BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC ĐỀ TÀI :NGHIÊN CỨU CÁC HOẠT CHẤT TỪ CÂY THUỐC BÀI THUỐC VIỆT NAM TRONG CÓ TÁC DỤNG CHỐNG UNG THƯ, TIM MẠCH VÀ TIỂU ĐƯỜNG - Pdf 13


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM
VIỆN HÓA HỌC NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC NHIỆM VỤ
HỢP TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ
ĐỊNH THƯ VIỆT NAM – HÀN QUỐC “ Nghiên cứu phát hiện các hoạt chất từ cây thuốc, bài
thuốc Việt Nam tác dụng trên các phân tử đích
có tác dụng chống ung thư, AIDS,
tim mạch và tiểu đường” CƠ QUAN CHỦ TRÌ: VIỆN HÓA HỌC
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ: TS. NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

tim mạch và tiểu đường” HÀ NỘI-2010
Chủ nhiệm Đề tài
TS. Nguyễn Mạnh Cường
Cơ quan chủ trì đề tài
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT
13
C-NMR
Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance, Phương pháp cộng hưởng
từ hạt nhân cacbon 13.
1
H-NMR
Proton Nuclear Magnetic Resonance, Phương pháp cộng hưởng từ
proton.
TOSC
Total Oxyradical Scavenging Capacity
Wnt Wingless int
COSY
Correlation Spectroscopy, Phương pháp COSY (Phương pháp
CHTHN hai chiều đo tương quan
1

C qua một liên
kết).
IC
50

Half Maximal Inhibitory Concentration, Chỉ số IC
50
(nồng độ hoạt
chất để ức chế 50% sự tăng trưởng của các đối tượng thử nghiệm).
IR
Infrared Spectroscopy, Phương pháp phổ hồng ngoại.
MeOH
Metanol.
MIC
Minimum Inhibitory Concentration, Chỉ số MIC (nồng độ hoạt chất
tối thiểu để ức chế hoàn toàn sự tăng trưởng quan sát được của các
vi sinh vật thử nghiệm).
mp
Melting point, Điểm nóng chảy.
ppm
Parts per million, Phần triệu.
TLC
Thin Layer Chromatography, Phương pháp sắc ký lớp mỏng.
δ
Chemical shift, Độ chuyển dịch hóa học đen-ta.
d
Doublet, Cụm tín hiệu Đúp-lét.
dd Doublet of doublet, Cụm tín hiệu Đúp-lét của Đúp-lét
J
Coupling constant, Hằng số tương tác J.

indirubon-3’-oxime
55
Bảng 4.12 Tác dụng của các dịch chiết đến sự tăng sinh của tế
bào xương MC3T3-E1 No.1
56
Bảng 4.13 Tác dụng của các dịch chiết đến sự tăng sinh của tế
bào xương MC3T3-E1 No.2a
62
Bảng 4.14 Tác dụng của các dịch chiết đến sự tăng sinh của tế
bào xương MC3T3-E1 No.2b
64
Bảng 4.15 Tác dụng của các dịch chiết đến sự tăng sinh của tế
bào xương MC3T3-E1 No.2c
65
Bảng 4.16 Tác dụng ức chế RNaseH của các dịch chiết 67
Bảng 4.17 Kết quả thử các hợp chất tách từ hoa Mật mông 69
Bảng 5.1 Dữ kiện phổ
1
H-NMR của dẫn xuất (R)-MTPA ester
và (S)-MTPA ester của 11
105
Bảng 5.2 Tác dụng chống TOSC cặn chiết MeOH và nước
của hoa Mật mông
129
Bảng 5.3 Tác dụng chống TOSC của hợp chất từ hoa Mật
mông
129
Bảng 5.4 Bảng dữ kiện phổ
13
C-NMR (CDCl

Giản đồ hoạt tính chống co thắt của Chrysopleol C
theo thời gian
53
Hình 4.8
Tác dụng gây co thắt của Murrayafolin A trên tế
bào cơ tim
54
Hình 4.9
Tác dụ
ng gây co thắt của Murrayafolin A trên tế
bào cơ tim
55
Hình 4.10 Thí nghiệm mô tả khả năng chống co thắt của
indirubin-3’-oxime theo nồng độ
56
Hình 5.1 Sơ đồ chiết tách và phân lập các hợp chất từ rễ cây
G. stenocarpa
73
Hình 5.2 Phổ
1
H-NMR của hợp chất 1 75
Hình 5.3 Phổ DEPT-90 và 135 của hợp chất 1 76
Hình 5.4 Phổ HSQC của hợp chất 1 76
Hình 5.5 Phổ COSY của hợp chất 1 77
Hình 5.6 Phổ HMBC của hợp chất 1 77
Hình 5.7 Phổ ESI-MS của hợp chất 1 78
Hình 5.8 Các mối liên hệ trong chính trong phổ HMBC của
hợp chất 1
78
Hình 5.9 Phổ DEPT-90 và 135 của hợp chất 3 79

ụng Murrayafoline A (1) với dòng ung thư
ruột kết
90
Hình 5.28 Sơ đồ phân lập các hoạt chất từ loài Uncaria
lancifolia
91
Hình 5.29 Phổ NMR một chiều của hợp chất 6 94
Hình 5.30 Phổ HMBC hai chiều của hợp chất 6 95
Hình 5.31 Phổ COSY hai chiều của hợp chất 6 95
Hình 5.32 Phổ NMR một chiều của hợp chất 9 97
Hình 5.33 Quy trình phân lập lá cây Goniothalmus tamirensis 99
Hình 5.34 Quy trình phân lập các hợp chất của lá cây
Goniothalmus tamirensis

100
Hình 5.35 Phổ IR của hợp chất 11 102
Hình 5.36 Phổ
1
H-NMR của hợp chất 11 103
Hình 5.37 Phổ ESI-MS của hợp chất 11 103
Hình 5.38 Phổ hai chiều HMBC, COSY, NOESY của hợp chất
11
104
Hình 5.39 Sơ đồ phân mảnh của hợp chất 12 106
Hình 5.40 Ảnh hưởng của hợp chất 12 và 13 đến sự phát triển
của tế bào tạo xương chuột MC3T3-E1
(a) Khả năng sống sót
(b) Sự tổng hợp collgen
(c) Enzym photphat ki
ềm ALP

H-NMR (MeOD-D
2
O) của hợp chất 24 124
Hình 5.54 Phổ
13
C-NMR(MeOD-D
2
O) của hợp chất 24 125
Hình 5.55 Phổ hai chiều COSY của hợp chất 24 125
Hình 5.56 Phổ hai chiều HMBC của hợp chất 24 125
Hình 5.57 Phổ hai chiều HSQC của hợp chất 24 126
Hình 5.58 Phổ ESI-MS của hợp chất 24 126
Hình 5.59 Phổ
1
H-NMR (MeOD) của hợp chất 31 126
Hình 5.60 Phổ
13
C -NMR (MeOD) của hợp chất 31 127
Hình 5.61 Phổ ESI-MS của hợp chất 30 127
Hình 5.62 Hoạt tính Rnase H của hợp chất từ hoa Mật mông 130
Hình 5.63 Linarin (20) làm tăng sinh trưởng của tế bào tạo
xương MC3T3-E1
131
Hình 5.64 Sơ đồ phân lập Chrysoeriol (34) từ loài Eurya
ciliata Merr.
132
Hình 5.65 Tác dụng của Chrysoeriol (34) đến tế bào MC3T3-
E1
133
Hình 5.66 Sơ đồ phân lập các chất của cây Panax stipuleatus 135

Hình 7.4 Sắc ký đồ HPLC của các mẫu Murrayafoline A(1) 157
Hình 7.5 Bảng dữ kiện đo HPLC của mẫu Murrayafoline A
(1) ở nồng độ khác nhau
158
Hình 7.6 Đồ thị phương trình đường chuẩn 158
Hình 7.7 Bản dữ kiện đo HPLC của 3 mẫu Murrayafoline A
(1
) ở cùng nồng độ 60µg/ml
158
Hình 7.8 Dữ kiện đo HPLC của mẫu Murrayafoline A (1) ở
các nồng độ
159
Hình 7.9 Sắc ký đồ HPLC của mẫu thực 159

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC NHIỆM VỤ
NGHỊ ĐỊNH THƯ VIỆT NAM – HÀN QUỐC
CƠ QUAN CHỦ TRÌ: VIỆN HÓA HỌC
CHỦ NHIỆM: TS. NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
MỤC LỤC
Báo cáo thống kê kết quả
Mở đầu 1
Tổng quan và phương pháp nghiên cứu 2
Chương 1 Tổng quan về các phép thử hoạt tính sinh học sử dụng trong nhiệm
vụ
2
1.1 Phép thử độc tính với các dòng tế bào ung thư 3
1.1.1 Phép thử hoạt tính trên các dòng tế bào 3
1.1.2 Phép thử sàng lọc ức chế Wnt/β-catenin signaling pathway 3
1.2 Phép thử chống oxi hóa TOSC 4
1.3 Phép thử trên kênh Ca

90
5.3 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính của cây Goniothalamus
tamirensis
98
5.4 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính của Sargassum
polycystum
108
5.5 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính của cây Buddeja
officinalis
113
5.6 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính của cây Eurya ciliata 132
5.7 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính của cây Panax
stipuleanatus
134
Chương 6 Bán tổng hợp các hợp chất thiên nhiên 143
6.1 Bán tổng hợp dẫn xuất indirubin 143
6.2 Bán tổng hợp dẫn xuất L-tetrahydropamatin 152
Chương 7 Kết quả quy trình chiết tách lượng lớn và tạo chế phẩm 154
7.1 Quy trình chiết tách lượng lớn hoạt ch
ất Murrayfoline A (1) 154
7.2 Quy trình chiết tách lượng lớn hoạt chất 11 155
7.3 Xây dựng phương pháp định lượng hoạt chất Murrayfoline A (1) 156
7.4 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở chế phẩm Murrayfoline A (1) 161
7.5 Chế phẩm phát triển thuốc VKKC-01 162
7.6 Xây dựng hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích 162
Chương 8 Xây dựng quy trình thử hoạt tính TOSC 165
BÀN LUẬN 168
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 169
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Tel: 82-42-821-5933 Fax: 82-42-823-6566
Email

3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Hóa học
Điện thoại: 84-4-3756 4312 Fax : 84-4-3836 1283
Địa chỉ: 18 – Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuyến
Số tài khoản: 30101045
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Cầu giấy, Hà N
ội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện nhiệm vụ

- Theo hợp đồng đã ký kết: 36 tháng từ tháng 6/2007 đến tháng 5/2010
- Thực tế thực hiện: 32 tháng từ tháng 11/2007 đến tháng 5/2010.
- Được gia hạn nếu có:
- Lần 1:

2. Kinh phí và sử dụng kinh phí
- Tổng kinh phí thực hiện: 1.350 triệu đồng.
Trong đó: Kinh phí hỗ trợ từ NSSNKH: 1.350 triệu đồng.

3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án

Số
TT

2 NCS. Bùi Hữu Tài Viện Hóa học
3 CN. Trần Thu Hường Viện Hóa học
4 ThS. Phùng Gia Luân Viện Hóa học
5 CN. Ngô Thị Anh Viện Hóa học
6 CVC. Ngô Văn Trại Viện Dược liệu
7 PGS. TS. Phạm Quốc Long Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
8 PGS. TS. Nguyễn Quyết Chiến Viện Hóa học

b. Cán bộ tham gia

STT Họ và tên Cơ quan công tác
9 GS.TS. Trần Văn Sung Viện Hóa học
10 ThS. Đặng Hoàng Hoan Viện Hóa học
11 ThS. Trần Thị Quế Trường Đại học Khoa học tự nhiên
12 ThS.Vũ Thị Huyền Trường Đại học Khoa học tự nhiên
13 TS. Đỗ Thu Hương Viện Hóa học
14 PGS. TS. Nguyễn Văn Hùng Viện Hóa học
15 ThS. Trần Quang Hưng Viện Hóa học
16 ThS. Phạm Thùy Linh Viện Hóa học
17 ThS. Trần Quốc Toàn Viện Hóa học
18 TS. Trần Văn Lộc Viện Hóa học
19 Ths. Bá Thị Châm Viện Hóa học
20 TS. Bùi Kim Anh Viện Hóa học
21 TS. Nguyễn Thị Thủy Viện Hóa học
22 TS. Nguyễn Duy Nhất Viện Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công
nghệ Nha trang

5. Tình hình hợp tác quốc tế

STT Theo kế hoạch

Thời gian: 8 ngày, từ 26/8/2007
đến 2/9/2007.
Kinh phí: theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.
Young Ho Kim, Khoa Dược, Đại
học Chungnam
Tên cán bộ Việt Nam: TS.
Nguyễn Mạnh Cường

2 Năm 2008:
Nội dung: Cử cán bộ sang Hàn
Quốc thực tập trao đổi khoa học
ngắn hạn.
Thời gian: 03 tháng
Kinh phí: theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.
Young Ho Kim, Khoa Dược,
Đại học Chungnam
Tên cán bộ Việt Nam: CN. Bùi
Hữu Tài
Năm 2008:
Nội dung: Cử cán bộ sang Hàn
Quốc thực tập trao đổi khoa học
ngắn hạn.
Thời gian: 03 tháng, từ tháng 5-7
năm 2008.
Kinh phí: theo thuyết minh
Tên t
ổ chức tiếp nhận: GS.
Young Ho Kim, Khoa Dược, Đại

Tên cán bộ Việt Nam: CN. Bùi
Hữu Tài
4 Năm 2008:
Nội dung: cán bộ dự án sang
Hàn Quốc trao đổi, đánh giá,
bàn kế hoạch triển khai năm
2009.
Thời gian: 07 ngày
Kinh phí: theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.
Young Ho Kim, Khoa Dược,
Đại học Chung nam
Tên cán bộ Việt Nam: TS.
Nguyễn Mạnh Cường,
GS.TSKH. Trần Văn Sung
Năm 2008:
Nội dung: cán bộ dự án sang Hàn
Quốc trao đổi, đánh giá, bàn kế
hoạch triển khai năm 2009.
Thời gian
: 07 ngày, tháng 12-
2008.
Kinh phí: theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.
Young Ho Kim, Khoa Dược, Đại
học Chungnam
Tên cán bộ Việt Nam: TS.
Nguyễn Mạnh Cường, GS.TSKH.
Trần Văn Sung


Kinh phí: theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.
Young Ho Kim, Khoa Dược,
Đại học Chungnam
Tên cán bộ Việt Nam: TS.
Nguyễn Mạnh Cường,
Năm 2009:
Nội dung: cán bộ dự án sang Hàn
Quốc trao đổi, đánh giá, nội dung
công việc kết thúc dự án và kế
hoạch phát triển dự án giai
đoạn
hai.
Thời gian: 07 ngày, tháng 3 năm
2010.
Kinh phí: theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.
Young Ho Kim, Khoa Dược, Đại
học Chungnam
Tên cán bộ Việt Nam: TS.
Nguyễn Mạnh Cường, PGS.TS.
Phạm Quốc Long

B Đoàn vào

1 Năm 2008:
Nội dung: Chủ nhiệm nhiệm vụ
phía Hàn Quốc sang thăm và
Năm 2008:
Nội dung: Chủ nhiệm nhiệm vụ

Kinh phí: Theo thuyết minh
Địa điểm: Viện Hóa học và
thành phố tổ chức hội nghị
Số đoàn: 02
Số lượng người: 05-06
Năm 2009:
Nội dung: Ch
ủ nhiệm nhiệm vụ
phía Hàn Quốc và Việt Nam trao
đổi về kết quả dự án, đị thực địa,
tham dự hội nghị khoa học.
Thời gian: tháng 7 và 12 năm
2009.
Kinh phí: Theo thuyết minh
Địa điểm: Viện Hóa học và thành
phố Huế
Số đoàn: 02
Số lượng người: 05 6. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị

STT Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú
1 Năm 2007:
Nội dung: Hội nghị giữa các chủ
nhiệm dự án về kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ
Thời gian: tháng 8 năm 2007
Thành viên: VHH, CNU
Năm 2007:

Nội dung: Hội thảo khoa học
báo cáo tống kết về các kết quả
đã đạt được giữa hai phía
Thời gian: tháng 12 2009
Thành viên: VHH, CNU
Địa điểm: Việt Nam
Năm 2009
Nội dung: tổ chức hội thảo khoa
học báo cáo tống kết về các kết
quả đã đạt được giữa hai phía
“Nghiên cứu phát hiện các hoạt
chất từ các cây thuốc, bài thuốc
Việ
t Nam tác dụng trên các phân

tử đích có tác dụng chống các
bệnh ung thư, AIDS, tim mạch,
loãng xương và tiểu đường”
Thời gian: 15/12/2009
Địa điểm: Viện Hóa học, Việt
Nam
Thành viên: VHH, INPC, CNU

7. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 18 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và nước ngoài)

Thời gian STT Các nội dung công việc chủ
yếu
Theo kế

quản mẫu để thử hoạt tính. 400
dịch chiết
06/2007
đến
07/2009
12/2009
TS. Nguyễn
Mạnh Cường,
Viện Hóa học
4
Thử hoạt tính sinh học dịch
chiết theo 4 phép thử 07/2007
đến
6/2009
4/2010
GS. Young Ho
Kim và Cộng sự
Đại học Chung
nam
5
Nghiên cứu hóa học các mẫu có
hoạt tính, phân lập, xác định cấu
trúc các hoạt chất.
9/2007
đến
11/2009
3/2010

công tác,
nghiên
cứu, đào
tạo tại
Hàn
quốc.
- 02 đợt
cán bộ
9/2007
đến
3/2010
- 03 đợt
cán bộ
dự án
sang trao
đổi- 01
chuyên
gia về
thử sinh
học
Viện Hóa học
Đại học Chung
nam
trao đổi, làm cao học.
+ Tiếp cán bộ Hàn Quốc sang
làm việc tại Việt nam (mỗi năm
1 đoàn).
của Hàn
quốc
sang

Mạnh Cường,
Viện Hóa học
11
Tổng kết dự án, đánh giá
nghiệm thu đề tài
3/ 2010
5/2010
Viện Hóa học III. SẢN PHẨM KH & CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1. Sản phẩm KH & CN đã tạo ra

a. Sản phẩm dạng I:

Số
TT
Tên sản phẩm và chỉ
tiêu chất lượng chủ yếu
Đơn vị
đo
Số
lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
1 Mẫu: thực vật thu thập
trong khuôn khổ đề tài

được
Ghi chú
1
Qui trình tách chiết các
hoạt chất từ các mẫu có
5 dịch chiết 7 dịch chiết

hoạt tính
2
Kết quả xác định cấu trúc
hóa học các hoạt chất và
tác dụng sinh học
05 hoạt chất
chính
06 hoạt chất
chính

3
Qui trình công nghệ chiết
tách lượng lớn chất có hoạt
tính
01 quy trình 02 quy trình

4
Tạo chế phẩm 01 Tiêu
chuẩn cơ sở
01 Tiêu chuẩn
cơ sở

5


13 bài

Tạp chí
quốc tế: 06
Tạp chí trong
nước: 07
2 Các báo cáo tại hội nghị
trong nước và quốc tế
Không đăng
ký số lượng
16 Hội nghị khoa
học quốc tế: 10
Hội nghị khoa
học quốc gia: 05

d. Kết quả đào tạo, trao đổi khoa học

Số lượng Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Ghi chú
1 Thạc sỹ 02-03 thạc sĩ
trong nước

05 thạc sĩ
trong nước

deoxygoniopypyron có tác
dụng chống loãng xương
từ cây Goniothalamus
tamirensis (Annonaceae)
(Giác đế Miên)
Không đăng

01 Quyết định
chấp nhận đơn
hợp lệ số 2-
2010-00066
ngày
28/7/2010
Cục sở hữu
tuệ, Bộ KH và
CN Việt Nam
2
A composition
compopring chrysosplenol
C for treating and
preventing heart disease
Không đăng

01 Patent tại Hàn
Quốc
3
A composition
comprising murrayafoline
A for treating and
preventing hearting heart

- Đã góp phần mở rộng giao lưu và hội nhập quốc tế v
ới các nhà khoa học
thế giới, đóng góp vào các hoạt động đối ngoại trong khoa học công nghệ
của đất nước.
- Tạo cơ sở khoa học cho việc góp phần tạo ra những sản phẩm có giá trị
dược dụng phục vụ cho chương trình chăm sóc sức khỏe nhân dân.

3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT
Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận
chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 3/2009 Đã nộp báo cáo
II Kiểm tra định kỳ 27/3/2009 Báo cáo định kỳ đảm bảo
các nội dung; các nội dung
khoa học bước đầu kết quả
tốt. Người chủ trì: Ông Lê
Quang Thành, PVT Vụ
KHXHTN
III Nghiệm thu cơ sở

Nghiệm thu cấp cơ sở 5/2010 Nghiệm thu đạt

thực vật Việt Nam, tạo cơ sở khoa học cho việc khai thác, phát triển và
sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thực vật của nước ta.
Báo cáo tổng hợp này đề cập đến:
+ Các kết quả về thu mẫu thực vật và hoạt tính của các dịch
chiết, phân đoạn và các hợp chất thiên nhiên trên 5 phép thử sinh học
hiện đại.
+ Các kết quả
nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học một số thực vật Việt Nam.
+ Cơ sở khoa học và triển vọng phát triển các chế phẩm làm
thuốc chữa bệnh từ nguồn tài nguyên thực vật Việt Nam.

2
PHẦN 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHÉP THỬ HOẠT TÍNH SINH
HỌC SỬ DỤNG TRONG NHIỆM VỤ

Thảo dược đã được sử dụng từ hàng ngàn năm nay trên thế giới cũng như
ở nước ta để phòng và chữa bệnh. Cho đến nay thảo dược vẫn là nguồn rất
quan trọng trong việc nghiên cứu tìm kiếm các dược chất mới, phát hiện các
hoạt chấ
t dẫn đường trong công nghiệp dược. Trong hai năm 2001-2002, có
đến 25 % các biệt dược bán chạy nhất trên thế giới có nguồn gốc từ tự nhiên.
Tỷ lệ này hiện đang tăng lên vì thị trường biệt dược có nguồn gốc từ thực vật
đang tăng trưởng mạnh [1].
Ngày nay, cùng với sự phát triển rất nhanh chóng và hiện đại của công
nghệ sinh học phân tử, với những khám phá có tính đột biến về
hiểu biết ngày
càng sâu các chuỗi gen của người; về cơ chế, bản chất, vai trò của các enzym,


3
chức năng liên quan đến sự truyền dẫn tín hiệu ở protein Wnt, đến hoạt động
của isulin, đến sự tự chết của tế bào. Enzym GSK-3 có cơ chế điều khiển đặc
biệt duy nhất đến sự phosphoryl hóa trên protein Ser9, vì vậy các chất ức chế
enzym GSK-3 có khả năng ứng dụng để phát triển thành thuốc chữa nhiều
loại bệnh ở người như bệnh ung thư, ti
ểu đường, Alzheimer’s (bệnh hay quên
ở người lớn tuổi) [3].
Các phép thử hoạt tính sinh học hiện đại được thực hiện trong khuôn khổ
hợp tác này được chọn trong các phép thử đang được thực hiện tại Khoa
Dược, trường Đại học quốc gia Chung Nam và một số cơ sở khoa học mạnh
khác của Hàn Quốc. Các phép thử này bao gồm phép thử xác định hoạt chất
ức chế “Wnt/β-catenin signlling pathway” với protein Wnt nhằ
m phát hiện
các chất có tác dụng chữa ung thư, với enzym RNase H nhằm phát hiện các
chất có tác dụng chống virut HIV, phép thử đặc hiệu trên kênh Canxi (Ca
2+
)
và tác dụng gây co thắt phát hiện hợp chất chữa bệnh tim mạch, phép thử
TOSC nhằm phát hiện hợp chất chống oxy hóa, phép thử độc tính tế bào với
các dòng tế bào ung thư và phép thử phát hiện hoạt chất chống loãng xương
trên tế bào tạo xương MC3T3-E1 của chuột.
1.1 Phép thử sàng lọc, phát hiện hoạt chất chống ung thư
Các phép thử sàng lọc, phát hiện hoạt chất chống ung thư thự
c hiện trong đề
tài này sử dụng cả các hai loại: phép thử xác định độc tính với các dòng tế bào
ung thư và phép thử trên cơ sở đích phân tử (Wnt/ β-catenin signalling
pathway).
1.1.1. Phép thử độc tính với các dòng tế bào ung thư

sinh tế bào, hình thành tế bào, tính chất tế bào, quá trình sống và chết của tế
bào [4].
Lượng β-catenin nội bào là chìa khoá khống chế quá trình Wnt/β-
catenin, được điều chỉnh bằng quá trình suy giảm proteasom phụ thuộc
phosphoryl hóa. Các enzym casein kinase 1 (CK1) và GSK-3β xúc tác liên
tục cho quá trình phosphoryl hoá β-catenin ở các protein Ser45, Thr41, Ser33.
Đồng thời, các hệ protein/enzym như PKA/GSK-3β, CDK2/cylinE và PKCα
phosphoryl hoá các hợp phần chứa Nitơ của β
-catenin. Vì vậy, trong tế bào
bình thường, β-catenin nội bào thường xuyên được duy trì ở mức thấp.
Ung thư ruột kết là một dạng ung thư phổ biến, gây tử vong đứng hàng thứ ba
ở các quốc gia phương Tây. Sự di căn trong nhiều loại ung thư ruột kết đã
được biết có nguyên nhân do sự phosphoryl hoá các hợp phần chứa Nitơ của
β-catenin, dẫn đến sự tích lũy quá nhiều β-catenin [6]. Các β-catenin này thâm
nhậ
p vào trong nhân tế bào khác, dẫn đến sự hoạt động quá mức của các gen
như là cyclin D1, myc, matrix metalloprotein-7 và PPAR-δ, những gen này
được biết đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển ung thư đại tràng
[7-10]. Vì vậy, việc thúc đẩy giảm β-catenin là một phương pháp điều trị tiềm
năng trong việc phòng và chống ung thư đại tràng.
Hiện nay, ‘Wnt signaling pathway’ đang là đích phân tử tiềm năng trong việc
phát hiện các biệt dược mới chống ung thư và các lo
ại bệnh hiểm nghèo khác.
1.2. Phép thử chống oxy hóa TOSC
Hiện nay, việc sử dụng các hoạt chất chống oxi hóa có vai trò như là
thuốc hoặc thực phẩm chức năng, đang được ngày càng quan tâm nghiên cứu
ở trong và ngoài nước [11-12].
Trong tế bào sinh vật, các tiểu phần oxi hóa hoạt động (Reactive
oxygen species – ROS) liên tục được tạo ra theo nhiều con đường và do nhiều
loại phản ứng có sự tham gia của các enzym. Các tiểu phần oxi hóa hoạt động

Bởi vậy, vấn đề tìm kiếm, phát hiện các chất chống oxi hóa cũng như
phương pháp xác định khả năng chống oxi hóa hiện nay đang được các nhà
khoa học quốc tế rất quan tâm.
Ngày nay có nhiều phương pháp xác định khả năng và đánh giá hoạt
tính chống oxi hóa của các hợp chất như: ORAC (Oxygen Radical
Absorbance Capacity), TEAC (Trolox Equivelent Antioxidant Capacity),
TRAP (Total Radical-Trapping Antioxidant Parameter), DPPH, DPPH
reactivity, LDL, PSC, PCTPA và TOSC (Total Oxyradical Scavenging
Capacity).
Phương pháp xác định khả n
ăng loại trừ toàn bộ gốc oxi (TOSC - Total
Oxyradical Scavenging Capacity) là một trong số các phương pháp xác định
khả năng loại gốc tự do được sử dụng phổ biến hiện nay. Phương pháp TOSC
là một phương pháp mới được giới thiệu lần đầu năm 1998 [13]. Phương pháp
này cho kết quả nhanh và đáng tin cậy để xác định khả năng chống oxi hóa
của chất thử hay mô sinh học đối với 3 loại gốc tự do thường gặp, có khả
năng gây tổn hại lớn đối với các phân tử sinh học là gốc hydroxyl, peroxyl và
peroxynitrite.
Cơ sở của phương pháp dựa trên nghiên cứu động học phản ứng của
các gốc tự do như *OOR, *OR, *ClO,… hay peroxinitrit (ROS) với axit α-
keto-γ-methiolbutyric (KMBA). Về mặt hóa học, các gốc tự do phản ứng với
KMBA sinh ra khí etylen. Do đó, động học của phản ứng được khảo sát dựa
trên lượng khí etylen được giải phóng theo thời gian trong phản ứng hóa học
này [14,15].
*OR + CH
3
S-CH2-CH2-CO-COOH ==> (CH
3
S)
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status