuôi
6.

Hệ thống hóa sự phân bố và
thu thập thông tin về quần thể
Saola, bò tót liên quan đến
bảo tồn Ex-situ
- Thông tin về đối
tợng Saola, bò tót
phục vụ cho bảo tồn
Ex-situ
2006
2007
Viện
CNSH

7.

ký bản quyền
1/2007-
6/2007
Viện Chăn
Nuôi
10.

ứng dụng công nghệ phôi và
công nghệ nhân bản trong bảo
tồn Ex-situ, thăm dò sự phát
triển invivo (cấy phôi)
- Tạo 50 phôi Saola,
bò tót nhân bản
- Ngân hàng tế bào
Saola, bò tót
2006
2007
Viện
CNSH
INRA
11.

Thực hiện các công trình thí
điểm tại Hà Giang, Nghệ An,
Hà Tĩnhvề bảo tồn In-situ
và phát huy đa dạng sinh học
động vật
6-8 công trình và
xác định 2-3 quần
thể cần u tiên trong

CNSH
INRA
BIODIVA

1614.

Xây dựng cơ sở dữ liệu đặc
điểm sinh học vật nuôi,
Tập hợp dữ liệu, số
đo, mô tả, hình ảnh
của những vật nuôi
đ đợc lấy mẫu sinh
học,
1/2006-
10/2007
Viện chăn
nuôi
15.

Xây dựng cơ sở dữ liệu về
hơu

Trang Web về qui
trình quản lý số liệu
hơu
2006-
2007


Bảng số liệu
xVật liệu Tiêu chuẩn Báo cáo phân tích
xThiết bị, máy móc
Quy phạm Tài liệu dự báo
xDây chuyền công
nghệ
Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học Chú thích

i ii iii iv
1.

Biểu mẫu điều tra Phù hợp trong thu thập và quản lý số
liệu
6
2.

Bảng số liệu Bảng số liệu về đa hình gen , trình tự
các đoạn gen đặc hữu đợc đăng ký bản
quyền trên ngân hàng gen Quốc tế của
từng giống
2
3.

Cơ sở dữ liệu về hơu

Trang Web về qui trình quản lý số liệu
hơu
1

174.

Báo cáo phân tích - Các phơng pháp, kỹ thuật gen, kết
quả phân tích sự đa hình các gen trên

Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lợng đối với sản phẩm tạo ra (dạng kết
quả I, II)
Mức chất lợng
Mẫu tơng tự
TT

Tên sản phẩm và chỉ
tiêu chất lợng chủ
yếu
Đơn vị
đo
Cần đạt
Trong
nớc

Thế
giới
Dự kiến
số lợng
sản
phẩm
tạo ra
i ii iii iv v vi vii
1.

Mẫu máu, mô của gà,
bò, lợn, trâu, dê,
mu

Bo qun

X 01
4.

Phơng pháp cắt đa
hình ADN các đoạn
gen bằng kỹ thuật
RFLPs
Phơng
pháp
Cắt đợc
đoạn gen
mong
muốn
X 01

185.

Phơng pháp thích hợp
xác định đa hình bằng
kỹ thuật Microsattellite

Phơng
pháp
Xác định
đợc số
lợng kiểu
gen có

X 25
9.

Phôi nhân bản bò tót Cái
Chất lợng
A theo tiêu
chuẩn IETS

X 25
10.

Phơng pháp đông lạnh
mẫu tế bào
Phơng
pháp
Tỉ lệ sống
>70%
01
11.

Phơng pháp bảo quản,
xử lý mẫu tế bào từ
hiện trờng In-situ

Phơng
pháp
-
Tế bào
sống trong
thời gian là

TT

Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất lợng
chủ yếu

Yêu cầu khoa học

Kế
hoạch

Thực
hiện
% so
với kế
hoạch
1 Biểu mẫu điều tra Phù hợp trong thu thập và
quản lý số liệu
6 6 100
2 Bảng số liệu Bảng số liệu về đa hình gen,
trình tự các đoạn gen đặc
hữu đợc đăng ký bản quyền
trên ngân hàng gen Quốc tế
của từng giống
2 2 100
3 Cơ sở dữ liệu về
hơu
Trang Web về qui trình quản
lý số liệu hơu
1 1 100

Tài liệu chuyên đề Khu vực và Quốc gia 11

Hội thảo chuyên đề

Việt Nam - Pháp, khu vực

1 1 100 20Sản phẩm tạo ra dạng kết quả I, II

Mức chất lợng
Mẫu tơng tự
I Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất
lợng chủ yếu
Đơn vị
đo
Cần đạt
Trong
nớc

Thế giới


chiết ADN từ
lông, mô, máu
của lợn, gà, bò,
dê.
Phơng
pháp
ADN đạt
tiêu chuẩn
về nồng độ
và tinh
sạch
X 04 04 100
3 Phơng pháp
nhân gen PCR
Phơng
pháp
Nhân
đợc gen
đặc hữu
X 01 01 100
4 Phơng pháp cắt
đa hình ADN các
đoạn gen bằng kỹ
thuật RFLPs
Phơng
pháp
Cắt đợc
đoạn gen
mong
muốn

Dòng Tỉ lệ sống
70%
X 08 08 100
8 Phôi nhân bản
Saola
Cái Chất
lợng A
theo tiêu
chuẩn
IETS
X 25 28 > 100219 Phôi nhân bản bò
tót
Cái Chất
lợng A
theo tiêu
chuẩn
IETS
X 25 26 > 100

10

Phơng pháp
đông lạnh mẫu tế
bào

Xác định
đợc
quần thể
cần u
tiên bảo
tồn và
khai thác
phát triển

X 01 01 100

5.2. Kết quả cho từng nội dung
Ni dung 1: Nâng cao năng lực phòng thí nghiệm
Theo các nội dung hạng mục thiết bị, máy móc đ đợc phê duyệt, các phòng thí
nghiệm đ đợc lắp đặt bổ sung các thiết bị dụng cụ nh sau:
TT Nội dung Đơn vị tính

Số lợng
- Hệ thống khử trùng dụng cụ và nớc thải 1
- Hệ thống thoát khí độc 1
- Mỏy tớnh B 1
-
Mỏy nh KTS Chic
2
- Vi tiêm Bộ 1
- Pipet man Bộ 1
- Máy khuấy từ Cái 1
-
Máy ủiều hoà Chic
2

Trong phần nội dung này dự án đ: hoàn thành 02 chuyên đề nghiên cứu về đa dạng
di truyền ngoại hình của giống vật nuôi: gà, bò, dê, lợn, trâu, (Phần phụ lục và Tạp
chí khoa học công nghệ Viện chăn nuôi, số đặc biệt tháng 2-2008). Số liệu điều tra,
xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc điểm kiểu hình, thông tin địa lý, các số đo cơ bản, mô
tả hình ảnh của các con vật lấy mẫu sinh học đ đợc nhập vào bảng tính excel, in
thành tập tài liệu và cơ sở ảnh bằng 01 album ảnh chạy trên môi trờng Windows,
(Phần phụ lục). Dới đây là các bài báo liên quan:
* Nhữ Văn Thụ, Cecile Berthouly, Hoàng Thanh Hải, Phan Hoài Giang, Nguyễn
Nh Công, Trịnh Văn Bình, Nguyễn Thị Huệ, Vũ Chí Cơng và Jean Charles
Maillard (2008), Nghiên cứu thực địa đa dạng sinh học vật nuôi tại Hà Giang Tạp
chí khoa học và công nghệ Viện chăn nuôi, số đặc biệt, tháng 2-2008, pp: 38-49.

23* Hoàng Thanh Hải, Cécille Berthouly, Nhữ Văn Thụ, Trịnh Văn Bình, Trần Long,
Đặng Vũ Bình, Vũ Chí Cơng và J,Maillard, (2008), Nghiên cứu đa dạng kiểu hình
một số tính trạng ngoại hình của quần thể gà địa phơng tỉnh Hà Giang, Tạp chí
khoa học và công nghệ Viện chăn nuôi, số đặc biệt, tháng 2-2008, pp: 50-60,
*Berthouly, Rognon, Nhữ Văn Thụ, Hoàng Thanh Hải, BedHom, D, Laloé,
Vũ Chí Cơng, E, Verrier, Maillard (2008), Đa dạng di truyền và đặc điểm hình
thái của quần thể Trâu địa phơng tại Việt Nam, Tạp chí khoa học và công nghệ
Viện chăn nuôi, số đặc biệt, tháng 2-2008, pp: 71-82.
Trong báo cáo này chúng tôi xin đợc tóm tắt các kết quả chủ yếu về phần này.
Đa dạng di truyền ngoại hình các giống vật nuôi của Hà Giang
Từ kết qu điều tra 11 huyện, thị của tnh H Giang cho thấy sự đa dng sinh hc
các giống vật nuôi của Hà Giang rất phong phú, rất nhiều chủng loại, giống và đặc
biệt trong mỗi giống, sự đa dạng di truyền ngoại hình cũng rất phong phú. Một
trong những sự đa dạng di truyền ngoại hình nỗi bật đó là đa dạng di truyền ngoại
hình về màu sắc lông da của gà, đa dạng di truyền ngoại hình của các giống dê,

bộ tóc uốn xoăn khô, Nhóm gà lông xớc chiếm 4,26% tổng đàn.
Gà lông mợt: Gà lông mợt (lông tơ) là gà khi trởng thành có bộ lông giống bộ
lông của gà con mới nở 1 ngày tuổi, Nhóm gà lông mợt chiếm 3,33% tổng đàn.
Nh vậy, quần thể gà địa phơng tỉnh Hà Giang rất đa dạng ngoại hình màu sắc
lông và hình thái lông, Hai nhóm gà lông xớc và lông mợt tuy không có giá trị
sản xuất thịt hoặc trứng cao, nhng có giá trị kinh tế cao vì thờng đợc dùng làm
gà cảnh, Giống gà da đen, lông xớc, lông mợt là quý hiếm đợc mọi ngời dân
a chuộng.
Quan sát g nuôi tại các nông hộ trong tỉnh Hà Giang cho thy sự đa dạng di truyền
ngoại hình màu sắc lông của g rất phong phú, đặc biệt là các huyện vùng cao núi
đá. Thông qua phiu mô tả cá thể, các tính trạng về kiu hình v các đặc điểm cơ
bản của gà đợc ghi chép, mô tả, các tính trng v kiu hình đợc đánh giá sâu hơn
nh: mu lông đen, nâu, đỏ có ánh vng hoặc lông mu trng và gà lông ánh bc
(ảnh 1).
Bảng 1: Ngoại hình màu sắc lông và khối lợng cơ thể tơng ứng với màu lông gà
Ngoại hình màu sắc lông Tỷ lệ (%) Khối lợng cơ thể (kg)
Màu lông trắng 6,01 1,58
Lông màu 93,99 1,74
Hình thái lông:
- Lông xớc
- Lông mợt
- Lông kẻ sọc

4,26
3,32
19,26

1,72
1,69
1,67


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status