© 2012 Nguyễn Tiến Dũng
1
Marketing cơ bản
CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN MARKETING CƠ BẢN
Ths. Nguyễn Tiến Dũng, Viện Kinh tế và Quản lý, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MARKETING
1. Cho thí dụ về một trường hợp mua sắm để phân biệt các khái niệm: nhu cầu tự nhiên, nhu cầu cụ thể và
nhu cầu có khả năng thanh toán.
2. Marketing thoả mãn nhu cầu hay tạo ra nhu cầu? Hãy giải thích. Nhà marketing có thể ảnh hưởng tới mức
độ cao thấp của nhu cầu hay không? Nếu có thì bằng cách nào?
3. Phân biệt marketing với các khái niệm sau: tiếp thị, hỗn hợp marketing và tiêu thụ sản phẩm.
4. Trình bày bốn trụ cột của triết lý marketing. Chỉ riêng bộ phận marketing có thể thực thi tốt triết lý này
không?
5. Giá trị của một sản phẩm là lợi ích mà sản phẩm đó mang lại hay chi phí để làm ra sản phẩm đó? Trong hai
thứ: một viên kim cương và một chai nước lã, cái nào có giá trị hơn? Hãy giải thích.
6. Sự thoả mãn là gì? Có những phương pháp nào để theo dõi sự thoả mãn của khách hàng?
7. “Thoả mãn khách hàng là nhiệm vụ của bộ phận marketing trong doanh nghiệp.” Hãy bình luận tính đúng
đắn của phát biểu trên.
8. Marketing có phải là hoạt động của cá nhân không? Nếu có, hay cho một thí dụ cụ thể về việc bạn đã làm
marketing bản thân mình như thế nào.
CHƯƠNG 2 THU THẬP THÔNG TIN MARKETING VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING
1. Những thông tin marketing là gì? Trình bày các loại thông tin marketing mà người quản trị marketing cần
phải thu thập.
2. Phân biệt thông tin sự kiện và thông tin nghiên cứu marketing. Công tác thu thập hai loại thông tin này có
điểm gì giống nhau và khác nhau?
3. Phân biệt dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Các dữ liệu thứ cấp về marketing có thể thu thập được bằng
cách những cách nào?
7. Hãy tìm thí dụ cho thấy tại sao sự thay đổi vai trò của phụ nữ lại có ảnh hưởng đến hoạt động marketing
của công ty.
8. Hãy lựa chọn một sản phẩm/nhãn hiệu cụ thể. Hãy nêu những đối thủ cạnh tranh trực tiếp, cạnh tranh trong
cùng ngành và cạnh tranh về sản phẩm thay thế của sản phẩm/nhãn hiệu này. Ý nghĩa của việc phân biệt
các dạng đối thủ cạnh tranh nói trên là gì?
CHƯƠNG 4 HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG
1. Trình bày mô hình kích thích – đáp ứng đối với người tiêu dùng cá nhân. Ý nghĩa của mô hình này là gì?
2. Môi trường văn hoá và xã hội ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của cá nhân như thế nào? Lấy thí dụ minh
hoạ.
3. Trình bày những điểm chính trong lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow. Việc nghiên cứu lý thuyết này có
ý nghĩa gì đối với các nhà marketing?
4. Nhận thức là gì? Quá trình nhận thức của một cá nhân có những đặc điểm gì? Những đặc điểm đó có ý
nghĩa gì đối với các chương trình truyền thông của doanh nghiệp?
5. Phân tích quá trình quyết định mua hàng của bản thân bạn đối với một sản phẩm cụ thể mà bạn đã mua
gần đây. Lợi ích của việc nghiên cứu quá trình quyết định mua hàng đối với nhà quản trị là gì?
6. Những giai đoạn nào trong vòng đời gia đình là có triển vọng nhất đối với các ngành hàng sau: (a) sữa uống
trẻ em; (b) kem dưỡng da dành cho nữ; (c) xe ô tô cho gia đình; (d) thuốc vitamin; (e) tủ lạnh; (f) bảo hiểm
nhân thọ và (g) du lịch nước ngoài.
7. Trình bày những điểm khác biệt trong hành vi mua của khách hàng công nghiệp so với của người tiêu dùng
cá nhân.
8. Trong hành vi mua của khách hàng công nghiệp, quá trình quyết định mua với kiểu hành vi mua lặp lại
không thay đổi về yêu cầu có gì khác với quá trình quyết định mua với kiểu hành vi mua cho nhiệm vụ mới?
CHƯƠNG 5 PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG, LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ
1. Phân khúc là gì? Tại sao phải phân khúc thị trường? Có trường hợp nào doanh nghiệp không cần phân
khúc thị trường hay không?
2. Cho thí dụ về các cách phân khúc thị trường dựa trên đặc điểm địa lý và nhân khẩu.
3. Cho thí dụ về một số doanh nghiệp đã phân khúc thị trường dựa trên đặc điểm tâm lý và hành vi mua.
CHƯƠNG 7 QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ
1. Trình bày các nhân tố cần xem xét khi định giá sản phẩm và các nội dung của chính sách giá trong
marketing.
2. Nêu các bước chính cần làm trong quá trình xác định giá sản phẩm. Bước nào là khó thực hiện nhất?
3. Trình bày phương pháp định giá theo chi phí bình quân cộng phụ giá. Ưu nhược điểm của phương pháp
này là gì?
4. Bạn sẽ đề nghị tăng giá hay giảm giá nếu hệ số đàn hồi của cầu theo giá nhận giá trị sau:
(a) -0,5; (b) -2,4; (c) -1.
5. Tại sao khi định giá cho sản phẩm, người ta thường phải tiến hành phân tích hoà vốn? Mục đích của việc
phân tích hoà vốn ở đây là gì?
6. Phân biệt các kiểu chiến lược định giá sau đây: định giá FOB từ nơi sản xuất, định giá giao hàng theo vùng,
định giá đồng vận phí và định giá hỗ trợ vận phí.
7. Thế nào là chiến lược định giá hớt váng? Hãy nêu những điều kiện áp dụng chiến lược này.
8. Khi nào thì doanh nghiệp chủ động tăng giá? Nêu những mặt lợi và hại của việc tăng giá.
CHƯƠNG 8 QUYẾT ĐỊNH VỀ KÊNH PHÂN PHỐI
1. Nhà trung gian mang lại những lợi ích gì cho người tiêu dùng và nhà sản xuất? Nhà sản xuất có thể phân
phối sản phẩm mà không sử dụng nhà trung gian có được không?
2. Trình bày các nội dung của chính sách kênh phân phối trong marketing
3. Cho thí dụ về các kiểu kênh phân phối trực tiếp của một công ty. So sánh ưu nhược điểm của kênh trực tiếp
và kênh gián tiếp.
4. Cho thí dụ về các nhà sản xuất đã sử dụng các kênh phân phối có 1 cấp, 2 cấp và 3 cấp trung gian. Nhà
sản xuất hàng tiêu dùng nên dùng kênh nhiều cấp hay ít cấp?
5. So sánh các chính sách phân phối rộng rãi, chọn lọc và độc quyền. Cho thí dụ về các doanh nghiệp đã áp
dụng những chính sách này.
6. Thị trường OEM (Original Equipment Manufacturer) là gì? Cho thí dụ về một số sản phẩm mà hệ thống
phân phối có sử dụng thị trường OEM. Ý nghĩa của thị trường OEM đối với nhà sản xuất là gì?
7. Phân biệt bán lẻ và bán sỉ (bán buôn). Các quyết định marketing của nhà bán lẻ có gì khác với của nhà bán
sỉ?
8. Đặc điểm của những loại hình bán lẻ sau: (a) cửa hàng chuyên doanh; (b) cửa hàng tổng hợp; (c) cửa hàng