Chương I: Đại cương về Marketing
Câu 1: Trình bày sự phát triển của Marketing;từ sự nghiên cứu những tư tưởng
Marketing hiện đại anh(chị) hãy trình bày ý nghĩa thực tiễn của chúng đối với
những hoạt động kinh doanh của nước ta hiện nay?
Trả lời:
Đầu thế kỷ XX,Marketing ra đời và phát triển qua 2 giai đoạn là giai đoạn Marketing
truyền thống và giai đoạn Marketing hiện đại.
a)Giai đoạn Marketing truyền thống.
_Marketing truyền thống tồn tại trong 1 tg dài từ đầu thế kỷ đến thập kỉ 40 của thế kỷ
XX,hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại.
_Mục đích của Marketing truyền thống là tiêu thụ hàng hóa nhanh đã được sx ra và thu
nhiều lợi nhuận.
_Sử dụng các phương tiện như quảng cáo,chào hàng để thúc đẩy hoạt động bán hàng.
b)Giai đoạn Marketing hiện đại.
_Là giai đoạn phát triển cao của Marketing(nửa sau thế kỷ XX).
_Ra đời do những nguyên nhân cơ bản sau:
+Nhu cầu tiêu dùng của XH phát triển rất cao,người mua trở thành nhân tố trung tâm
trong quá trình tái sx XH.
+KH-KT đạt được những thành tựu rực rỡ cho nên sản phẩm sx ra với khối lượng
khổng lồ,chất lượng cao,giá thành hạ.
+Bên cạnh đó có thể còn do Cầu XH cao hoặc cung của thị trường lớn.
**Marketing hiện đại có những tư tưởng cơ bản sau:
+Trên cơ sở nghiên cứu thị trường và nghiên cứu nhu cầu KH mà DN tiến hành hoạch
định chiến lược và chiến thuật sản xuất kinh doanh.đặc biệt chú trọng khâu tiêu thụ sp.
+DN chỉ tiến hành sx và bán những sản phẩm mà người tiêu dùng cần,k0 bán những cái
đã có sẵn,những cái người tiêu dùng k0 cần.
+DN rất coi trọng công tác nghiên cứu thị trường để làm cho sx kinh doanh thích ứng
với mọi biến động của thị trường.
+Trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng để DN ổn định sx và đạt được hiệu quả
kinh tế cao nhất.
*Ý nghĩa đối với VN: Trước đây các DN Việt Nam phát triển,trưởng thành từ một bối
mà mình mong muốn và đưa lại cho họ những thứ mà họ cần được thỏa mãn. Ví dụ như
trao đổi thông qua hoạt động mua bán,trao đổi hàng hóa. Cho và nhận là hành vi có giới
hạn trong không gian và thời gian còn mua bán là hành vi k0 có giới hạn mang tính XH.
b)Vai trò của Marketing.
_Góp phần hướng dẫn,chỉ đạo,phối hợp các hoạt động sx KD của DN nhờ đó mà các
quyết định đề ra có cơ sở khoa học và thực tiễn.
_Giúp cho các DN có điều kiện tiếp cận thông tin 1 cách đầy đủ từ sự phản đối của KH
để kịp thời bổ sung,cải tiến và nâng cao những đặc tính sử dụng của sản phẩm,làm cho
sản phẩm thỏa mãn nhu cầu cao hơn thì sẽ kèm theo lợi ích của DN cũng sẽ nhiều hơn.
_Mang tính chuẩn xác với độ tin cậy cao.
_Giúp cho các DN biết cần phải sx cái gì,số lượng bao nhiêu,bán ở đâu,bán khi nào,bán
với giá cả như thế nào….tất cả đều nhằm mục đích đạt được lợi nhuận cao cho DN.
_Có ảnh hưởng lớn đối với DN trong vấn đề tiết kiệm chi phí đặc biệt là CF sản xuất,sau
đó là doanh số bán và lợi nhuận thu được của DN.
c)Chức năng của Marketing.
+Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu của thị trường,trong đó cái quan trọng nhất của
sản phẩm là chất lượng sản phẩm.
+Hoạch định chiến lược giá cả: DN phải xây dựng những chính sách định giá thích hợp
với từng giai đoạn và với từng loại thị trường.
+Chức năng hoạch định chiến lược phân phối: DN cần phải tiến hành các hoạt động sau:
-Tìm hiểu các loại KH đặc biệt là KH mục tiêu,KH tiềm năng.
-Tìm hiểu và lựa chọn những người làm công tác tiêu thụ có tiềm năng tốt nhất.
-Lựa chọn đặc điểm và nơi tiêu thụ sp hàng hóa,nơi xd quầy hàng,cửa hàng tốt nhất.
-Xây dựng các chính sách phân phối hợp lý và lựa chọn kênh phân phối hợp lý.
+Chức năng yểm trợ Marketing: Tiến hành những hđ sau:
-Quảng cáo,chào hàng.
-Xúc tiến bán hàng
-Thực hiện các dịch vụ sau bán hàng.
-Tổ chức các hội nghị hội thảo K.Hàng và tham gia các hội trợ triển lãm.
Câu 3: Thị trường là gì? Phân tích vai trò và chức năng của thị trường?
đoạn thị trường?
Trả lời:
a)Phân đoạn thị trường là chia thị trường ra thành những đoạn tách biệt nhau tùy thuộc
vào các sự khác nhau về nhu cầu,thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng.
b)Các tiêu thức phân đoạn thị trường.
_Căn cứ vào tập tính,thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm hàng hóa.
_Căn cứ vào thu nhập của người tiêu dùng,
_Căn cứ vào lứa tuổi
_Căn cứ vào vùng địa lý.
_Căn cứ vào số lượng dân cư.
_Căn cứ vào trình độ văn hóa,nghề nghiệp.
c)Yêu cầu của phân đoạn thị trường.
-Từng đoạn thị trường phải thống nhất:đa số khu dân cư nào đó có sở thích giống nhau.
-Các đoạn thị trường chia nhỏ n0 có quy mô đủ lớn để có 1 lượng KH vừa đủ đảm bảo lợi
nhuận.
-Phân đoạn thị trường phải đảm bảo tính khả thi.
**Phương pháp phân đoạn thị trường:
+Phương pháp phân chia(chia cắt): phương pháp này dùng để phân chia thị trường ra
nhiều đoạn khác nhau kết hợp với một số tiêu thức với nhau. Vd như phân đoạn thị
trường quần áo may mặc,….
+Phương pháp tập hợp: được lập thành từng nhóm về các cá nhân giống nhâu về sở thích
và nhu cầu,phương pháp này được áp dụng tương đối phổ biến.
**Ý nghĩa thực tiễn của phân đoạn thị trường trong hoạt động kinh doanh ở nước ta hiện
nay: + khách hang trên thị trường với số lượng rất lớn ,thường xuyên thay đổi ,nhu cầu
của họ cũng rất đa dạng và phong phú ,doanh nghiệp chỉ có thể đáp ứng tốt nhu cầu khi
hiểu kỹ khách hang ,cho nên phải tiến hành phân đoạn thị trg .
+ mỗi một DN trên thị trường có tiềm năng và thế mạnh khác nhau từ đó phải tiến hành
phân đoạn thị trg để giúp cho họ lựa chọn đoạn thị trg mục tiêu hẹp và đồng nhất hơn thị
trg tổng thể
Tóm lại :PD thị trg giúp DN chủ động phân khách hàng theo những dấu hiệu nhất định
mạnh mẽ thúc đẩy sx kinh doanh phát triển,tạo thế cạnh tranh.
+Tạo thế lực trong kinh doanh: Đây là mục tiêu quan trọng of bất cứ 1 DN nào,tạo thế
lực trong kinh doanh có nghĩa là DN phải chiếm lĩnh được nhiều đoạn thị trường&có khả
năng đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của thị trường đó.
Để làm được điều đó thì DN phải có khả năng liên doanh liên kết,hợp tác với các DN
khác trong và ngoài nước,phải tích tụ tập hợp được nguồn vốn lớn,có nguồn nhân lực dồi
dào,sản phẩm làm ra tốt,có khả năng đứng vững trước sự cạnh tranh của thị trường,trên
cơ sở đó buộc các DN khác phải phụ thuộc vào mình.
+An toàn trong kinh doanh: để thể hiện sự an toàn trong kinh doanh thì các DN phải tìm
những thị trường,những vùng kinh doanh an toàn mà ở đó chính trị-xã hội ổn định,kinh tế
tăng trưởng phát triển bền vững.
An toàn trong kinh doanh ko có nghĩa là DN ko dám đầu tư vào những ngành,những lĩnh
vực độc đáo mới mẻ mà an toàn trong kinh doanh là phải biết cách chọn thị trường đầu tư
an toàn,thị trường XNK an toàn,sự an toàn&phát triển về chất lượng sx kinh doanh và
dám chấp nhận rủi ro.
+Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lđ: Đây là mục tiêu có tính chất quyết định
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
+Bảo vệ môi trường sinh thái.
Câu 6: Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến chiến lược
Marketing của DN?
Trả lời:
1)Môi trường kinh doanh vĩ mô.
-Các yếu tố về kinh tế như thu nhập quốc dân và thu nhập bình quân tính theo đầu
người,tình trạng xuất nhập khẩu,tỷ giá hối đoái tiền tệ,tình hình lạm phát,…
-Vai trò của Chính phủ:
+Các chính sách kinh tế của CP như chính sách về thuế,….
+Luật pháp của NN như luật về thuế,sự hội nhập kinh tế quốc tế,đường lối ngoại
giao,vai trò của Đảng cầm quyền.
-Các yếu tố về XH như tốc độ tăng hoặc giảm dân số,chính sách chuyển dịch cơ cấu giữa
các vùng miền,trình độ văn hóa,trình độ dân trí khác nhau,phong cách cũng như quan
đúng lúc và kịp thời.
+Về nhân sự và bộ máy quản lý: Nguồn nhân lực trong DN phải tinh sảo,hiệu quả,phải
được điều hành thông qua hệ thống thông tin.
4)Môi trường kinh doanh quốc tế:
+Môi trường pháp luật: Tất cả các quốc gia trên thế giới đều xây dựng luật riêng cho
quốc gia mình nhưng toàn bộ các nước trên thế giới vẫn phải tuân theo một luật riêng mà
bất kì nước nào cũng phải thực hiện.Căn cứ vào Môi trường kinh tế,GDP của quốc gia
của địa phương còn tồn tại chính sách tiền tệ.
+Môi trường văn hóa: Thường xuyên quan tâm tới vấn đề tôn giáo và hệ thống chính trị
của quốc gia.
Câu 7: Trình bày khái niệm,nội dung và vai trò của sản phẩm trong chiến lược sản
phẩm của DN?.
Trả lời: I a)Khái niệm sản phẩm: - Sản phẩm là kết quả của quá trình LĐSX của con
người.
Sản phẩm là tất cả những gì có thể đưa ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu hay một sự
mong muốn của XH đó có thể là những sản phẩm vật chất,sản phẩm dịch vụ hay là những
phát minh sáng chế,những ý tưởng…
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh dựa trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu
cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kì sx kinh doanh của DN.
b)Các bộ phận cấu thành của sản phẩm
Sản phẩm được cấu thành bởi 3 bộ phận cơ bản nói lên cấu trúc của bất kì sản phẩm nào
khi DN sản xuất ra.
Đó là bộ phận cốt lõi,bộ phận hiện thực và bộ phận bổ sung
Trong đó, +bộ phận cốt lõi là bộ phận cơ bản nhất của sản phẩm bao gồm tất cả các lợi
ích chủ yếu mà người mu among muốn nhận được.
+Bộ phận hiện thực bao gồm các yếu tố: Đó là những thuộc tính của sản phẩm,kiểu
dáng,nhãn hiệu,bao bì của sản phẩm nhằm góp phần thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
+Bộ phận bổ sung đó là những công việc,những dịch vụ góp phần hoàn chỉnh và làm tăng
giá trị của sản phẩm,đáp ứng thỏa mãn mọi nhu cầu mong đợi của khách hàng.
c)Vai trò của chiến lược sản phẩm
b)Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng và đặc tính của sản phẩm.
-Chất lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm đó.
-Chất lượng trang thiết bị kĩ thuật và dụng cụ sản xuất.
-Chất lượng lao động của đội ngũ kĩ sư,công nhân lành nghề.
-Chất lượng tài liệu: như bản vẽ,bản thiết kế….
-Chất lượng đội ngũ chuyên gia; như cố vấn chuyên gia của nước ngoài .
c)Phương pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hoàn thiện cấu trúc kĩ thuật của sản phẩm:quy định hình hài,màu sắc,kích cỡ ,công suất
của sản phẩm.
Nâng cao các thông số về mặt kỹ thuật và các chỉ tiêu về kinh tế .
Thay đổi các vật liệu chế tạo sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tăng cường tính tiện ích sử dụng của sản phẩm
Nâng cao các chỉ tiêu về mặt kỹ thuật.
Câu 8: Sản phẩm mới là gì? Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới?
Trả lời: A/ Sản phẩm mới là gì?
1)Khái niệm: Sản phẩm mới là sản phẩm lần đầu tiên được DN sx và lần đầu tiên được
trào bán trên thị trường. Sản phẩm mới là sản phẩm mà được DN cải tiến đổi mới 1 số chỉ
tiêu về kinh tế,1 vài thông số về mặt kỹ thuật.
Sản phẩm mới là sản phẩm được sao chép nguyên bản thiết kế của 1 hãng nước ngoài
hoặc 1 DN trong nước nhưng có đổi mới 1 số chi tiết về nội dung và hình thức.
2)Quá trình phát triển sản phẩm mới
Bước 1: Khởi tạo ý tưởng: Việc đề xuất ra các ý tưởng,khởi tạo ý tưởng mục đích là sáng
tạo ra nhiều ý tưởng càng tốt;các ý tưởng đó được khởi tạo từ những nguồn sau:
-Nhu cầu và lòng mong muốn của KH.
-Xuất phát từ ý kiến của các nhà KH,chuyên gia,nhà tạo mẫu và công nhân viên.
-Từ đối thủ cạnh tranh mà ý tưởng được nảy sinh.
-Từ các nhà quản lý,từ chính sách NN và việc hoạch định chính sách.
Bước 2: Sàng lọc ý tưởng: mục tiêu nhằm tuyển chọn những ý tưởng có hiệu quả về KT-
XH-VH tốt nhất,loại bỏ những ý tưởng k0 mang lại lợi ích cơ bản nhất.
Bước 3: Bước thử nghiệm: Đây là bước đưa ra những ý tưởng được lựa chọn để công
Câu 10: Các mục tiêu định giá? Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá của
một DN?
Trả lời:
1)phân tích các mục tiêu định giá
a)Định giá hướng vào lợi nhuận:- Đây là mục tiêu thường xuyên của tất cả các DN.
-Chỉ có thu được lợi nhuận thì DN mới có điều kiện áp dụng các kỹ thuật và công nghệ
hiện đại vào trong SXKD,chỉ có thu được lợi nhuận thì DN mới có điều kiện để mở rộng
quy mô sx,mới có điều kiện thực hiện tốt nghiax vụ với NN,XH và cũng chỉ có thu được
lợi nhuận thì mới có điều kiện cải thiện và nâng cao đời sống cho người lao động.
b)Định giá hướng vào việc chiếm lĩnh thị trường:
Nhà quản trị của DN xd 1 chiến lược giá cho sp và d.vụ của mình nhằm để giữ vững phần
thị trường đã chiếm lĩnh và mở rộng thị trường mới. Muốn thực hiện được điều đó thì DN
phải nghiên cứu gái bán SP của đối thủ,nghiên cứu chi phí sx KD của đối thủ. Nghiên
cứu giá cả của đối thủ để xem giá cả cao hay thấp hơn của mình để từ đó có chính sách
định giá phù hợp.
c)Định giá hướng vào đối thủ cạnh tranh: DN xây dựng 1 chiến lược giá có thể hợp
tác,liên kết với các đối thủ cạnh tranh để mà giữ vững,bình ổn,hợp tác và chiếm lĩnh thị
trường cũng có thể định giá để chống lại đối thủ cạnh tranh.
d)Định giá hướng vào người mua: Đây là mục tiêu định giá nhằm để thu hút lượng KH
ngày càng lớn nhằm vào khả năng thanh toán rất lớn của người mua. Thực hiện mục tiêu
này thì SP của các DN cần phải công khai mức giá bán.
e)Định giá hướng vào chính quyền tức là định giá cho sp hoặc d.vụ có sự kiểm soát của
NN,có sự chỉ đạo của NN,k0 trái với quy định của NN.
f)Định giá hướng vào sản phẩm tức là định giá đối với sản phẩm ,d.vụ trong các giai đoạn
chu kì sống của sản phẩm khi giải quyết đặc biệt là những sp có chất lượng cao,có kỹ
thuật công nghệ hiện đại.
2)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định giá.
a) Các nhân tố chủ quan trong công ty:
+các mục tiêu Marketing như khả năng sinh lợi,tạo thế lực trong KD,an toàn trong
KD,đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động,cà bảo vệ môi trường sinh thái.
-Dự đoán được thời điểm xuất hiện sản phẩm mới của đối thủ.
d)Phương pháp định giá thấp hơn giá thị trường.
Phương pháp này thực hiện trong trường hợp nhằm mục đích thu hút KH của đối thủ
cạnh tranh,DN có CF thấp hơn so với đối thủ có thể hàng hóa bước vào giai đoạn bão hòa
và suy thoái,cầu trên thị trường giảm.
4)Công tác xây dựng giá.
Bước 1: Phân tích chi phí:gồm CF sx ; CF lưu thông phân phối và CF Marketing.
Bước 2: Phân tích thị trường
-ước lượng khối lượng hàng hóa có khả năng tiêu thụ được trên thị trường đó trong
từng thời kì.
-Phân tích quan hệ cung-cầu trên thị trường trong từng thời kì.
-Phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường.
Bước 3: Xác định mục tiêu định giá.
Bước 4: Phân tích và lựa chọn 1 chính sách giá thích hợp.
Bước 5: Ra quyết định về chính sách giá bán.
Trước khi ra quyết định về chính sách giá bán thì DN phải kiểm tra 1 lần nữa về tất cả
các loại CF và phân tích thị trường để đảm bảo cho chính sách giá bán có khả năng thực
hiện tốt nhất.
Câu 11: Trình bày khái niệm,vai trò,chức năng của CLPP?
Trả lời: **Khái niệm,vai trò,chức năng của CLPP
a)K/n: CLPP là phương thức hđ của DN nhằm để đưa ra các qđịnh vận động hàng hoá
vào các kênh phân phối nhằm để khai thác hợp lý nhất những nhu cầu của thị trường
b)Vai trò của CLPP
- Một CLPP hợp lý sẽ làm qtrinh kd của DN trở nên an toàn và hiệu quả
- Trong kd CLPP hợp lý sẽ giảm được sự cạnh tranh và làm quá trình lưu thông hàng hoá
trở nên nhanh chóng thuận lợi
- CLPP góp phần quan trọng trong qtr cung cấp sp,hàng hoá cho KH đúng tg,đúng địa
điểm,đúng sp KH yêu cầu
c)Chức năng của CLPP
- Chức năng thay đổi quyền sở hữu sp: Thông thg trong kd các nhà sx ko làm n/vụ tieue
-Chiều sâu của kênh biểu thị mức độ PP hàng hóa từ NSX đến NTD cuối cùng.
*Thông thường có 2 loại kênh phân phối: - Kênh phân phối trực tiếp(kênh PP ngắn)
- Kênh phân phối gián tiếp(kênh phân phối dài)
+ Kênh phân phối trực tiếp
- Ưu điểm: Là loại kênh phân phối phản ánh mqh kte trực tiếp giữa nàh sx và người tiêu
dùng.Loại kênh phân phối này tiết kiệm chi phí và tập trung lợi nhuận trong tay nhà sx
- Nhược điểm: không có điều kiện để chuyên môn hoá sx, ko tăng nslđ và hạ giá thành sp
được,chịu rủi ro.Thường sd cho hàng hoá tươi sống
+ Kênh phân phối gián tiếp
- Ưu điểm: Có các phần tử trung gian do đó nàh sx thiết lập được mqh kte XH rất rộng
rãi;quy mô thị trg đc mở rộng;chuyên môn hoá qtr sx,có đk nâng cao nslđ và hạ giá thành
sp;k/n quay vòng vốn nhanh;mở rộng và phát triển quy mô sx
- Nhược điểm: Chi phí lớn,lợi nhuận bị san sẻ
Ưu điểm,nhược điểm của các phần tử trung gian phân phối
* Nhà bán buôn:
-Ưu điểm: vốn lớn,cơ sở vật chất kĩ thuật hđại,có sức đẩy hàng hoá lớn,sức hút nhiều,có
vai trò chi phối thị trường
- Nhược điểm: có tính rủi ro ( đại lý bán lẻ ko bán đc -> ko có khả năng thanh toán)
* Các nhà bán lẻ
- Ưu điểm: - Bán mọi nơi,mọi lúc,mọi loại KH
- Chia nhỏ hàng hoá,t/m cho nhu cầu của ng tiêu dung
-Bán tất cả những thứ mà KH cần.
-Bán ghi sổ cho KH n0 chỉ là những KH quen.
- Nhược điểm: có thể bị chuột,gián,…làm hỏng hàng hóa.
*Nhà đại lý: Là những người ddc ủy thác nhiệm vụ tiêu thụ hàng hóa of NSX hoặc của
nhà bán buôn bán lẻ. Họ có thể hđ theo danh nghĩa của mình or là hđ theo danh nghĩa của
nhà ủy thác.
Các nhà đại lý có thể đc chia ra làm nhiều loại:
+Căn cứ theo quyền hạn của đại lý,có thể đc chia ra làm 3 loại:
-Đại lý toàn quyền là ng` đc thay mặt ng` ủy thác toàn quyền giải quyết mọi vấn đề
để tăng thêm sức mạnh và hiệu quả cho chiến lược và hỗ trợ cho các công cụ
khác
Câu 14: Nội dung của CLXTHH
a) Quảng cáo
- K/n: Là việc sd ko gian và tg thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để truyền
tin về 1 sp or dvu nào đó cho KH
- Mục tiêu của QC:
+ Giúp DN gia tăng doanh số bán nhờ đó đạt được hiệu quả kte cao
+ Giúp DN mở rộng thị trường,quy mô ngày càng lớn
+ Thu hút được sự chú ý của các loại KH và thuyết phục họ đc về các lợi ích của
sp,dvu nhờ đó củng cố đc thái độ và lòng tin của KH đvới DN
- C/n của QC:
+ Giới thiệu sp mới với KH
+ Duy trì được KH hiện có,phát triển KH mới
+ Xd và phát triển uy tín cho sp và DN
+ Cải thiện mqh giữa các thành viên trong kênh phân phối và giữa các phần tử
trung gian với nhà sx
+ Hỗ trợ chương trình bán hang giúp chon g` bán hàng bán đc nhiều hàng hơn
- Y/c của QC:
+ Lượng thông tin cao do lượng tin đưa ra trong thời gian ngắn,ko gian hẹp,kinh
phí hạn hẹp nên phải đbảo lượng thông tin cao để gay sự chú ý đvới ng nhận tin
+ Đảm bảo tính pháp lý và tính trung thực,ngôn ngữ quảng cáo phải ngắn gọn,rõ
ràng và tập trung,ng đưa tin phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt pháp lý về bản tin
QC
+ Đảm bảo tính hợp lý:mỗi tin QC phải sd phương tiện QC thích hợp,phù hợp với
tâm lý ng nhận tin,phù hợp với tgian,ko gian,ng nhận tin
+ Đảm bảo tính nghệ thuật
+ Đảm bảo tính đồng bộ,đa dạng và phù hợp với ngân sách dành cho QC
- Các phương tiện QC
+ Tạp chí,báo chí:chi phí thấp,đông đảo người nhận tin,lưu giữ được.Tuy nhiên có
_Xđ ngân sách dựa trên doanh số bán
_Đánh giá hiệu quả kinh doanh căn cứ vào; Tâm lý và kinh tế.
b) Bán hàng trực tiếp
- Là 1 hđ giao tiếp giữa ng bán và ng mua,nói rộng hơn là mqh kte giữa nhà sx và tiêu
dùng
- Ưu điểm: + Tạo mqh thân thiện lâu dài giữa DN với KH
+ Kích thích sự p/ứ đáp lại giữa ng mua và ng bán,trên cơ sở đó mà các
nhà sx chế tạo,thu thập đc những thông tin hữu ích từ ng tiêu dùng để ko ngừng cải
tiến,hoàn thiện và nâng cao chất lượng sp
- Hạn chế: + Các nhà sx chế tạo phải bỏ ra 1 khoản chi phí khá lớn để xd cửa
hàng,cửa hiệu hoặc thuê,phải đào tạo huấn luyện tuyển dụng 1 đội ngũ nhân viên bán
hàng
c) Cổ động bán hàng
- Là việc sử dụng các công cụ để khích lệ ng tiêu dùng mua nhiều sp hơn,nhanh hơn
*Sự giống và khác nhau giữa QC và cổ động bán hàng
Quảng cáo Cổ động bán hàng
-đưa ra lý lẽ để thu hút KH đến với cty
nhiều hơn.
-Có td lôi kéo KH từ bên đối tác về với DN
-Tạo ra sự trung thành của KH đối với
thương hiệu,nhãn hiệu,sản phẩm.
-Tạo ra sự phản ứng từ từ có tính chất lâu
bền.
-Đưa ra các hình thức để khích lệ NTD
mua nhiều hàng.
-Có td đẩy sản phẩm về được với KH.
-Phá vỡ lòng trung thành of KH đối với đối
thủ cạnh tranh.
-Tạo ra sự phản ứng nhanh,ngay lập tức.
Vai trò: + cho phép nhà sx chế tạo điều chỉnh ngắn hạn cung cầu trên thị trường