BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN
Tên dự án: "Sản xuất thử nghiệm vắcxin vô hoạt phòng bệnh
xuất huyết truyền nhiễm ở thỏ"
Mã số: DADL-2006/04
Lĩnh vực: Nông – Lâm – Ngư nghiệp.
Họ và tên Chủ nhiệm dự án: TS. Trần Thị Liên
Đơn vị chủ trì: Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương
7518
24/10/2009
Trưởng phòng
cung tiêu
Xí nghiệp thuốc thú y TƯ
6 Cù Hữu Lương
Quản đốc phân
xưởng
Xí nghiệp thuốc thú y TƯ
7
Nguyễn Hồng
Minh
Thạc sĩ
Phó quản đốc
phân xưởng
Xí nghiệp thuốc thú y TƯ
8 Nguyễn Kim Lin Kỹ sư
Trung tâm nghiên cứu Dê
và thỏ Sơn Tây
9
Hoàng Minh
Thành
Kỹ sư
Trung tâm nghiên cứu Dê
và thỏ Sơn Tây
3
5.Thời gian thực hiện đã được phê duyệt:
Năm bắt đầu :2006 Năm kết thúc : 2008
6. Thời gian kết thúc thực tế (thời điểm nộp báo cáo kết quả): 31/12/2008
7. Kinh phí thực hiện dự án: 7.600 triệu đồng
Trong đó : Ngân sách sự nghiệp khoa học : 2.250,00 triệu đồng.
HA
Gan Thận Lách Phổi Khí quản
1 5 +
2 5 +
3 5 +
4 5 +
5 5 +
Biến màu,
sưng to, xuất
huyết, các tiểu
thuỳ có hiện
tượng thoái
hoá
Sưng
to,
xung
huyết
Xung
huyết
Thuỷ
thũng,
xung
huyết
Có dịch nhầy,
thuỷ thũng
kèm theo xuất
huyết có bọt
khí
+ Xác định độc lực của giống.
Giống virus RHD ở dạng đông khô được pha loãng với dung dịch PBS vô
3 50 1 10
3,8
4 50 1 10
3,7
5 50 1
Tiêm bắp
10
4,1
Hiệu giá trung bình 10
3,84
5
Qua bảng 2 chúng tôi xác định được hiệu giá trung bình của giống virus
RHD là 10
3.84
LD
50
/ 1 ml
+ Xác định tính kháng nguyên.
Virus giống RHD có tính kháng nguyên ổn định, qua nhiều lần tiếp đời
trên thỏ, virus giống RHD vẫn giữ được tính kháng nguyên , có tỷ lệ gây bệnh và
tử vong cao, gây ngưng kết hồng cầu người nhóm O. Sau khi vô hoạt đưa vào cơ
thể, vắcxin tạo miễn dịch nhanh và kéo dài.
+ Xác định hiệu giá ngưng kết hồng cầu người nhóm O
Phản ứng ngưng kết hồng cầu người nhóm O là phản ứng đầ
u tiên được
sử dụng để chẩn đoán bệnh Xuất huyết truyền nhiễm ở thỏ. Virus RHD chỉ gây
ngưng kết hồng cầu người nhóm O, còn các loại hồng cầu khác, virus gây ngưng
kết rất yếu hoặc không gây ngưng kết.
Qua các thí nghiệm, chúng tôi đã xác định hiệu giá ngưng kết với hồng
cầu người nhóm O cao của virus giống RHD là 1/4096.
t quả xác định nồng độ virus thích hợp khi gây nhiễm trên thỏ.
Số thỏ chết ở các thời điểm sau khi gây nhiễm
với các nồng độ pha loãng khác nhau (con)
Nồng độ
pha loãng
virus
Số lượng thỏ gây
nhiễm
(con)
24 giờ 48 giờ 72 giờ 96 giờ
1/5 10 0 7 3 0
1/10 10 0 4 4 2
1/20 10 0 0 2 8
Qua bảng 3, chúng tôi nhận thấy ở nồng độ pha loãng virus 1/5, thỏ nung
bệnh và chết tập trung ở thời điểm 48 – 72 giờ (10/10 con). Ở nồng độ pha loãng
virus 1/10 thỏ nung bệnh chết ở 48 – 96 giờ sau gây nhiễm. Còn ở nồng độ 1/20,
thỏ chết chủ yếu ở 96 giờ sau gây nhiễm.
Căn cứ lý lịch giống gốc, chúng tôi đã xác định được nồng độ pha loãng
virus 1/5 và tiêm mỗi thỏ 1 ml theo đường tiêm b
ắp là thích hợp nhất.
+ Xác định thời điểm thích hợp để thu hoạch virus
Chúng tôi bố trí 5 lô thí nghiệm, mỗi lô 10 thỏ, mỗi thỏ được tiêm 1ml
giống virus RHD được pha với dung dịch PBS vô trùng tỷ lệ 1/5 theo đường tiêm
bắp. Sau khi tiêm theo dõi nhiệt độ thỏ, những con bị chết được mổ thu hoạch nội
7
tạng như gan, thận, lá lách, phổi và kiểm tra hiệu giá virus ở các cơ quan đó. Kết
quả được trình bày trên bảng 4.
Bảng 4. Kết quả xác định hiệu giá virus ở một số cơ quan nội tạng của thỏ
sau khi chết ở thời điểm 48 giờ và 72 giờ.
- Vô họat kháng nguyên và bổ sung chất bổ trợ.
Trên cơ sở sản xuất các lô vắcxin thử nghiệm trong ba năm 2006 - 2008,
chúng tôi đã xác định được hoá chất, nồng độ hoá chất để vô hoạt kháng nguyên,
xác định được dung môi bổ trợ, nồng độ dung môi để bổ xung vào vắc xin:
+ Dung dịch Formalin là hoá chất thích hợp nhất để vô hoạt virus RHD.
+ Nồng độ Formalin 0,2% ở nhiệt độ 37
0
C trong thời gian 72 giờ được
khuấy liên tục trên máy khuấy từ sẽ có khả năng làm vô hoạt hoàn toàn virus
RHD nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên của nó.
+ Chất bổ trợ: Keo phèn được sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y TU là
chất bổ trợ thích hợp đối với vacxin RHD, loại keo phèn này đã được sử dụng để
bổ sung vào vacxin
Tiêu chuẩn hạt keo bao gồm:
Hàm lượng clorua không vượt quá 0,3%
Hàm lượng sunfat không vượt quá 0,2 – 0,3%
Hàm lượng kim loại nặng không vượt quá một phần vạn
Hàm lượng sắt không vượt quá 0,03%
Độ pH từ 6,8 – 7,2
Sức hút có độ hấp phụ màu là đỏ Congo 0,077%
Hàm lượng Al
2
O
3
phải đạt từ 4,2 – 5,6%
+ Tỷ lệ chất bổ trợ keo phèn trong vắcxin là 15%.
+ Kiểm tra độ an toàn của chất bổ trợ keo phèn (Al(OH)
3
) trên thỏ, chuột
lang và chuột bạch cho thấy: chất bổ trợ keo phèn rất an toàn đối với cả 3 loại
3
03 27.04.06 10/10 10/10 Đạt
4
04 14.05.06 10/10 10/10 Đạt
5
05 18.06.06 10/10 10/10 Đạt
6 06 21.07.06 10/10 10/10 Đạt
7
07 21.08.06 10/10 10/10 Đạt
8
08 15.09.06 10/10 10/10 Đạt
9
09 30.10.06 10/10 10/10 Đạt
10
10 20.11.06 10/10 10/10 Đạt
11
11 27.01.07 10/10 10/10 Đạt
12 12 11.02.07 10/10 10/10 Đạt
13 13 21.03.07 10/10 10/10 Đạt
14 14 23.05.07 10/10 10/10 Đạt
15 15 02.07.07 10/10 10/10 Đạt
16 16 10/10 10/10 Đạt
17 17 10/10 10/10 Đạt
Từ kết quả bảng 5 cho thấy: Qua kiểm tra 17 lô vắc xin RHD thử nghiệm
sản xuất trong ba năm từ 2006 – 2008 với quy trình xử lý hoá chất như trên, các
10
lô vắc xin đã sản xuất đều cho kết quả kiểm tra vô hoạt. Tất cả số thỏ kiểm tra (cả
thí nghiệm, cả đối chứng) đều khoẻ mạnh, phát triển bình thường, không có bất
kỳ biểu hiện lâm sàng nào của bệnh RHD.
Ngày kiểm
tra
Thạch
máu
Thạch
nấm
Nước
thịt
Yếm
khí
1
01 29.03.06
⎯ ⎯ ⎯ ⎯
2
02 10.04.06
⎯ ⎯ ⎯ ⎯
3
03 27.04.06
⎯ ⎯ ⎯ ⎯
4
04 14.05.06
⎯ ⎯ ⎯ ⎯
5
05 18.06.06
⎯ ⎯ ⎯ ⎯
6
06 21.07.06
⎯ ⎯ ⎯ ⎯
7
07 21.08.06
⎯ ⎯ ⎯ ⎯
(-): Âm tính – không có khuẩn lạc mọc.
Kết quả kiểm tra cho thấy: Cả 17 lô vắc xin RHD sản xuất trong ba năm
(2006 – 2008) đều cho kết quả vô trùng, không có bất kỳ một khuẩn lạc hay nấm
nào mọc trên các môi trường kiểm tra.
- Kiểm tra an toàn trên thỏ.
Các lô vắc xin RHD đươch kiểm tra an toàn theo quy trình như sau:
12
Chọn 10 thỏ khoẻ mạnh, trọng lượng 1,8 - 2 kg, có hiệu giá kháng thể âm
tính với virus RHD, tiêm mỗi con 3 liều vắcxin sử dụng (3 ml) theo đường tiêm
bắp, 10 con đối chứng không tiêm. Tất cả số thỏ được theo dõi trong 21 ngày.
Kết quả được thể hiện trên bảng 7
Bảng 7. Kết quả kiểm tra an toàn các lô vắc xin RHD thành phẩm sản xuất
trong ba năm (từ 2006 – 2008)
STT
Lô vắc
xin
RHD
Ngày
kiểm tra
Lượng
vắc xin
sử dụng
(liều)
Đường
tiêm
Số lượng
thỏ kiểm
tra
(con)
Lô thí nghiệm: Chọn 10 thỏ ít nhất 2 tháng tuổi, khoẻ
mạnh, có hiệu giá
kháng thể âm tính với virus RHD, mỗi thỏ tiêm 1 liều vắcxin sử dụng (1 ml) theo
đường tiêm bắp.
Lô đối chứng: 10 thỏ cùng nguồn gốc với lô thí nghiệm không tiêm làm
đối chứng.
Tất cả số thỏ của lô thí nghiệm và lô đối chứng sau 3 tuần được công
cường độc theo đường tiêm bắp, mỗi con 1 liều virus RHD cường độc chứa ít
nhất 100 LD
50
.
Toàn bộ số thỏ được theo dõi trong 14 ngày.
Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vắc xin thành phẩm sản xuất trong ba
năm 2006 - 2008 được thể hiện trên bảng 9.
14
Bảng 9. Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vắc xin RHD thành phẩm sản xuất
trong ba năm (2006 – 2008)
Như vậy, tất cả số thỏ được tiêm vắcxin đều sống khoẻ, phát triển bình
thường, không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng và bệnh tích nào của bệnh RHD.
Thỏ đối chứng không tiêm vắcxin có tỷ lệ chết từ 80 – 100 %.
So sánh với tiêu chuẩn của OIE, chúng tôi nhận thấy các lô vắcxin chúng
tôi kiểm tra
đều đạt kết quả hiệu lực.
Kết quả theo dõi
Lô thí
nghiệm
Lô đối
chứng
STT
17 17
15
- Xác định độ dài miễn dịch của thỏ sau khi được tiêm vắcxin.
Chọn 40 thỏ khoẻ mạnh, ít nhất 2 tháng tuổi có hiệu giá kháng thể âm tính
đối với virus RHD, tiêm mỗi con 1 liều (1 ml) vắcxin sử dụng theo đường tiêm
bắp hoặc tiêm dưới da. Sau khi tiêm kiểm tra hiệu giá kháng thể kháng virus
RHD bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) tại các thời điểm khác
nhau.
Kết quả được thể hi
ện trên bảng 10.
Bảng 10. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể của thỏ ở các thời điểm sau
khi tiêm vắcxin.
Thời điểm kiểm tra sau khi tiêm
(tuần)
Hiệu giá kháng thể trung
bình
(log
2
)
Tỷ lệ bảo hộ
(%)
2 7,8 100
4 9,3 100
6 9,97 100
8 10,6 100
10 11,5 100
12 11 100
14 10,5 100
16 9,7 100
18 8,6 100
2
5,8 log
2
4,5 log
2
5 6,6 log
2
5,4 log
2
4,2 log
2
10 6,2 log
2
4,6 log
2
3,6 log
2
15 5,7 log
2
4,4 log
2
3,2 log
2
Qua theo dõi, chúng tôi nhận thấy hiệu giá kháng thể trung bình của cả 3
nhóm thỏ đều giảm dần qua các thời điểm kiểm tra. Thỏ ở 1 tháng tuổi có hiệu
giá kháng thể trung bình là 7,2 log
tiêm khác nhau
Hiệu giá kháng thể trung bình ở các thời điểm kiểm tra
Lô thí nghiệm
7 ngày 14 ngày 21 ngày 28 ngày
Lô thí nghiệm 1
(tiêm 0,5 ml)
5,2 5,6 6 7
Lô thí nghiệm 2
(tiêm 1 ml)
7 7,4 9,2 9,4
Lô thí nghiệm 3
(tiêm 1,5 ml)
7,2 7,6 9,2 9,6
Lô thí nghiệm 4
(Không tiêm)
3 3,3 3 2,8
18
Qua bảng 12 cho thấy với liều tiêm là 0,5 ml vắcxin sử dụng, hàm lượng
kháng thể của thỏ sau 28 ngày vẫn chưa đạt mức bảo hộ 100%. Còn ở lô thí
nghiệm 2 và 3 sau 7 ngày tiêm vắcxin thỏ đã đủ lượng kháng thể bảo hộ kháng
lại virus RHD. Nhưng để tính hiệu quả kinh tế và tránh gây sốc cho thỏ khi tiêm
vắcxin, chúng tôi đã xác định liều tiêm thích hợp cho thỏ là 1 ml.
+ Khẳng định lại đường tiêm vắcxin cho thỏ
Khi xác định được liều tiêm thích hợp, chúng tôi tiếp tục bố trí 2 lô thỏ thí
nghiệm, mỗi lô 10 con thỏ khoẻ mạnh, ít nhất hai tháng tuổi, trọng lượng 1,8 - 2
kg.
Lô thí nghiệm 1 tiêm 1 ml vắcxin sử dụng theo đường tiêm dưới da cổ.
Lô thí nghiệm 2 tiêm 1 ml vắcxin sử dụng theo đường tiêm bắp.
Sau 7, 14, 21, 28 ngày tiến hành lấy máu chắt lấy huyết thanh và kiểm tra
C, không được làm đông đá.
Cứ sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng, các lô vắc xin được lấy mẫu
và kiểm tra hiệu lực theo quy trình. Kết quả được trình bày trên bảng 14.
Bảng 14. Kết quả xác định tính bền vững của vắcxin Xuất huyết truyền
nhiễm thỏ bảo quản ở nhiệt độ 2-8
o
C.
LôTN
Thời gian bảo quản
(tháng)
Số lượn
g
mẫu kiểm tra
(n)
Tỷ lệ bảo hộ
(%)
0 5 100
3 5 100
6 5 100
9 5 95
I
12 5 90
0 5 100
3 5 100
6 5 100
9 5 100
II
12 5 95
Việc thử nghiệm vácxin trên đàn thỏ
của Xí nghiệp được tiến hành từ năm
2005 - 2008 cho kết quả tốt, đàn thỏ được sử dụng vácxin đều khoẻ mạnh, sinh
sản và phát triển bình thường.
Ngoài việc thử nghiệm tại Xí nghiệp, chúng tôi đã thử nghiệm ở một số
địa điểm nuôi thỏ thường xuyên có dịch bệnh này xảy ra như: Thị trấn Phùng
huyện Đan phượng – Hà Tây, huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm
nghiên cứ
u dê thỏ Sơn Tây,Viện kiểm nghiệm thuốc thuộc Viện vệ sinh dịch tễ
Hà nội, trại dê thỏ An Việt thuộc tỉnh Bình Phước,… Các cơ sở đã sử dụng
vácxin Xuất huyết truyền nhiễm thỏ đều cho biết bệnh không xảy ra và đàn thỏ
sinh trưởng phát triển bình thường.
Kết quả thử nghiệm vắcxin Xuất huyết trên đàn thỏ ở một s
ố cơ sở được
trình bày ở bảng 15:
21
Bảng 15: Kết quả thử nghiệm vácxin tại một số cơ sở.
Địa điểm và thời gian sử dụng
vácxin
Số lượng
con
Tuổi sử
dụng
Liều sử
dụng
Kết quả
an toàn
2006 200 >3 tháng 1 ml An toàn
2007 220 >3 tháng 1 ml An toàn
Trại thỏ thí nghiệm
theo hệ thống lô giống Seed lot system dưới dạng tươi hoặc đông khô, bảo quản
giống ở nhiệt độ 85
0
C. Giống hoàn toàn vô trùng, có hiệu giá từ 1/4096 trở lên
- Thời gian gây chết thỏ và có hiệu giá virus cao nhất là 48 - 72 giờ.
- Hàm lượng virus nhiều nhất là tổ chức gan và thận.
- Dung dịch Formalin 0,2% là thích hợp nhất để vô họat virus trong vắcxin.
- Vắcxin an toàn tuyệt đối khi sử dụng 3 liều đối với thỏ.
- Vắcxin đạt tiêu chuẩn vô trùng, an toàn, hiệu lực khi kiểm nghiệm trên
thỏ.
- Vắcxin xuất huyết truyền nhiễm thỏ đã đượ
c thử nghiệm tại một số cơ sở
chăn nuôi đều cho kết quả tốt.
2. Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu
- Đã xác định được các đặc tính sinh học của chủng virus giống xuất huyết
truyền nhiễm thỏ.
- Xây dựng được quy trình giữ giống, bảo quản và sử dụng giống trong
sản xuất vắc xin.
- Xây dựng được quy trình sản xuấ
t vắc xin xuất huyết truyền nhiễm ở thỏ
với quy mô lớn (4 – 8 triệu liều vắc xin/ 3 năm).
- Xây dựng được quy trình kiểm nghiệm vắc xin xuất huyết truyền nhiễm
ở thỏ.
- Xây dựng được quy trình bảo quản, sử dụng vắc xin xuất huyết truyền
nhiễm ở thỏ.
3. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng kết quả khoa học.
Sau khi d
ự án thành công, Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương đã hoàn
thiện được quy trình sản xuất vắc xin xuất huyết truyền nhiễm ở thỏ từ khâu
giống đến khâu hoàn thiện sản phẩm cuối cùng. Trên cơ sở đó, Xí nghiệp sẽ mở
(triệu đồng)
Tổng 3 năm
(triệu đồng)
Kinh phí đã sử dụng 1.895,84 230,47 2.126,31
- Hỗ trợ công nghệ 399,96 50,04 450,00
- Chi phí lao động 426,62 53,38 480,00
- Nguyên vật liệu, năng lượng 1.048,28 115,94 1164,22
- Chi khác 20,98 11,11 32,09
Kinh phí chưa sử dụng 104,16 19,53 123,69
- Nguyên vật liệu 23,272 0 23,272
- Xăng dầu 0,008 0 0,008
- Chi phí đào tạo công nhân 8,89 1,11 10,00
- Hội thảo chuyên đề 13,33 0 13,33
- Chi phí nghiệm thu 13,33 10,07 23,40
- Chi khác 3,77 3,77
- Quản lý phí 4,58 4,58
Sản phẩm của dự án
2006 - 2007 2008 Tổng ba năm
Vắc xin thành phẩm (liều) 5.054.000 858.000 5.858.000
Doanh thu (đồng) 332.751.000 148.486.500 481.237.500
3. Các trang thiết bị được mua sắm từ kinh phí của dự án:
Trong quá trình thực hiện dự án, Xí nghiệp đã sửa chữa và nâng cấp được
một số trang thiết bị như sau:
25
+ Xí nghiệp đã xây dựng và và hoàn thiện mô hình nuôi thỏ sạch để cung
cấp thỏ làm nguyên liệu cho sản xuất và phục vụ kiểm nghiệm vắcxin vô hoạt
Xuất huyết truyền nhiễm .
+ 01 phòng thí nghiệm để mổ thỏ sau gây nhiễm virus.
+ Đã đầu tư được một số thiết bị, máy móc để phục vụ cho việc sản xuất
vacxin xuất huyết truyền nhiễm ở thỏ nh