Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Quốc tế - Pdf 13

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VIẾT LỘC
VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬ N Á N TIẾ N SĨ QUẢN TR KINH DOANH
1. PGS.TS Phùng Xuân Nhạ
2. PGS.TS Đỗ Minh Cương
HÀ NỘI, 2012

iv
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌ A
LỜ I CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HỘP viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HÓA DOANH NHÂN
V VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM 8
1.1. NGHIÊN CƢ́ U NGOÀ I NƢỚ C 8
1.1.1. Về khá i niệ m doanh nhân 8
1.1.2. Về văn hóa doanh nhân 12
1.2. NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC 17
1.2.1. Về khái niệm doanh nhân 17
1.2.2. Về văn hóa doanh nhân 22
1.3. NHỮNG VẤ N ĐỀ ĐẶ T RA TỪ C ÁC NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HÓ A

KHẢO SÁT 93
3.1.1. Mục tiêu của điều tra khảo sát 93
3.1.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát 95
3.1.3. Tổ chức quá trình điều tra khảo sát 97
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT 99
3.2.1. Vài nét về khách thể điều tra khảo sát 99
3.2.2. Kết quả điều tra khảo sát thực trạng văn hóa doanh nhân Việt Nam
theo các yếu tố hệ giá trị 100
3.2.2.1. Nhận định sự hợp lý của các yếu tố đặc trƣng nghề nghiệp của
doanh nhân Việt Nam 100
3.2.2.2. Nhận định sự hợp lý của các yếu tố hệ giá trị văn hóa doanh nhân
Việt Nam 102
3.2.2.3. Nhận diện yếu tố môi trƣờng tác động mạnh nhất đến văn hóa doanh
nhân Việt Nam 103
3.2.2.4. Đánh giá thực trạng và xu hƣớng biến đổi các yếu tố hệ giá trị văn
hóa doanh nhân Việt Nam 105
3.2.2.5. Đặc trƣng và biểu hiện của các yếu tố hệ giá trị văn hóa doanh nhân
Việt Nam 108
3.3. MỘ T SỐ NHẬ N XÉ T 126
3.3.1. Những ƣu điểm, hạn chế trong kết quả nghiên cứu của luận án 126
3.3.1.1. Một số ƣu điểm 126
3.3.1.2. Những hạn chế 128
3.3.2. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 129
3.3.3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn cá c kết quả nghiên cứu của luận án 131
3.3.3.1. Ý nghĩa về mặt họ c thuậ t - lý thuyết 131
3.3.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 131
vi
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 133
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂ M ĐỊ NH HƢỚNG VÀ GIẢ I PHÁ P XÂY DỰNG VĂN
HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM TRONG BỐ I CẢ NH HỘ I NHẬ P QUỐ C TẾ 135

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN 175
DANH MỤC CÁC TI LIỆU THAM KHẢO 176
PHỤ LỤC 186
3

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Về mặ t họ c thuậ t , văn hó a doanh nhân (VHDN) đang đượ c quan tâm
nghiên cứ u và đượ c đề cậ p ở nhiề u bà i viế t , công trình khoa họ c. Phầ n lớ n cá c
nghiên cứ u tiế p cậ n VHDN từ gó c độ đặ c tính, hnh vi văn hó a hoặ c hệ điề u
tiế t giá trị . Các nghiên cứu tiếp cận t gc độ văn hó a nghề nghiệ p rấ t í t ỏ i và
c nhiề u quan điể m khác nhau. Đc biệt chưa c tác giả nà o tiế p cậ n nghiên cứ u
VHDN Việ t Nam dướ i gó c độ là hệ giá trị văn hó a nghề nghiệ p mộ t cá ch có hệ
thố ng. Nghiên cứ u VHDN dướ i cch tip cn h gi tr là ph hợp với khoa
học quản tr kinh doanh và sẽ cho php tố i ưu hó a mụ c tiêu nghiên cứ u đ tm
ra nhữ ng yế u tố đặ c trưng tạ o nên bả n sắ c củ a cộ ng đồ ng doanh nhân Việ t Nam.
Hệ giá trị VHDN Việ t Nam là nhữ ng yế u tố đượ c cộ ng đồ ng doanh nhân chn
lc, to ra, sử dụ ng và biể u hiệ n chng trong quá trnh hoạt động sản xuất, kinh
doanh (SXKD). Hệ giá trị VHDN Việ t Nam là mộ t khung khổ lý thuyế t cho
nghiên cứ u và đà o tạ o doanh nhân ; là đnh hướng giá tr nghề nghiệ p cho cộ ng
đồ ng doanh nhân.
Về mặ t thự c tiễ n, cộ ng đồ ng doanh nhân Việt Nam tăng nhanh về số lượ ng,
đa dạ ng về cơ cấ u , biế n đổ i về nhân cá ch /văn hó a. Bên cạ nh nhữ ng mặ t tí ch
cự c, thự c tiễ n đang đặ t ra nhiề u vấ n đề . V như: i) Hoạt động trong môi trường
th chế chưa đồng bộ, không ít doanh nhân có hành vi kinh doanh bất hợp pháp;
ii) Tnh trạng tham nhũng mà doanh nhân v a là nạn nhân, va là tác nhân hay
kẻ đồng lõa; iii) Nế u c sự cấu kết và mưu cầu lợi ích riêng, các doanh nhân có
th hnh thành các nhm p l c chi phố i, thao túng hệ thống hoạch đnh chính
sách của nhà nước, thậ m chí lũng đo ạn nền kinh tế Mộ t trong nhữ ng nguyên
nhân yế u ké m đó đượ c cho là chng ta đang thiu, chưa tạ o lậ p đượ c hệ g i tr

lự a chọ n ở mộ t số đị a phương đạ i diệ n ba miề n Bắ c, Trung, Nam.
* Về mặ t thờ i gian: Các số liệu thu thập được xem xt t năm 2006.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Cc phương php nghiên cu ch yu đượ c sử dụ ng : Phương phá p hệ
thố ng; phương phá p liên ngành; phương pháp phân tch; phương phá p đnh
lượng (phương pháp điều tra x hội học).
5. Những đóng góp mới của luận án
i) Hệ thống hóa lý luận về VHDN tạo lập cơ sở lý thuyết nền tảng cho
nghiên cứu VHDN. ii) Chung đú c hệ giá trị VHDN Vi ệt Nam là m cơ s ở đ
nhận diện và là tiêu chí , thướ c đo, mục tiêu phấn đấu cho các doanh nhân. iii)
Luận án là tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên, doanh nhân và các nhà
hoạch đnh chính sách.
6. Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận án được
cấu trc làm 4 chương.
Chương 1: Tổ ng quan cá c nghiên cứ u về VHDN và VHDN Việt Nam.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến VHDN Việt Nam và h ệ giá tr
VHDN Việ t Nam.
Chương 3: Khảo sát kim đnh hệ giá tr VHDN Việt Nam và đánh giá
thự c trạ ng, xu hướ ng biế n đổ i VHDN Việ t Nam.
Chương 4: Quan điể m đị nh hướ ng và giả i phá p xây dự ng VHDN Việ t
Nam trong bố i cả nh HNQT.
5

CHƢƠNG 1
TỔ NG QUAN CÁ C NGHIÊN CƢ́ U VỀ VHDN
V VHDN VIỆT NAM

1.1. NGHIÊN CƢ́ U NGOÀ I NƢỚ C
1.1.1. Về khá i niệ m doanh nhân

quan điể m khác nhau.
6

1.2.2. Về văn hó a doanh nhân
Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước khá tương đồng nhau khi coi
VHDN là hệ giá trị phả n á nh đặ c trưng nghề nghiệ p . Mộ t số mô hì nh cá c yế u tố
cấ u thà nh nhân cá ch /VHDN đã đượ c đư a ra như: "Tâm-Ti-Tr-Dng" (Lê
Lự u); Hệ yế u tố : "1) Hệ quan điể m tư tưở ng chí nh trị xã hộ i , 2) Năng lự c tư
duy và khả năng nắ m bắ t cơ hộ i kinh doanh , 3) Biế t phá t huy dân chủ và khé o
lo s dng ti năng " (Phạm Duy Đức ); "1) Mng sng doanh nhân , 2) Cuộ c
số ng doanh nhân, 3) L sng doanh nhân " (Hunh Quốc Thng); "1) Văn hó a
nhậ n thứ c về kinh doanh , 2) Văn hó a tổ chứ c kinh doanh , 3) Văn hó a ứ ng xử
vớ i môi trườ ng xã hộ i " (Trầ n Ngọ c Thêm ); "1) Năng lự c doanh nhân , 2) Tố
chấ t doanh nhân, 3) Đạ o đứ c doanh nhân, 4) Phong cá ch doanh nhân" (Dương
Th Liễu ); "Đc-Tr-Thể -Lợ i" (Phng Xuân Nhạ ); "Đc-Tr-Thể -Pht" (Đỗ
Minh Cương); Hệ yế u tố : 1) Nhữ ng giá trị bắ t nguồ n từ truyề n thố ng, 2) Nhữ ng
phẩ m chấ t đặ c trưng nghề nghiệ p (Đoà n Mô)

1.3. NHƢ̃ NG VẤ N ĐỀ ĐẶ T RA TƢ̀ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VHDN
VIỆT NAM - QUAN ĐIỂM V HƢỚNG GIẢI QUYẾT CỦA LUẬN ÁN
1.3.1. Về doanh nhân Việt Nam
Các nghiên cứu hiện nay c nhiề u quan điể m nhậ n diệ n doanh nhân. Quan
đim nhận diện theo nghề nghiệp - dẫn đến khái niệm doanh nhân quá rộng;
quan đim nhận diện coi doanh nhân là "giá tr xã hội", hay theo các đc trưng
nghề nghiệp dễ dẫn đến phiến diện và hiện chưa c quan đim nào hợ p lý và
ph hợp với thực tiễn Việt Nam . Mộ t số nghiên cứ u Việ t Nam nhậ n diệ n doanh
nhân theo cách đị nh nghĩa duy danh (giám đốc, tng giám đốc ) trong khi cá c
nghiên cứu nước ngoài thườ ng so sá nh doanh nhân với các đối tượng cng nghề
khác như lã nh đạ o doanh nghiệ p, thương gia, nhà quản tr đ tm ra đc đim
riêng nhậ n diệ n.


Có th đnh nghĩa VHDN như sau: "VHDN là tậ p hợ p nhữ ng giá trị căn
bản nhất - nhữ ng giá trị cố t lõ i cầ n có ở doanh nhân, và đặc biệt là khả năng
nắm bắt cơ hội kinh doanh, sự sáng tạo đổi mới, dám chấp nhận rủi ro và đạt
được thành quả kinh doanh bền vững".
Hình 1.2. Mô hình VHDN

Giải nghĩa mô hình:
1. Vòng trong cùng th hiện mối quan hệ chu trình, biện chứng của bốn đc
trưng nghề nghiệp doanh nhân là: Nm bt cơ hội kinh doanh  Dám chấp
nhận rủi ro  Sáng tạo - Đi mới  Thành quả bền vững  Nm bt cơ hội
kinh doanh mới  (thit lp một chu trình mới).
2. Vòng ngoài cùng là bốn yếu tố môi trường, mang đc trưng của mỗi
quốc gia tác động qua lại đến bốn đc trưng nghề nghiệp của doanh nhân hình
thành nên hệ giá tr VHDN quốc gia đ. Như vậy, VHDN của mỗi quốc gia sẽ
là giao thoa, là phái sinh t tác động của các yếu tố môi trường lên các đc tính
nghề nghiệp của doanh nhân ở mỗi thời k nhất đnh.
3. Trong mô hnh, các mũi tên th hiện chiều tương tác. Nếu như sự tác
động qua lại giữa các yếu tố môi trường và các yếu tố đc trưng nghề nghiệp
hình thành nên VHDN thì với sự tác động ngược lại, VHDN với nghĩa là hệ giá
tr sẽ tác động làm biến đi môi trường.
9

1.3.3. Về hệ giá trị văn hó a doanh nhân Việ t Nam
Các yếu tố hệ giá trị VHDN trong cá c mô hì nh đượ c đưa ra thường là: i)
Quá nhiều - dẫn đến tnh đc trưng, đại diện không cao, khó dùng trong thực
tiễn; ii) Quá ít - chưa phân khai nên hạn chế; iii) Có những yếu tố mang nng
đc trưng của những người làm nghề khác như: nhà chnh tr, chính khách, nhà
lnh đạo hơn là doanh nhân. iv) Một số quan đim coi VHDN đồng nghĩa với
nhân cách doanh nhân, do vậy các yếu tố đưa ra mang tnh toàn diện về nhân

10

nhậ p; tuy nhiên tính linh hoạ t là linh hoạ t đố i phó không đồ ng nghĩa vớ i chủ
độ ng. iii) Tư duy thiế u nhấ t quá n, thiế u nguyên tắ c dễ dẫ n đế n tnh ty tiện và 
thứ c coi thườ ng phá p luậ t
Truyề n thố ng sả n xuấ t tiể u nông , tự cung tự cấ p , thương nghiệ p muộ n trở
thành mộ t ngành độc lập, lố i là m ăn lề mề , c con, bc ngắ n cắ n dà i, tầ m nhì n
hn ch, theo thờ i vụ làm ảnh hưởng đến khả năng tm kiếm, tạo dựng và nắ m
bắ t cơ hộ i kinh doanh, đổ i mớ i, sáng tạo, tư duy chiế n lượ c của doanh nhân.
2.1.2. Ảnh hƣởng của x hội truyền thống và quá trình giao lƣu văn
hóa đến VHDN Việ t Nam
Xã hội Việt Nam chu ảnh hưởng sâu sc của thit ch và giá tr xã hội thời
kỳ đầu lp quc - thời k đượ c gọi là “lớp cơ tầng văn ha bản đa”, biu hiện
qua bộ ba, Nhà-Làng-Nước. Trong đó đặ c biệ t là tnh cộng đồng vớ i nhữ ng đặ c
trưng: cộ ng đồ ng là ng xã tiể u nông, dự a trên quan hệ huyế t thố ng, liên kế t cộ ng
đồ ng phi kinh tế . V thế, doanh nhân Việ t dễ c tư duy cc bộ, trng quan h,
tnh cộng đng nghề nghip dựa trên quan hệ chc năng v li ích phi nông
nghiệ p yế u. Tư duy "làng-x" dễ khiế n doanh nhân có tâm lý hp hi, đó ng cử a
v giữ th phng th đố i vớ i tiế n trì nh HNQT.
Quá trnh giao lưu , tiế p biế n văn hó a vớ i : Trung Hoa , n Độ , tư bả n
phương Tây và chủ nghĩa Cộng sản làm du nhập nhữ ng yế u tố mang tí nh hiệ n
đạ i vào đời sống chnh tr , kinh tế , văn hó a, x hội Việt Nam , tạo tiền đề cho
doanh nhân và VHDN phá t triể n. Đá ng chú ý là cá c tư tưở ng về khế ướ c, quyề n
tư hữ u tà i sả n , kinh tế hng ha, quyề n lậ p hộ i Tuy nhiên doanh nhân ngà y
nay cũ ng chịu ả nh hưở ng tiêu cự c và hạn chế của tư duy thờ i kỳ bao cấ p, cơ chế
kế hoạ ch hó a tập trung cũng như hậu quả của các cuộc chiế n tranh.
2.1.3. Ảnh hƣởng của m ôi trƣờng thể chế, bộ máy hành chính và hoạt
động của đội ngũ cán bộ, công chức đến VHDN Việt Nam
Quá trnh đi mới về thể chế (đặ c biệ t là thể chế chnh tr, kinh t, bộ má y
hnh chnh v hot động ca đội ng cn bộ , công chứ c) đ tạo thuận lợi cho

2.2. HỆ GIÁ TRỊ VHDN VIỆT NAM
2.2.1. Các yếu tố thuộc về "nắm bắt cơ hội kinh doanh"
Yếu tố 1- "Khát vọng kinh doanh"
Trướ c hế t doanh nhân đượ c thôi t hc bởi ước mun lm giu . Ước muốn
làm giàu sẽ được dẫn đường bởi l tưởng kinh doanh hay trit l lm giu. Triế t
l là một trnh độ cao của nhận thức . Ước mơ c ở mọi người nhưng triế t lý
phải qua trải nghim v ở một trình độ nhn thc nhất đnh mới c đưc . Do
vậ y ước mơ lm giu không phải l biểu hin r rt c a VHDN, m trit l, l
tưở ng kinh doanh mớ i là biể u hiệ n rõ rệ t củ a VHDN.
Mộ t số đặ c điể m về "khát vng kinh doanh" ca doanh nhân Vit Nam:
i) Tâm l truyề n thố ng trng danh hơn li và thêm vào đ là c "doanh
nhân làm quan" dễ dẫ n đế n tư duy theo đuổi công danh nhiều hơn l thnh quả
về kinh t. ii) Với trnh độ SXKD manh mún, nhỏ lẻ, truyền thống kinh doanh
"đứt gã y" - biu hiện rõ nét là phần lớn doanh nghiệp có quy mô va và nhỏ;
thời gian HNQT chưa lâu nên tầm nhìn, tư duy di hn, ý chí, khát vng kinh
doanh còn dè dặt. iii) Khát vọng kinh doanh của phầ n lớ n doanh nhân Việt mới
ch dng lại ở mức độ ước mun về tiền bc - ước mun lm giu đơn thuần mà
chưa đt đn trình độ ước mun đ da trên trit l, l tưởng kinh doanh đượ c
12

đặ t trong lý tưở ng "hưng quố c phú dân" cng như đt đn cc gi tr phổ qut
ton cầu. iv) Tinh thần yêu nước, t hào, t tôn dân tộc - yếu tố văn ha truyền
thống sẽ là một trong cơ sở của triết lý kinh doanh của doanh nhân Việt Nam.
Yếu tố 2- "Khả năng tìm kiếm, tạo dựng và nắm bắt cơ hội kinh doanh"
Quá trnh nhận biết, tạo dựng và nắ m bắ t cơ hộ i là khởi đầu cho sự nghiệp
hay kế hoạ ch kinh doanh của doanh nhân . Quá trnh đ đòi hỏi doanh nhân cả
về tố chấ t, năng lự c.
Mộ t số đặ c điể m về "khả năng tìm kim, to dng và nắm bắt cơ hội kinh
doanh" ca doanh nhân Vit Nam:
i) Kiến thức kinh doanh tiếp thu đượ c t nền giáo dục và từ đời sống xã hội

đng, đồng thời những rủ i ro khách quan là kh lường, song khi gp thất bại, ra
quyết đnh sai, doanh nhân phải có phẩm chất dám nhìn thẳng vào sự thật, coi
thất bại là "cha đẻ" của thành công; dám chu trách nhiệm về hậu quả t việc
làm, t hành động của mnh đ tm phương pháp khc phục, vươn lên.
Đặc điể m về "dám làm, dám chu trách nhim" ca doanh nhân Vit Nam:
i) Văn ha chu "trách nhiệm tập th", tính tự giác trong tha nhận trách
nhiệm cá nhân thấ p là những yếu đim của doanh nhân. ii) Với văn ha "trng
tĩnh", thích ổn đnh, cầu an dễ khiế n doanh nhân có hạn chế là, tính dám chấp
nhn mo hiểm trong kinh doanh không cao; nhất là khi đ đạt được một thành
quả nhất đnh nào đ, sẽ dễ quay sang "co cm", "ăn chắc mặc bền", bảo toàn
vốn. iii) Môi trườ ng thể chế còn nhiều bất cập, thêm và o đó là tư duy nhiệ m kỳ
(đặ c biệ t đố i vớ i doanh nhân DNNN) là những yế u tố ảnh hưởng rất lớn đến
tnh dám nghĩ, dám làm, dám chu trách nhiệm của doanh nhân.
2.2.3. Các yếu tố thuộc về "sáng tạo - đổi mới"
Yếu tố 5-"Linh hoạt, chủ động"
Tính linh hoạt, chủ động là biu hiện cả về mt tư duy và thi độ của sáng
tạo - đi mới. Doanh nhân phải c tư duy linh hoạt, chủ động, năng động mà
biu hiện là khả năng thch ứng nhanh (adaptive flexibility) và tính linh hoạt tự
phát (spontaneous flexibility) với môi trường kinh doanh luôn biến đi, với
những tình huống trong quản l, điều hành và ứng xử với các bên liên quan.
Đặc trưng tính "linh hot, ch động" ca doanh nhân Vit Nam:
i) Tính linh hoạt, mềm dẻo đượ c cho là có ở doanh nhân Việ t thuận lợi cho
đàm phán, thương lượng trong kinh doanh quốc tế và là nền tảng cho khả năng
tiếp thu, tiếp biến văn ha, văn minh các nước khác. Tuy nhiên, cũng cần lưu
tâm là tính linh hoạt, mềm dẻo theo cách người Việt dễ dẫn đến tư duy không
nhất quán, thiu nguyên tắc hay thói quen tùy tin, ảnh hưởng đến chữ "tín"
trong kinh doanh. ii) Tính linh hoạt của người Việt là linh hoạt trong đối phó,
trong ứng xử; đó là linh hoạ t bị độ ng khi xuấ t hiệ n tì nh huố ng ứng ph, khác
vớ i linh hoạ t chủ độ ng dự a trên tí nh kế hoạ ch cẩ n trọ ng , chi li, dự a trên nề n
tảng học vấn vững chc.

Theo đnh nghĩa của Hội đồng Thương mại thế giới, "TNXH ca doanh
nhân, doanh nghip là s cam kt trong vic ng x một cách hp đo lý và
đng gp vo s phát triển kinh t, đng thời cải thin chất lưng cuộc sng
ca lc lưng lao động v gia đình h cng như ca cộng đng đa phương,
ca toàn xã hội”.
Đo đc kinh doanh và TNXH ca doanh nhân Vit Nam có những đặc
trưng cơ bản như sau:
i) Doanh nhân Việt đ bt đầu nhận thức được việc kinh doanh c đạo đức
và thực hiện TNXH trong bối cảnh HNQT là rất quan trọng. Tuy nhiên, với hệ
thống th chế còn chưa hoàn thiện, tính nghiêm minh của pháp luật chưa cao,
vẫn mới hoạt động ở th trường trong nước là chủ yếu nên việc kinh doanh có
đo đc và thc hin tt TNXH (đặc bit là áp dng các bộ tiêu chuẩn th giới)
đưc cho l chưa mang li hiu quả tc thì, thit thc, thm chí làm giảm sc
cnh tranh. ii) Chữ "tn" trong kinh doanh đang được xã hội đánh giá là chưa
cao. iii) Môi trườ ng thể chế cò n nhiề u bấ t cậ p, nên TNXH củ a doanh nhân đượ c
15

thự c hiệ n chủ yế u cũ ng qua cá c khí a cạ nh bề nổ i , hnh thức, gp phần "đá nh
bng tên tui " mà thiếu các TNXH mang tnh chiều sâu , tạo ra khả năng phát
triể n bề n vữ ng cho chính doanh nghiệ p và xã hộ i , phản ánh tnh chuyên nghiệp
trong thự c hiệ n TNXH.
Yế u tố 8- Tính bền bỉ (ý chí quyt tâm, sc khỏe thể chất và tinh thần)
Doanh nhân là ngườ i c ần phải có sức khỏe bền b, có khả năng chu đựng
áp lực cao của công việc. Ngoài yếu tố bẩm sinh về th chất, th trạng, sức khỏe
của doanh nhân chu tác động rất lớn của điều kiện môi trường sống và làm việc.
Đ là các yếu tố môi trường hữu hnh (môi trường sống, phòng làm việc, khu
vực rèn luyện th chất ) và tác phong, thói quen sinh hoạt, rèn luyện th chất.
Ý chí quyt tâm, sc khỏe thể chất và sc khỏe tinh thần ca doanh nhân
Vit Nam có những đặc điểm như sau:
i) Có khả năng làm việc bền b, chu được áp lực cao của công việc nhờ

đ c tnh bền vững, doanh nhân phải tuân thủ đo đc nghề nghip và TNXH,
có ý chí bền bỉ, phải có sc khỏe thể chất và tinh thần tt - những yếu tố này sẽ
là tiền đề mở ra một chu k kinh doanh tiếp theo. Hoạt động của doanh nhân sẽ
là những chu k bất tận về chinh phục các cơ hội kinh doanh. Một chu k kết
thc làm gia tăng thêm giá tr của hệ giá trị VHDN, một chuẩn mực mới được
thiết lập - đ chnh l qu trình biểu hin và hình thành, pht triển VHDN.
b) Các yếu tố hệ giá trị VHDN Việt Nam có mối quan hệ nhân - quả,
lưỡ ng chiề u
Thôi thúc bởi khát vng kinh doanh, song nếu doanh nhân không có khả
năng tìm kim, to dng, nắm bắt cơ hội kinh doanh thì khát vọng đ ch là giấc
mơ. Trong tm kiếm, tạo dựng cơ hội kinh doanh hàm chứa tính sáng to v đổi
mới; tính linh hot, năng động, ch động Trong tính sáng tạo, đi mới có
chứa tính mo hiểm, chấ p nhậ n rủ i ro. Tính độc lp, quyt đon, t tin và dám
làm, dám chu trách nhim sẽ là cơ sở cho ra quyết đnh chớp thời cơ. Thành
quả kinh tế là cơ sở của khát vọng kinh doanh; ý chí bền b, sức khỏe tinh thần
và th chất tốt là điều kiện cầ n cho các yếu tố khác. Đạo đức và TNXH va là
điều kiện va là cơ sở phát trin bền vững. Các yếu tố hệ giá trị VHDN Việt
Nam thuộc về nhân cách và văn ha do đó chú ng có tnh tương thích đ ể hội t
nên chỉnh thể giá trị văn hó a trong m i cá nhân doanh nhân. Các yếu tố không
hàm chứa sự xung độ t, loại tr lẫn nhau; ch có sự khác biệt về mức độ, biu
hiện của mỗi yếu tố ở mỗi doanh nhân, ở mỗi thời k là khác nhau.
c) Trong các yếu tố hệ giá trị VHDN Việt Nam, có những yếu tố là nền
tảng, có tính chất chi phối những yếu tố còn lại
Các công trình nghiên cứu về VHDN Việt Nam c quan đim cho rằng,
đo đc là yu t gc rễ ca nhân cách/VHDN Vit Nam. Bởi đạo đức là giá tr
được coi trọng nhất trong xã hội Việt Nam t xưa đến nay. Tuy đạo đức là yếu
tố gốc rễ của VHDN Việt Nam, song với đc trưng nghề kinh doanh thì thành
quả về kinh t (một số công trình gọi là yếu tố "lợi" hoc "phát") lại là yếu tố va
là mục tiêu va là động lực cho hoạt động của doanh nhân. Và chính yếu tố tìm
kim li nhun là biu hiện rõ nét nhất đ phân biệt nghề kinh doanh với các

hợ p lệ để sử dụ ng 500 phiế u).
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT.
3.2.1. Vài nét về khách thể điều tra khảo sát.
- Đối với doanh nhân (150/500 phiếu, chiế m 30%). i) Đặc điểm la tuổi :
Dưới 30 là 6 ngườ i (4%), t 31-40 là 62 ngườ i (41,3%), t 41-50 là 44 ngườ i
(29,3%), t 51-60 là 29 ngườ i (19,3%) và trên 60 là 9 ngườ i (6%). ii) Về trình
độ hc vấn: Chưa tốt nghiệp THPT: 0 người, đ tốt nghiệp THPT là 57 (38%),
tốt nghiệp ĐH là 91 người (60,7%) và đ tốt nghiệp SĐH là 2 người (1,3%). iii)
Về thâm niên lm lnh đo, quản lý doanh nghip: Dưới 5 năm là 9 người (6%),
t 5-10 năm là 26 người (17,3%), t 11-15 năm là 76 người (50,7%), t 16-20
năm là 30 người (20%) và trên 20 năm là 9 người (6%).
- Toàn bộ khách th: (500 phiếu) i) Về đặc điểm la tuổi: Dưới 30 là 63
18

người (12,6%), t 31-40 là 160 người (32,0%), t 41-50 là 167 người (33,4%),
t 51-60 là 85 người (17,0%) và trên 60 là 25 người (5,0%). ii) Về trình độ hc
vấn: Chưa tốt nghiệp THPT: 0 người, đ tốt nghiệp THPT là 119 người (23,8%),
tốt nghiệp ĐH là 344 người (68,8%) và đ tốt nghiệp SĐH là 37 người (7,4%).
3.2.2. Kết quả điều tra khảo sát thực trạng VHDN Việt Nam theo các
yếu tố cấu thành hệ giá trị
3.2.2.1. Nhận định sự hợp lý của các yếu tố đặc trưng nghề nghiệp của
doanh nhân Việt Nam
Phần lớn người được hỏi đồng ý về bốn yếu tố đc trưng nghề nghiệp của
doanh nhân (c 398/500 lự a chọ n cả bố n yế u tố , chiế m 79,6%). Khả năng nm
bt cơ hội kinh doanh và Sáng tạo - đi mới là hai yếu tố tiếp theo được lựa
chọn cao (92/500=18,4% và 81/500=16,2%). Điều này là hợp lý bở i doanh
nhân phải là người c đnh hướng cơ hội, khả năng nm bt cơ hội kinh doanh
và sáng tạo - đi mới là những biu hiện quan trọng về tố chất, năng lực mà
doanh nhân phải có - là yếu tố cơ bản của tinh thần kinh doanh (entrepre-
neurship). Hai yếu tố được t người lựa chọn đ là Dám chấp nhn ri ro và

1.3
2.142
2.1
1.9
2.0
2.8
2.354
1.418
2.178
2.44
2.658
2.904
2.052
1.724
M1
M2
M3
M4
M5M6
M7
M8
M9
Thực trạng Xu hướng biến đổi

M1- Khát vọng kinh doanh
M2- Khả năng tm kiếm, tạo dựng và nm
bắ t cơ hộ i kinh doanh.
M3- Độc lập, quyế t đoá n, tự tin
M4- Dám làm, dám chu trách nhiệm
M5- Linh hoạ t, chủ động

Kế t quả lự a chọ n : 1) Pháp luật không nghiêm minh khiến doanh nhân c
tâm lý trố n trá nh, chố i bỏ , chạy tội (62,2%); 2) Tâm lý "co cụ m", "ăn chắ c mặ c
bề n" khiế n doanh nhân không dá m mạ o hiể m (61%); 3) Trnh độ, kinh nghiệ m
kinh doanh hạ n chế (59,6%); 4) Kiể u "chu trách nhiệm tập th " c ảnh hưởng
đến doanh nhân (57,2%); 5) V lợi ch sống còn và sự phát trin của doanh
nghiệ p (5,8%).
f) Về đặc điểm tính linh hot, ch động ca doanh nhân Vit Nam.
Kt quả la chn : 1) Linh hoạ t, chủ động tiếp thu nhanh kiến thức , kinh
nghiệ m kinh doanh thế giớ i (64,4%); 2) Hành xử không nhất quán , thiế u
nguyên tắ c, thi quen ty tiện (60,2%); 3) Khả năng lập kế hoạch kinh doanh
hạn chế ảnh hưởng đến tnh chủ động (55,8%).
g) Về đặc điểm tư tưởng mới, phương php mới, hướng giải quyt vấn đề
mới ca doanh nhân Vit Nam.
Kế t quả lự a chọ n : 1) Đầu tư cho nghiên cứu , phát trin hạn chế nên t c
độ t phá trong sá ng tạ o sả n phẩ m mớ i (67%); 2) Tnh sáng tạo , đổ i mớ i không
đượ c chú ý duy trì liên tụ c trong SXKD (65,2%); 3) Thiế u khả năng thự c tiễ n
biế n ý tưở ng sá ng tạ o thà nh hiệ n thự c (51,8%); 4) Doanh nhân Việ t có tố chấ t
bẩ m sinh là sá ng tạ o (50,2%); 5) Môi trườ ng kinh doanh chưa tạ o thuậ n lợ i cho
sáng tạo, đổ i mớ i (4,2%).
h) Về đặc điểm đo đc kinh doanh ca doanh nhân Vit Nam.
Kế t quả lự a chọ n : 1) Tnh trạng vi phạm pháp luật còn ph biến (71,8%);
2) Việ c thự c hiệ n và áp dụng tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh còn hạn chế
(72,2%); 3) Là vấn đề mới , chưa đượ c quan tâm chú ý , nhưng có xu hướ ng
ngày càng tốt hơn (53,6%); 4) Tinh thầ n hỗ trợ cộ ng đồ ng , làm t thiện là nt
văn hó a đặ c trưng củ a doanh nhân Việ t (41%); 5) Doanh nhân chưa chú ý xây
dự ng văn hó a doanh nghiệ p (20,4%).
i) Về đặc điểm thc hin TNXH ca doanh nhân Vit Nam.
21

Kế t quả lự a chọ n : 1) Việ c thự c hiệ n và á p dụ ng cá c tiêu chuẩ n về TNXH

trọng danh hơn lợi . 2) Chủ yế u dừ ng lạ i ở ướ c muố n là m già u đơn
thuầ n; ước muốn đ dựa trên triết l , l tưởng kinh doanh. 3) Trnh độ
SXKD manh mú n, nhỏ lẻ, truyề n thố ng kinh doanh "đứ t gẫ y" nên tầ m
nhn, tư duy dà i hạ n,  ch, khát vọng kinh doanh hạn chế. 4) Tinh thầ n
yêu nướ c, lòng tự tôn, tự hà o dân tộ c sẽ là nhữ ng giá trị cố t lõ i tạ o nên
triế t lý kinh doanh.
2. Khả năng tm
kiếm, tạo dựng và
nm bt cơ hội
kinh doanh
1) Kiế n thứ c kinh doanh tiế p thu đượ c từ nề n giá o dụ c, đờ i số ng xã hộ i
là hạn chế . 2) Tâm lý x hội truyền thống như : coi rẻ , đị nh kiế n vớ i
nghề kinh doanh , yên phậ n thủ thườ ng làm hạn chế khả năng tạo
dự ng, nắ m bắ t cơ hộ i kinh doanh . 3) Doanh nhân có tí nh năng độ ng ,
linh hoạ t , thch ứng nhanh song yếu về khả năn g dự bá o , năng lự c
hoạch đnh chiến lược . 4) Việ c hì nh thà nh mạ ng lướ i kinh doanh , tnh
liên kế t cộ ng đồ ng trong tì m kiế m cơ hộ i kinh doanh cò n hạ n chế .
3. Độc lập, quyết
đoán, tự tin
1) Tâm lý kinh doanh theo "đá m đông ", "phi vụ ", "đá nh quả ", 'ăn
may", đầ u tư nhỏ lẻ , dàn trải còn ph biến . 2) Hệ thống thông tin
22

doanh nghiệ p yế u nên ra quyế t đị nh kinh doanh thiên về cả m tí nh ,
phỏng đoán . 3) Môi trườ ng thể chế cò n nhiề u bấ t cậ p , tnh n đnh
không cao nên rủi ro kinh doanh cao ảnh hưởng đến tnh quyết đoán ,
tự tin củ a doanh nhân. 4) Thờ i gian HNQT í t nên doanh nhân còn thiếu
tự tin trong kinh doanh quố c tế . 5) Tâm lý tin và o số phậ n , may rủ i
ảnh hưởng lớn đến tư duy quyết đoán và tnh tự tin của doanh nhân . 6)
Khả năng quan hệ hợp tác, giao tiế p và trì nh độ ngoạ i ngữ hạ n chế ả nh

thự c hiệ n đạ o đứ c kinh doanh và TNXH b cho là không mang lạ i hiệ u
quả tứ c thì , thậ m chí là m giả m sứ c cạ nh tranh . 3) Tnh trung thực, chữ
"tn" trong kinh doanh củ a doanh nhân Việ t là chưa cao. 4) Kinh doanh
phi đạ o đứ c vẫ n cò n phổ biế n . 5) Kinh doanh dự a và o luồ n lá ch , "đi
cử a sau", tiế p tay, đồ ng lõ a vớ i tham nhũ ng cò n nhiề u.
8. Bền b (ý chí
quyt tâm, sc
khỏe thể chất và
sc khỏe tinh
thần)
1) C khả năng làm việc bền b , chu được áp lực cao của công việc
nhờ có tinh thầ n ,  ch quật cường , bề n chí , chấ p nhậ n gia n khổ 2)
Thể trạ ng, hnh dáng, sứ c khỏ e là ké m hơn so vớ i cá c nướ c . 3) Thờ i
gian dà nh cho rè n luyệ n sứ c khỏ e cò n í t . 3) Phong cá ch là m việ c , lố i
số ng,  thức trong sinh hoạt chưa khoa học. Nhiề u lệ lố i, tác phong, tậ p
quán bất cập ảnh hưởng đến sức khỏe của doanh nhân.
9. Đạt được thành
quả kinh tế (cộng
đng doanh nhân
và xã hội thừa
nhn)
1) Quy mô vố n , tài sản, th phần còn nhỏ b so với doanh nghiệp thế
giớ i. 2) Chưa có doanh nhân đạ t tầ m quố c tế về cả tà i sả n và tôn vinh .
3) Thờ i gian trả i nghiệ m nghề nghiệ p ngắ n, nên số doanh nhân đượ c xã
hộ i thừ a nhậ n chưa nhiề u . Chưa có nhiề u tấ m gương doanh nhân thậ t
sự nổ i trộ i.
Nguồ n: Tổ ng hợ p từ kế t quả nghiên cứ u củ a tá c giả .

Trích đoạn nghĩa thực tiễn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status