Chương 1:
- Tình hình giai cấp: có 5 giai cấp chủ yếu:
+ Một là: giai cấp địa chủ, giai cấp này phân hoá làm 3 hạng: đại, trung và tiểu địa chủ. Đại địa chủ
đứng hẳn về phe đế quốc. Trung và tiểu địa chủ ít nhiều có tinh thần dân tộc.
+ Hai là: Giai cấp tư sản chia làm 2 bộ phận: Tư sản mại bản và tư sản dân tộc. Tư sản mại bản gắn
với đế quốc, tư sản dân tộc có tinh thần yêu nước nhưng nhỏ yếu về số lượng và thế lực kinh tế, yếu đuối
về tinh thần.
+ Ba là: Tầng lớp tiểu tư sản: có tinh thần yêu nước, yêu độc lập tự do, nhạy cảm về chính trị song hay
hoang mang dao động về tư tưởng. Đời sống của đa số nghèo khó, bấp bênh.
+ Bốn là: giai cấp nông dân: bị áp bức về chính trị, bị bóc lột nặng nề về kinh tế nên có mâu thuẫn gay
gắt với đế quốc và phong kiến. Họ chiếm số đông trong dân cư, có tinh thần đấu tranh rất quyết liệt.
+ Năm là: Giai cấp công nhân: Phần lớn xuất phát từ nông dân, bị đế quốc, phong kiến và tư sản bóc lột,
áp bức rất tàn bạo. Tuy ra đời ở một nước thuộc địa, kém phát triển nhưng họ vẫn có những đặc điểm của
giai cấp công nhân quốc tế, và là lực lượng chính trị tiên tiến nhất của xã hội Việt Nam lúc này.
- Các mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu trong xã hội: Do sự đối lập về lợi ích kinh tế và chính trị giữa các
giai tầng nói trên, nên trong xã hội Việt Nam lúc này có 2 mâu thuẫn cơ bản:
+ Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược. Đây là mâu thuẫn chủ yếu và gay gắt nhất.
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân ta (chủ yếu là nông dân) với giai cấp địa chủ phong kiến.
Xã hội Việt Nam muốn phát triển thì phải giải quyết cho được 2 mâu thuẫn này. Vấn đề trung tâm,
quyết định giải quyết 2 mâu thuẫn cơ bản là vấn đề chính quyền. Thực hiện mục tiêu đó, nhiều cuộc đấu
tranh của nhân dân ta diễn ra trong suốt mấy mươi năm từ khi thực dân Pháp đặt chân lên đất nước ta cho
đến những năm đầu của thế kỷ 20 nhưng đều thất bại.
+ Tìm hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin (Lý luận dân tộc và thuộc địa của Lênin), tìm hiểu phong trào cách
mạng thế giới và cách mạng Tháng 10 Nga (1917), Nguyễn Ái Quốc kết luận: Muốn cứu nước và giải
phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản.
- Vài trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự phát triển của phong trào công nhân, đối với sự ra đời của
Đảng Cộng Sản Việt Nam Việt Nam là rất to lớn. Điều này thể hiện:
+ Thứ nhất: Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn đó là con đường cách mạng vô sản; tìm thấy hệ tư
tưởng cách mạng khoa học, để làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của đảng đó là CN
Mác Lê Nin. Truyền bá CN Mác- Lê nin vào Việt Nam. Điều nay góp phần quyết định giải quyết được
cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 20
* Về kinh tế.
-> Tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho chính phủ công, nông, binh.
-> Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo
-> Mở mang công nghiệp và nông nghiệp
-> Miễn thuế cho dân cày nghèo
-> Thi hành luật ngày làm tám giờ
+ Về văn hoá xã hội
-> Dân chúng được tự do tổ chức.
-> Nam nữ bình quyền
-> Phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá.
+ Về lực lượng cách mạng
* Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và dựa vào hạng dân cày nghèo
để lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất.
* Lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông đi vào phe vô sản.
* Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản An Nam thì phải tranh thủ, ít ra làm cho họ đứng
trung lập.
* Bộ phận nào đã đặt ra mặt phản cách mạng phải đánh đổ
+ Lãnh đạo cách mạng:
* Là giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng Sản.
* Đảng phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân
chúng.
+ Quan hệ với phong trào cách mạng thế giới
* Xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
* Phải đoàn kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với vô sản Pháp.
Nhận xét:
- Nội dung cơ bản của Cương lĩnh đã giải đáp đúng yêu cầu khách quan của XH Việt Nam dưới chế độ
thuộc địa nửa phong kiến, giải quyết đúng hai mâu thuẫn cơ bản, trong xã hội. Cương lĩnh đã vạch rõ
những mục tiêu của cách mạng, chỉ đúng kẻ thù, xác định đúng lực lượng cách mạng; bộ tham mưu lãnh
đạo cuộc đấu tranh giải pháp dân tộc và giai cấp. Cương lĩnh đã có những nhận thức đúng đắn về những
vấn đề chiến lược, liên quan đến sự thành bại của cách mạng mà các nhà yêu nước trước đây chưa thể nào
Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc; Tư sản thương nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương
và khi cách mạng lên cao sẽ theo đế quốc; còn tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự;
bộ phận thương gia thì không tán thành cách mạng, tiểu tư sản trí thức có xu hướng quốc gia chủ nghĩa,
chỉ hăng hái cách mạng ở thời kỳ đầu. Theo Luận cương chỉ có những phần tử lao khổ mới đi theo cách
mạng.
* Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là "đánh đổ các di tích phong kiến"; "cách bóc lột
tiền tư bổn"; "thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để" và "đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho
Đông Dương hoàn toàn độc lập". Hai nhiệm vụ đó quan hệ khăng khít với nhau, song Luận cương nhấn
mạnh "Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền".
* Về lãnh đạo cách mạng: Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng là phải có một Đảng
Cộng sản vững mạnh về mọi mặt lãnh đạo.
* Về phương pháp cách mạng: Để giành chính quyền cần thiết phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về
con đường "võ trang lao động". Đó là một nghệ thuật nên "phải theo khuôn phép nhà binh".
* Xác định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới và phải đoàn kết gắn bó với
cách mạng thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp, liên hệ mật thiết với phong trào cách mạng ở các
nước thuộc địa.
- Hạn chế của Luận cương là quá nhấn mạnh quan điểm đấu tranh giai cấp, chưa thấy hết tầm quan
trọng của vấn đề dân tộc; chưa đánh giá đúng vai trò của các giai cấp khác như tiểu tư sản, trí thức, tư sản
dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta. Do đó đã không đề ra được chiến
lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi để tập trung mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù chính lúc này là đế
quốc và tay sai.
2. Giai đoạn 1936 - 1939
b) Chủ trương mới của Đảng để đưa cách mạng tiếp tục tiến lên
- Những chuyển biến của tình hình quốc tế và trong nước đã tác động đến tư duy và nhận thức của Đảng
ta: Đảng đã đề ra chủ trương mới
Điều này thể hiện ở:
(+) Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 7 năm 1936
(+) Văn kiện "chung quanh vấn đề chiếu sách mới" (tháng 10-1936)
(+) Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 3-1937; tháng 9-1937; tháng 3-1938
(+) Trong những bức thư của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc gửi từ nước ngoài về cho Trung ương Đảng.
chiến đã được chúng thi hành ở Đông Dương với mục tiêu là vơ vét nguồn nhân lực, vật lực của Đông
Dương phục vụ cho chiến tranh của nước Pháp và đàn áp phong trào cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh
đạo.
- Đảng Cộng sản Đông Dương đã kịp thời rút vào hoạt động bí mật một cách an toàn và bắt đầu chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng cho phù hợp với điều kiện mới.
- Qua các cao trào cách mạng trước đó, Đảng ta đã xây dựng và chuẩn bị được một lực lượng cách
mạng đông đảo. Đây cũng là một căn cứ quan trọng để Đảng đề ra và hoàn chỉnh đường lối đưa vấn đề
chống đế quốc giải phóng dân tộc lên hàng đầu, coi đấu tranh giành chính quyền là nhiệm vụ trực tiếp và
quan trọng nhất của Đảng và nhân dân ta lúc này.
- Lý luận về mối quan hệ giữa chiến tranh và cách mạng của CN Mác - Lênin đã góp phần soi rọi cho
Đảng khi đề ra đường lối đưa vấn đề chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
2. Chủ trương đưa nhiệm vụ chống đế quốc giải phóng dân tộc lên hàng đầu của Đảng
Được thể hiện ở những văn kiện chủ yếu sau:
+ Thông cáo của Đảng ngày 29-9-1939
+ Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ 6 (11-1939)
+ Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ 7 (11-1940)
+ Nghị quyết Trung ương lần thứ 8 (5-1941)
(Đọc giáo trình trang. 64-67 )
Các văn kiện này đã giải quyết đúng đắn những vấn đề có ý nghĩa chiến lược của cách mạng
Thứ nhất: Mối quan hệ dân tộc - giai cấp
- Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng liên quan đến sự thành bại của cách mạng. Vấn đề này nếu được
giải quyết đúng đắn, khoa học thì sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy cách mạng tiến lên không ngừng,
còn giải quyết không đúng sẽ gây tác hại to lớn cho phong trào cách mạng nước nhà.
- Với kinh nghiệm thu được qua thực tiễn lãnh đạo cách mạng với sự nhạy bén, sáng tạo, Đảng đã tự
mình vượt lên và có nhận thức mới rất đúng đắn khi giải quyết vấn đề dân tộc - giai cấp. Nghị quyết TW
8 (5-1941) chỉ rõ: "Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng dân tộc thì
chẳng những toàn thể quốc gia, dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp
đến vạn năm cũng không đòi lại được"
Như vậy trong khi giải quyết mối quan hệ dân tộc - giai cấp lúc này Đảng đã đưa lợi ích dân tộc
lên hàng đầu.
a. Những căn cứ
- Tháng 9-1940 Nhật vào Đông Dương, Pháp và Nhật cấu kết với nhau bóc lột nhân dân ra song giữa
chúng có những mâu thuẫn không thể điều hoà. Ngày 9-3-1945 Nhật đã đảo chính Pháp để độc chiếm
Đ.D
- Quá trình đấu tranh chống ách thống trị của Pháp - Nhật dưới sự lãnh đạo của Đảng đã thu được nhiều
thắng lợi:
+ Khu căn cứ cách mạng Cao - Bắc - Lạng, Hà - Tuyên - Thái được thành lập, An toàn khu ở đồng
bằng được mở rộng.
+ Lực lượng vũ trang được xây dựng và phát triển: Đội du kích Bắc Sơn, Ba Tơ, Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân.
+ Đông đảo quần chúng được giác ngộ và tổ chức ở cả nông thôn và thành thị. Đây là lực lượng chính
trị to lớn của cách mạng Việt Nam.
+ Đảng và quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.
- Tình hình thế giới có những biến đổi to lớn:
+ Đức đầu hàng Liên Xô và đồng minh (9-5-1945)
+ Nhật đầu hàng Liên Xô và đồng minh (15-8-1945)
+ Quân đồng minh đang vội vã tiến vào Đông Dương
b) Chủ trương kịp thời khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước:
- Bước vào tháng 8-1945 tình thế cách mạng ở Việt Nam đã chín mùi, thời cơ cách mạng đã xuất hiện
đặc biệt là sau sự kiện chính phủ Nhật đầu hàng Liên Xô và đồng minh (15-8-1945).
- Trước tình hình đó, Hội nghị toàn quốc của Đảng đã họp từ ngày 13-15/8/1945 tại Tân Trào (Tuyên
Quang) và quyết định kịp thời khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân ta đã nhất tề đứng lên đánh đổ chính quyền địch ở khắp nơi.
Ngày 19/8/1945 chúng ta giành thắng lợi ở Huế; 23/8/1945 ở Huế; 25/8/1945 ở Sài Gòn
Như vậy chỉ trong vòng 15 ngày, với gần 5000 đảng viên và với sức mạnh áp đảo của quần chúng cách
mạng, chúng ta đã đánh đổ ách thống trị gần 80 năm của thực dân Pháp và ngai vàng phong kiến hàng
ngàn năm, giành lại độc lập, tự do cho tổ quốc.
Chương 3:
• BÀI III
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
* Xác định tính chất của cách mạng Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng. Do đó khẩu hiệu
hành động của chúng ta lúc này là: Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.
* Xác định kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung
ngọn lửa đấu tranh vào chúng.
* Tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách là: Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm. Đẩy mạnh
tăng gia sản xuất, xây dựng nền tài chính quốc gia, cải thiện đời sống nhân dân.
* Củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, củng cố chính quyền cách mạng, tích cực xây dựng
và phát triển lực lượng vũ trang.
* Thi hành chính sách ngoại giao theo phương châm: thêm bạn bớt thù, mềm dẻo nhưng cương quyết.
(đọc giáo trình trang 82-84)
c) Thắng lợi và kinh nghiệm của việc thực hiện chủ trương kháng chiến kiến quốc thời kỳ 1945-
1946
- Những thắng lợi:
+ Đưa cách mạng Việt Nam vượt qua tình thế hiểm nghèo "ngàn cân treo sợi tóc", bảo vệ được nền độc
lập dân tộc và chính quyền cách mạng.
+ Đã xây dựng được nền móng ban đầu cho chế độ mới, chuẩn bị được những cơ sở cần thiết để tiến
hành kháng chiến chống thực dân Pháp sau này.
- Kinh nghiệm:
+ Xây dựng và phát huy được sức mạnh đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ những
thành quả của cách mạng.
+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, phân hoá kẻ thù, có đối sách cụ thể với từng kẻ thù,
phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
+ Tích cực, chủ động xây dựng thực lực của cách mạng. Đây là yếu tố căn bản và quyết định cho thắng
lợi của cách mạng trong bất kỳ tình huống nào.
(đọc giáo trình trang 84-85)
• 2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân
dân (1946 - 1954)
a) Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính của Đảng.
- Với dã tâm cướp bằng được nước ta, thực dân Pháp đã đơn phương xé bỏ những điều ước đã ký với
+ Về chính trị:
* Hệ thống chính quyền các cấp tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện, đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của
một chính quyền của dân, do dân và vì dân.
* Số lượng Đảng viên và cơ sở Đảng phát triển mạnh; Khối đại đoàn kết toàn dân được mở rộng và
tăng cường.
+ Về văn hoá - xã hội:
* Sự nghiệp giáo dục nâng cao dân trí tiếp tục thu được nhiều kết quả tốt đẹp;
* Phong trào xây dựng đời sống văn hoá mới được phát động rộng khắp.
+ Về kinh tế:
* Thực hiện có kết quả chủ chương phát triển sản xuất, tự cấp, tự túc, đảm bảo đời sống của nhân dân;
* Thực hiện một bước cách mạng ruộng đất, bước đầu đã chia 113.000 hecta ruộng đất của đế quốc,
việt gian; ruộng đất vắng chủ cho nông dân.
+ Về đối ngoại:
* Khối đoàn kết chiến đấu Việt Nam - Lào - Cam phu chia được củng cố và phát triển.
* Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và của nước XHCN chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại
giao với nước ta.
Đọc giáo trình (trang 92-93)
b. Phát triển đường lối theo phương hướng: Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân
chủ nhân dân, tiến lên CNXH. (1951-1954)
- Đường lối này thể hiện trong nhiều văn kiện nhưng tập trung nhất là ở Chính cương của Đảng lao
động Việt Nam được Đại Hội II (2-1951) thông qua với những nội dung chủ yếu:
+ Xác định tính chất xã hội Việt Nam: Có 3 tính chất:
* Dân chủ nhân dân
* Một phần thuộc địa
* Nửa phong kiến.
+ Đối tượng cần đánh đổ của cách mạng :
* Đối tượng chính: chủ nghĩa đế quốc xâm lược cụ thể là Đế Quốc Pháp và can thiệp Mỹ.
* Đối tượng phụ: Là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động.
+ Nhiệm vụ của cách mạng:
* Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập, thống nhất.
+ Mở rộng địa bàn tăng lên lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới.
c. Nguyên nhân thắng lợi: (Đọc giáo trình trang 101)
- Sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng Cộng sản và của chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Có khối liên minh phối hợp chiến đấu giữa cách mạng ba nước Đông Dương, sự giúp đỡ của cách
mạng thế giới
- Sự đoàn kết, chiến đấu hi sinh của toàn thể dân tộc Việt Nam.
- Có lực lượng vũ trang anh hùng với 3 thứ quân
- Có chính quyền dân chủ nhân dân
d. Bài học Lịch sử: (đọc giáo trình trang 102)
• - Phải có đường lối kháng chiến đúng đắn phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
• - Kết hợp và giải quyết đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến và xây dựng chế
độ dân chủ nhân dân, trong đó phải xác định đúng vị trí của từng nhiệm vụ để tập trung lực lượng
giải quyết.
• + Không ngừng tăng cường năng lực và nâng cao sức chiến đấu của Đảng hiệu lực lãnh đạo của
Đảng trong điều kiện chiến tranh.
• II. ĐƯỜNG LỐI KHÁNH CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 -1975).
1. Những căn cứ để Đảng đề ra đường lối.
- Tình hình thế giới:
+ Phong trào cách mạng thế giới mà nòng cốt là hệ thống XHCN phát triển mạnh, liên tục tiến công
vào chủ nghĩa đế quốc buộc chúng phải đối phó ở khắp nơi. Tuy nhiên trong nội bộ phong trào cách mạng
thế giới cũng có những bất đồng ngày càng sâu sắc (Trung Quốc và Liên XÔ)
+ Đế quốc Mỹ trở thành tên đế quốc đầu sỏ, có tiềm lực kinh tế và quân sự rất to lớn. Chúng đã đưa ra
chiến lược toàn cầu mới nhằm cứu vãn sự suy yếu của Chủ nghĩa đế quốc (kế hoạch Mác- San) và đàn áp
phong trào cách mạng thế giới: Đế quốc Mỹ chọn Việt Nam làm với thí nghiệm học thuyết này.
+ Xu thế hoà hoãn giữa các nước lớn trên thế giới xuất hiện và ngày càng phát triển.
- Tình hình Việt Nam.
+ Sau khi Hiệp định Giơ- ne - vơ được ký kết, cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh
đạo đã trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc, là tiền đồn của phe XHCN ở phía Đông,
Việt Nam là nơi hội tụ các mâu thuẫn của thời đại.
+ Miền Bắc được giải phóng và tiến lên CNXH, còn miền Nam tạm thời nằm dưới ách thống trị của đế
- Thế và lực của cách mạng miền Nam được tăng cường mạnh mẽ sau khi đánh bại chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” của Mỹ và tay sai.
- Tình hình quốc tế có nhiều biến động.
b. Nội dung chính của đường lối.
Được thể hiện trong các nghị quyết sau:
- Nghị quyết Hội Nghị Trung ương lần thứ 11 (3- 1965) và lần thứ 12 (12-1965)
- Hội nghị lần thứ 13 (1-1967)
- Hội nghị lần thứ 14 (1-1968)
- Nghị quyết Trung ương lần thứ 18 (1-1970)
- Hội nghị lần thứ 21 (7-1973)
- Nghị quyết Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (8-12-1974 đến 7-1-1975). Các nghị quyết trên tập trung
chủ yếu giải quyết những vấn đề sau:
+ Nêu lên và khẳng định quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ của nhân dân ta. Coi đây là nhiệm vụ thiêng
liêng của mỗi người Việt Nam.
+ Đề ra phương châm chiến lược: kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng
mạnh; tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công lớn, giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương
đối ngắn.
+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công, liên
tục tiến công, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị; Thực hiện 3 mũi giáp công, đánh địch
trên cả 3 vùng chiến lược. Coi đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp và giữ một vị trí ngày
càng quan trọng.
+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc:
* Chuyển hướng xây dựng miền Bắc từ thời bình sang thời chiến bảo đảm để miền Bắc làm tròn nhiệm
vụ hậu phương lớn cho cách mạng cả nước.
* Trực tiếp chiến đấu chống lại chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và sẵn sàng đánh bại chúng khi
chúng liều lĩnh tấn công ra miền Bắc + Quan hệ giữa cách mạng 2 miền: Tiến hành đồng thời 2 chiến lược
để đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn này đã góp phần đánh bại 2 chiến lược
quan trọng của đế quốc Mỹ là: chiến lược "chiến tranh cục bộ" đưa quân Mỹ trực tiếp vào xâm lược nước
ta, đồng thời gây chiến tranh phá hoại miền Bắc; chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh; giải phóng miền
- Phân bổ nguồn lực chủ yếu thông qua cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp
+Nóng vội, giản đơn, chủ quan, duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả KT-
XH.
2.Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân.
So với năm 1955:
+ Số xí nghiệp tăng 16,5.
+ Các khu công nghiệp đã hỡnh thành.
+ Các ngành kinh tế kỹ thuật then chốt ra đời: Điện, dầu khí, hoá chất, cơ khí…
+ Số trường đại học: Hàng chục trường có chất lượng: Tổng hợp, Bách Khoa, KTQD, Sư phạm,
Y, Nông nghiệp
+ Số cán bộ khoa học kỹ thuật: 43 vạn
Ý nghĩa: Tạo cơ sở ban đầu để nước ta phỏt triển nhanh trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế:
+ Chưa trang bị được cơ sở vật chất theo đất nước như yêu cầu đặt ra.
+ Lực lượng sản xuất còn thấp kém nhất là nông nghiệp
+ Xã hội thiếu các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, kinh tế chậm phát triển.
- Nguyờn nhõn:
+ Do điểm xuất phát tiến hành công nghiệp hoá của chúng ta rất thấp kém và bị chiến
tranh tác động.
+ Mắc sai lầm nghiêm trọng trong xác định mục tiêu, bước đi, bố trí cơ cấu đầu tư.
Quan điểm cụng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Quan điểm 1: Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức
+ Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại phát triển mạnh, tác động sâu sắc đến
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có kinh tế. Quá trình toàn cầu hóa diễn ra rất mạnh mẽ.
+ Nước ta thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế tri thức
trên thế giới đã hình thành và đang phát triển.
+ Chúng ta phải tiến hành công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức để
nhanh chóng rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới điều kiện mới
cho phép chúng ta thực hiện điều đó.
Quan điểm 2: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị trờng định hướng xã hội
Quan điểm 5: Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trờng.
- Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững là yêu cầu bức thiết của chúng ta.
- Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội vì:
+ Mục tiêu của sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta là: Dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh, đó là thể hiện sự tốt đẹp của xã hội mới.
+ Mục tiêu cuối cùng của tăng trưởng kinh tế của đất nước là nhằm cải thiện và nâng cao
đời sống cho nhân dân, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước.
+ Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất cho việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
và ngược lại, khi tiến bộ và công bằng xã hội được thực hiện tốt sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển. Tuy nhiên
không phải ở chế độ nào, ở thời kỳ nào khi kinh tế phát triển thì tiến bộ và công bằng xã hội được thực
hiện tương ứng.
-Tăng trưởng kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường bởi:
+ Đây là một tiêu chuẩn của sự tăng trưởng bền vững.
+ Nếu môi trường bị huỷ hoại thì ẳnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, đến
chất lượng nguồn lực để phát triển kinh tế.
Chương 5
Quan niệm về kinh tế thị trường
+ Là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hoá, trong đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản
xuất kinh doanh đều được mua bán thông qua thị trường.
+ Kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trường có cùng nguồn gốc và bản chất nhưng khác nhau về trỡnh độ và
quy mô
Đặc điểm chung của kinh tế thị trờng.
+ Các chủ thể kinh tế có quyền tự chủ rất cao khác với kinh tế tập trung.
+ Vấn đề lợi ích đợc đặt ra nghiêm ngặt.
+ Dung lợng thị trờng lớn, sản phẩm phong phú, thoả mãn đợc nhu cầu của ngời tiêu
dùng.
+ Giá cả đợc xác định ngay trên thị trờng .
+ Cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trờng.
+ Kinh tế thị trờng là một hệ thống mở, sản xuất ra để bán để trao đổi
+ Đổi mới mô hỡnh tổ chức và phơng thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
+ Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trờng có bậc thấp nhất trong cả nớc, từng bớc
liên thông với thị trờng khu vực và thế giới
+ Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội,
bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội
+ Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nớc, phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội vai trò nhân dân trong quản lý và phát triển kinh tế - xã hội.
Chương 6
Quan niệm về hệ thống chính trị.
- Hệ thống chính trị của CNXH là hệ thống các tổ chức chính trị - xã hội mà nhờ đó nhân dân lao
động thực thi quyền lực của mình đối với xã hội.
Hệ thống chính trị ở VN bao gồm: đảng cộng sản, Nhà nước, MTTQ và các tổ chức kinh tế-xã hội.
Nhận thức mới về Quan điểm đổi mới hệ thống chính trị:
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (6-1991) đã chỉ rõ: “Toàn bộ tổ
chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước
hoàn thiện nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân”.
- Dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới.
- Cùng với sự thay đổi to lớn về kinh tế xã hội trong giai đoạn mới thì cơ cấu, tính chất, vị trí
của các giai cấp trong xã hội cũng thay đổi.
- Quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân,
đoàn kết và hợp tác lâu dài dưới sự lãnh đạo của Đảng để xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Các giai cấp và tầng lớp trong xã hội có lợi ích chung là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng
dân chủ văn minh.
- Nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa giai
cấp công nhân với nông dân và trí thức do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Cơ chế vận hành hiện nay của hệ thống chính trị nước ta là "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,
Nhân dân làm chủ".
- Trong cơ chế này Đảng cộng sản vừa là một bộ phận vừa là "hạt nhân" lãnh đạo hệ thống. Đảng
Trường Chinh, Tổng Bí thư của Đảng trực tiếp soạn thảo. Đây là lần đầu tiên vấn đề văn hoá được Đảng
ta đề cập một cách có hệ thống.
- Nội dung chủ yếu của Đề cương:
+ Xác định văn hoá là một trong ba mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hoá) của cách mạng Việt Nam.
+ Đề ra 3 nguyên tắc của nền văn hoá mới: Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa.
+ Nền văn hoá mới có tính chất dân tộc về hình thức và dân chủ về nội dung.
- Sau cách mạng tháng 8 - 1945, xây dựng và phát triển văn hoá là một nội dung lớn trong chương trình
hành động của Chính phủ mới do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. Hai trong 6 nhiệm vụ cấp bách cần
phải tập trung giải quyết lúc này thuộc về lĩnh vực văn hoá đó là:
+ Diệt giặc dốt: chính sách ngu dân triệt để của thực dân Pháp đã làm 95% dân số Việt
Nam mù chữ. Vì vậy phải tiến hành diệt giặc dốt, nâng cao dân trí.
+ Giáo dục lại tinh thần nhân dân bởi vì chế độ thực dân đã hủ hoá dân tộc ta, gieo rắc
thói hư tật xấu. Do đó phải giáo dục lại nhân dân để xứng đáng với nước Việt Nam độc lập.
Như vậy nhiệm vụ đầu tiên về xây dựng văn hoá của nước Việt Nam độc lập - tự do là: chống nạn mù chữ
và giáo dục những điều tốt đẹp cho nhân dân. Hai vấn đề này vẫn còn có giá trị thực tiễn to lớn đối với
dân tộc Việt Nam và thế giới hiện nay.
Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng và phát triển nền văn hóa.
Một là, văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội.
+ Văn hoá phản ánh và thể hiện sống động mọi mặt cuộc sống của cá nhân và cộng đồng.
Trải qua quá trình lịch sử đã tạo nên một hệ thống giá trị và lối sống thể hiện và khẳng định bản sắc riêng
của mỗi dân tộc.
+ Các giá trị văn hoá đã tạo nên nền tảng tinh thần của mỗi dân tộc, trở thành tiêu chí
định hướng cho hoạt động của mỗi cá nhân cũng như cả cộng đồng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
đất nước, trong sinh hoạt hàng ngày.
- Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển.
+ Trong lịch sử, sự phát triển của các quốc gia, dân tộc chịu sự tác động của nhiều yếu tố
nhưng yếu tố căn bản nhất vẫn là nguồn lực nội sinh, nguồn lực bên trong. Nguồn lực bên trong của mỗi
quốc gia chính là văn hoá, là những giá trị vật chất và tinh thần mà dân tộc đó tạo lập nên qua chiều dài