Nghiên cứu quy trình tách chiết hesperidin từ quả phật thủ làm nguyên liệu sản xuất thuốc - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
OT
T


IN
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C


U
UK
K
H
H
C

H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C


U
UQ
Q
U
U
Y
YT
T
R
R
Ì

H
E
E
S
S
P
P
E
E
R
R
I
I
D
D
I
I
N
NT
T

ỪQ
Q
U


N
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NL
L
I
I


U
US
S


N
7449
15/7/2009
HÀ NỘI – 2008

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

B
B
Á
Á
O
OC

Đ

ỀT
T
À
À
I
IN
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C

N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C


U
UQ
Q
U

H
I
I


T
TH
H
E
E
S
S
P
P
E
E
R
R
I
I
D
D
I
I
N
N


ỦL
L
À
À
M
MN
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NL
L
I
I



C
C
Chủ nhiệm Đề tài: Ths. Nguyễn Văn Chính
Những người tham gia:
Ths. Trương T. Tố Trinh
CN. Nguyễn Quốc Đạt HÀ NỘI – 2008

N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê

c
c
h
hc
c
h
h
i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r

t
tt
t
h
h

ủl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
t
t
h
h
u
u


c
c ii

TÓM TẮT
Flavonoid glycosid Hesperidin một loại nguyên liệu thuốc kháng viêm,
chống ôxy hóa, chống dị ứng, chống ung thư, làm bền thành mạch và giảm
tính thấm của mao mạch được sử dụng nhiều trong điều trị bệnh cao huyết áp
và bệnh trĩ đã được tách chiết từ quả Phật thủ với năng suất chiết là 1,04% so
với nguyên liệu khô.
Quy trình tách chiết flavonoid hesperidin đạt tiêu chuẩn làm nguyên
liệu sản xuất thuốc quy mô phòng thí nghi
ệm từ nguyên liệu có chứa
hesperidin đã được xây dựng trên cơ sở các kết quả khảo sát các thông số
công nghệ về nhiệt độ, pH môi trường chiết và môi trường kết tinh, tỷ lệ dung
môi vv. Việc chiết tách hesperidin ở quy mô lớn hơn 10 lần quy mô khảo sát
đã được nghiên cứu nhằm hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc phát
triển sản xuất ở quy mô lớn hơn.

u
uq
q
u
u
y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t
á
á
c
c
h
hc
c
t
t

ừq
q
u
u

ảp
p
h
h


t
tt
t
h
h



u
us
s


n
nx
x
u
u


t
tt
t
h
h
u
u

I.4.3. Phân tích hesperidin bằng HPLC 20
II. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 21
II.1. Phương pháp tiếp cận 21
II.2. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị 22
II.2.1. Nguyên liệu, hóa chất 22
II.2.2. Dụng cụ, thiết bị 22
II.3. Phương pháp chiết tách hesperidin 23
II.3.1. Phương pháp chiết flavonoid toàn phần 23
II.3.2. Phương pháp tách chiết Hesperidin 24
II.4. Phân tích sản phẩm 24
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c


u

h
i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
d
d
i
i
n
n


ủl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nl
l
i
i



c
c iv

III.1.
Tách chiết flavonoid toàn phần từ quả Phật thủ 25
III.2. Tách chiết và tinh chế Hesperidin 25
III.3. Khảo sát các thông số ảnh hưởng đến quá trình tách chiết
hesperidin từ quả Phật thủ 27

III.3.1. Ảnh hưởng của pH dung môi chiết đến hiệu suất tách chiết
hesperidin 27

III.3.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi chiết 29
III.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ 30
III.3.4. Ảnh hưởng của thời gian chiết mẫu 32
III.3.5. Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu 34
III.3.6. Ảnh hưởng của pH môi trường kết tinh 35
III.4. Kết quả tách chiết hesperidin lượng lớn từ Phật thủ, vỏ Cam và vỏ
Quýt 38

III.5. Phân tích và kiểm nghiệm sản phẩm 39
III.5.1. Phổ hồng ngoại và UV của sản phẩm 39
III.5.2. Khối phổ MS của hesperidin 40
III.5.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
1
H-NMR của hesperidin 40

q
q
u
u
y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t
á
á
c
c
h
hc
c
h
h
i
i


ừq
q
u
u

ảp
p
h
h


t
tt
t
h
h

ủs
s


n
nx
x
u
u


t
tt
t
h
h
u
u


c
c

Biểu đồ 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất chiết hesperidin 32
Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết hesperidin 33
Biểu đồ 6: Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu 35
Biểu đồ 7: Ảnh hưởng của pH môi trường kết tinh 36

Hình 1: Cây, hoa và quả Phật thủ 3

Hình 2: Các hợp chất polyphenol chính trong phật thủ 5
Hình 3: Khung flavone và flavanone 6
Hình 4: Cấu trúc phân tử của các nhóm flavonoid 7
Hình 5: Rutinose và neohesperidose 10
Hình 6: Sơ đồ phân mảnh qua bước chuyển vị nội phân tử của hesperidin. 40
Hình 7: Sơ đồ công nghệ sản xuất Hesperidin 44

N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c

c
c
h
h
i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
d
d
i
i

h
h

ủl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nl
l

u
u


c
c vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CS: Cộng sự.
CP: Cổ phần.
DMF: Dimetyl formamid.
Gl: Glucose.
HPLC: Sắc ký lỏng hiệu năng cao.
KL/TT: Khối lượng / Thể tích.
KL: Khối lượng.
Rh: Rhamnose.
THF: Tetrahydofuran.
TT/KL: Thể tích/Khối lượng.
TP: Toàn phần.
TT: Thể tích.
YHCT: Y học cổ truyền.
N
N
g
g
h


t
t
á
á
c
c
h
hc
c
h
h
i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p

p
h
h


t
tt
t
h
h

ủl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u

u


t
tt
t
h
h
u
u


c
c 1

MỞ ĐẦU
Hesperidin là một Flavonoid có tác dụng kháng viêm, chống ôxy hóa,
chống dị ứng, chống ung thư nhờ khả năng hấp thụ tác nhân gây ung thư.
Hesperidin có tác dụng làm bền thành mạch và giảm tính thấm của mao mạch
nên được sử dụng trong điều trị bệnh cao huyết áp và bệnh trĩ. Tác dụng chữa
ho của hesperidin là do khả năng chống dị ứng nhờ tính chất ức chế việc giải
phóng histamine từ các tế bào lớ
n. Hesperidin khi dùng phối hợp với vitamin
C có tác dụng cộng hưởng và hỗ trợ hấp thụ vitamin C.

ê
ê
n
nc
c


u
uq
q
u
u
y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t

r
r
i
i
d
d
i
i
n
nt
t

ừq
q
u
u

ảp
p
h
h

ê
ê
n
nl
l
i
i


u
us
s


n
nx
x
u
u



N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c


u
uq
q
u
u
y
y
tr̀
tr̀

e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
d
d
i
i
n
nt
t

ừq
q
u
u

n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nl
l
i
i


u
us
s


n
n

Swingle thuộc chi Cam quýt (Citrus) họ Cửu lý hương (Rutaceace) thường
được gọi là họ Cam; tên thường gọi là Buddha's Hand citron, Finger citrom
frenit, Phật thủ. [5]
Cây Phật thủ là dạng cây nhỏ xanh tốt quanh năm, lá mọc so le, hình
trứng, mép có răng cưa nhỏ, gai ngắn mọc ở dưới lá. Vào đầu mùa h
ạ ra hoa
màu trắng, cánh hoa trên trắng dưới đỏ, quả chín vào mùa đông, vỏ ngoài màu
vàng, trên một số những múi chạy dài dọc quả phía dưới tách ra trông như
ngón tay nên có tên là phật thủ.[5], [4] (Hình 1)

Hình 1: Cây, hoa và quả Phật thủ
N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c


u

h
i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
d
d
i
i
n
n


ủl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nl
l
i
i



c
c 4

Phật thủ được trồng tại nhiều nơi trong nước ta, thường để lấy quả ăn,
làm mứt và làm thuốc. Phật thủ còn được trồng ở Trung Quốc, Ấn độ, các
nước vùng Địa Trung Hải, Úc, Nam Mỹ, Trung Đông. Y học cổ tryuền
thường dùng quả phơi khô (Fructus Citri sarcodactyli).
Quả phật thủ hiện mới chỉ được dùng để chữa ho đặc biệt là chữa ho
cho tr
ẻ em, chữa bụng đầy, đau, biếng ăn, nôn mửa tại Trung Quốc và Việt
Nam theo kinh nghiệm của Y học cổ truyền.[5] Gần đây do thành phần phong
phú các hợp chất polyphenol và đặc biệt là sự có mặt với hàm lượng đáng kể
của các hợp chất flavonoid trong quả phật thủ nên phật thủ được sử dụng
trong phòng ngừa và điều trị huyết áp, loãng xương, chống oxy hóa… [20] Ở
Trung Qu
ốc hiện cao chiết flavonoid toàn phần của quả Phật thủ đã được bào
chế thành dạng thực phẩm chức năng.
I.1.2. Thành phần hóa học của quả Phật thủ
Trong quả Phật thủ ngoài tinh dầu, các hợp chất đường còn có các hợp
chất polyphenol như: Hesperidin (1); diosmetin (2); eriocitrin(3); diosmin(4);
5-methoxyfurfural(5); 5-hydroxy-2-hydroxymethyl-4H-pyran-4-one(6);
vanillic acid(7); 3-(3-methoxy-4-hydroxyphenyl)-acrylic acid(8); 3,4-
dihydroxy-benzoic acid(9); limettin(10); obacunone(11).[5],[4] (Hình 2)
Trong đó các hợp ch
ất 1, 2, 3, 4 là các flavonoid.
Trong quả Phật thủ nói riêng, quả của các cây họ Cam nói chung các

y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t
á
á
c
c
h
hc
c
h
h
i
i
ế
ế
t
t

q
q
u
u

ảp
p
h
h


t
tt
t
h
h

ủl
l
à
à



n
nx
x
u
u


t
tt
t
h
h
u
u


c
c 6


ê
ê
n
nc
c


u
uq
q
u
u
y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t

r
r
i
i
d
d
i
i
n
nt
t

ừq
q
u
u

ảp
p
h
h

ê
ê
n
nl
l
i
i


u
us
s


n
nx
x
u
u



Naringenin H H OH
14 Taxifolin OH OH OH
15
Isosakuranetin H H OMe
16
Eriodictyol H OH OH

Trong bảng 2 là dạng aglycone của các flavone chủ yếu trong cây họ
cam. Acacetin (17) và diosmetin (23) có một nhóm methoxy ở vị trí C
4’
trong
khi đó nhóm methoxy trong chrysoeriol (24) lại gắn ở vị trí C
3’
. Kaempferol
(20) và quercetin (21) lại có nhóm hydroxyl tại vị trí C
3
và thường được xếp
và phân nhóm flavonol.
Bảng 2: Các hợp chất flavone dưới dạng aglycone
Tên hợp chất
R
1
R
2
R
3
R
4

17

B
C
R
1
HO
OH
R
3
R
4
R
2

Nhóm polymethoxyflavone (PMF) thường thấy trong tinh dầu vỏ quả
cây họ cam được trình bày trong bảng 3.
N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc


c
c
h
h
i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
d
d
i

t
h
h

ủl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nl

h
u
u


c
c 9

Bảng 3: Các hợp chất polymethoxyflavone
Tên hợp chất
R
1
R
2
R
3

25
Quercetogetin OMe H OMe
26
3,3’,4’,5,6,7,8-Heptamethoxyflavone

OMe OMe OMe
27
Natsudaidain OH OMe OMe
28
Nobiletin H OMe OMe

MeO
Bảng 4: Các hợp chất flavanone-O-glycosid
Tên hợp chất R
1
R
2
R
3

32
Isosakuranetin 7-O-rutinoside (Didymin, Neoponcirin)
O-Ru
a

H OMe
3
Eriodictyol 7-O-rutinoside (Eriocitrin)
O-Ru
a

OH OH
1
Hesperetin 7-O-rutinoside (Hesperidin)
O-Ru
a

OH OMe
33
Naringenin 7-O-neohesperidoside (Naringin)
O-Nh

O-Neohesperidose
Các flavanone O-glycosid có trong cây họ Cam được giới thiệu trong
bảng 4. Các dẫn xuất này có một nhóm thế glycosyl ở vị trí C
7
(trong vòng
A). Cho đến nay, trong nhóm hợp chất này chỉ có hai nhóm disaccharid được
xác định mà cả hai đều là dẫn xuất L-rhamnosyl-D-glucosyl : Nhóm rutinose,
có một liên kết α-1,6 interglycosid; còn nhóm neohesperidose thì hai phân tử
đường liên kết với nhau qua liên kết α-1,2 interglycosid. (Hình 5)
N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c


u
u


i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
d
d
i
i
n
nt


l
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nl
l
i
i


u

c 10 Hình 5:
Rutinose và neohesperidose
Bảng 5: Flavone-C-glucosid và flavone-O-glucosid
Tên hợp chất
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
6

38
Luteolin 6,8-di-C-glucoside (Lucenin-2)
H Glu OH Glu OH OH
39
Apigenin 6,8-di-C-glucoside (Vicenin-2)
H Glu OH Glu H OH
40

Quercetin 3-O-rutinoside (Rutin)
O-Ru
a
H OH H OH OH
49
Apigenin 7-O-neohesperidoside (Rhoifolin)
H H O-Nh
b
H OH OH
50
Apigenin 7-O-rutinoside (Isorhoifolin)
H H O-Ru
a
H OH OH
51 Chrysoeriol 7-O-neohesperidoside H H
O-Nh
b

H OMe OH
4
Diosmetin 7-O-rutinoside (Diosmin)
H H O-Ru
a
H OH OMe
53
Diosmetin 7-O-neohesperidoside (Neodiosmin)
H H O-Nh
b
H OH OMe
a

y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t
á
á
c
c
h
hc
c
h
h
i
i
ế
ế
t
t

q
q
u
u

ảp
p
h
h


t
tt
t
h
h

ủl
l
à
à



n
nx
x
u
u


t
tt
t
h
h
u
u


c
c 11


O
OH
OH
HO
OH
OH
OH
OH
OH
O
O
OO
O
O
Hesperidin (1)

Tên khoa học: (2S)-7-[[6-O-(6-Deoxy-α-L-mannopyranosyl)-β-D-
glucopyranosyl]oxy]-2,3-dihydro-5-hydroxy-2-(3-hydroxy-4-methoxyphenyl)
-4H-1-benzopyran-4-one.
Tên khác: hesperetin 7-rhamnoglucoside; cirantin; hesperetin-7-
rutinoside.
N
N
g
g
h
h
i
i
ê

á
c
c
h
hc
c
h
h
i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r


t
tt
t
h
h

ủl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê

tt
t
h
h
u
u


c
c 12

Theo cấu trúc phân tử hesperidin thuộc về nhóm flavanone. Phân tử
hesperidin gồm một phân tử aglycone hesperetin (12) liên kết với một phân tử
disaccharid (rutinose). Do đó có thể coi hesperidin là dẫn xuất β-7-rutinoside
của hesperetin. Rutinose (6-O-(6-deoxy-α-L-mannopyranosyl)-D-glucose) là
một disaccharid tạo nên bởi một phân tử rhamnose và một phân tử glucose
bằng liên kết α-1,6. Trong phân tử hesperidin, glucose gắn với hesperetin còn
rhamnose gắn với phân tử glucose.[2], [7]
Khi thủy phân hesperidin bằng kiềm thu được phloroglucinol và
hesperetenic axít. [9] Khi thủy phân hesperidin bằng axít thu được hesperetin,
D-glucose, L-rhamnose.
I.3.1. Tính chất c
ủa Hesperidin
Hesperidin là bột màu trắng hay nâu nhạt, không mùi, không vị. Khó

ê
n
nc
c


u
uq
q
u
u
y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t
á

r
i
i
d
d
i
i
n
nt
t

ừq
q
u
u

ảp
p
h
h


ê
n
nl
l
i
i


u
us
s


n
nx
x
u
u


t

tím. Các nghiên cứu trước đây về flavonoid chiết xuất từ thực vật chỉ ra rằng
chúng làm giảm tính thẩm thấu và tính dễ vỡ của các thành mạch. Hesperidin
nói riêng, các hợp chất flavonoid nói chung đã được rất nhiều công trình
nghiên cứu chứng tỏ khả năng ngăn chặn, hạn chế sự gia tăng tính thẩm thấu
của các mao mạch. [2],[6],[8],[9]. Năm 1939 Morii chỉ ra rằng với liều sử
dụng 30 mg mộ
t ngày hesperidin làm giảm tính thẩm thấu của các mao mạch
và gia tăng sức đề kháng của các mao mạch trong nhiều ca điều trị lâm sàng
các bệnh viêm màng phổi, lao phổi, bệnh Grave, bệnh tê phù. Từ đó,
hesperidin được sử dụng làm thuốc tăng sức đề kháng của hệ mao mạch.
Năm 1940 Scarborough sử dụng hesperidin trong điều trị chứng xuất
huyết do sử dụng thạch tín và bệnh giang mai. Kết quả thực nghiệ
m của ông
cho thấy hesperidin có tác dụng tăng độ bền và khả năng chụi đựng của các
mao mạch. Năm 1941 Higby sử dụng hesperidin trong điều trị lâm sàng bệnh
xuất huyết và những rối loạn gây ra bởi chứng dòn thành mạch. Vai trò của
hesperidin trong việc gia tăng độ bền thành mạch là do nó ức chế ảnh hưởng
của các emzyme tác động đến tính thấm và tính dễ vỡ của các mao mạch.[19]
N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n

h
hc
c
h
h
i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
t
t
h
h

ủl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n

t
t
h
h
u
u


c
c 14

I.3.2.2. Tác dụng kháng viêm
Năm 1994, Galasti và cộng sự đã chứng minh khả năng kháng viêm và
giảm đau đáng chú ý của Hesperidin trên chuột thực nghiệm. Cũng trong năm
đó Emin và cộng sự công bố số liệu nghiên cứu dược lý cho thấy có thể sử
dụng hesperidin làm thuốc kháng viêm rẻ tiền, đặc biệt là trong những bệnh
nhân mẫn cảm với các thuốc kháng viêm không chứa steroid thông thường.
[2][6]
Hesperidin khi sử dụng phối hợ
p với diosmin có tác dụng chống lại các
bệnh viêm nhiễm cả trong thử nghiệm in vivo và in vitro.[19]
I.3.2.3. Tác dụng chống ôxy hóa
Hesperidin nói riêng, các flavonoid nói chung là các hợp chất chống
ôxy hóa mạnh. Chúng hoạt động như là các chất dọn dẹp các gốc tự do
(radical-scavengers) nhờ khả năng cho nhận nguyên tử hydro của các nhóm
chức phenolic và khả năng giải tỏa điện tử của gốc tự do trong toàn bộ khung
cấu trúc flavonoid: flavonoid(OH) + R

c
c


u
uq
q
u
u
y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t
á
á
c
c
h
h

i
i
n
nt
t

ừq
q
u
u

ảp
p
h
h


t
t
l
l
i
i


u
us
s


n
nx
x
u
u


t
tt
t

với virút herpes type-I, para influenza -3, poliovirus type-I, virút hỗn bào hô
hấp (RSV) trên mô tế bào đơn lớp. Mucsi và Pragai chứng minh tác dụng ức
ch
ế virút của hesperidin đối với virút herpes đơn hình type-I ở người (HSV-I)
và virút suid herpes type-I (Pseudorabies virus). Tuy nhiên, thực nghiệm cho
thấy hesperidin không có hoạt tính đối với virút HIV. [2]
I.3.2.5. Tác dụng chống ung thư
Tác dụng chống ung thư của hesperidin bao gồm: bảo vệ DNA khỏi bị
hư hại; ức chế sự phát triển của các khối u và ức chế sự phân chia của các tế
bào ung thư. [19]
N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c


u
u

i
i
ế
ế
t
th
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
d
d
i
i
n
nl
l
à
à
m
mn
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nl
l
i
i



c
c 16

Trong hai thập niên gần đây, một số lượng lớn nghiên cứu về hoạt tính
chống ung thư của hesperidin và dạng aglycone của nó (hesperetin) được tiến
hành. Kết quả cho thấy hesperidin ức chế các tác nhân gây ung thư trên mô
hình thực nghiệm trên chuột ở nồng độ 500ppm / kg thể trọng. Yang và CS.
sử dụng hesperidin kết hợp với diosmin trong 8 tuần đầu trên chuột thực
nghiệm gây ung thư bởi tác nhân N-butyl-N-(4-hydroxybutyl) nitrosamine;
kết quả cho thấy h
ỗn hợp ức chế giai đoạn đầu hình thành các khối u. Tanaka
và CS thử nghiệm hoạt tính chống ung thư của hesperidin bằng đường uống
kết quả cho thấy hesperidin ức chế tác nhân gây ung thư 4-nitroquinoline-1-
oxid, làm giảm số lượng các thương tổn và mức polyamide trong tế bào lưỡi.
[2], [6]
Hesperidin còn có khả năng bảo vệ DNA nhờ khả năng hấp phụ tia tử
ngoại cũng như khả năng trung hòa các gốc tự
do vốn là tác nhân gây nên sự
biến đổi gen khi chúng được giải phóng gần các DNA. [19]
I.3.2.6. Tác dụng giảm đau và hạ sốt của hesperidin
Hesperidin thể hiện hoạt tính giảm đau, hạ sốt trên chuột thực nghiệm
qua đường tiêm dưới da và đường uống. Ngoài ra hesperidin còn có tác dụng
ức chế sự giải phóng histamin và prostaglandin vì vậy mà được sử dụng trong
điều trị đau dạ dầy và ung thư dạ dầy. [2]
I.3.2.7. M
ột số tác dụng dược lý khác của hesperidin
Ngoài các tác dụng nêu trên hesperidin còn có tác dụng chống độc,

u
y
y
tr̀
tr̀
n
n
h
ht
t
á
á
c
c
h
hc
c
h
h
i
i
ế
ế
t


q
q
u
u

ảp
p
h
h


t
tt
t
h
h

ủl
l
à

s


n
nx
x
u
u


t
tt
t
h
h
u
u


c
c 17

S. H. Wender và CS. đưa ra quy trình tách và phân lập flavonoid bằng
cột trao đổi cation, dung môi rửa giải là etanol 90%. Phương pháp này cho
N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c


u
uq
q
u
u
y
y

h
h
e
e
s
s
p
p
e
e
r
r
i
i
d
d
i
i
n
nt
t

ừq
q
n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nl
l
i
i


u
us
s



Bonnell; M.James trong USP 4,497,838 mô tả công nghệ chiết
hesperidin từ vỏ cam; trong đó sử dụng metanol làm dung môi chiết. Dịch
chiết thu được đem loại bớt metanol cho đến điểm đục, tách loại tinh dầu
bằng ly tâm. Loại hết metanol bằng phương pháp cất, dịch thu được đem kết
tinh ở nhiệt độ phòng, sau đó đ
em lọc thu được hesperidin. Công nghệ này
thuận lợi cho tự động hóa và xây dựng dây chuyền sản xuất quy mô lớn
nhưng suất đầu tư cao do sử dụng thiết bị phức tạp và đắt tiền. [26]
Trong USP 7,015,339, B E. Khare và CS mô tả một quá trình chiết
flavone từ thực vật bao gồm giai đoạn loại chất béo bằng n-hexan, chiết bằng
ancol và cô đặc dịch chiết. Chiết dịch thu được bằng nước ở pH 11,4. Tách
pha n
ước và chỉnh pH về 6-6,5. Sử lý tiếp bằng các phương pháp tách loại
thông thường. [27]
Yaqin Ma, Xingqian Ye và cộng sự sử dụng phương pháp chiết
hesperidin bằng alcol C
1
– C
3
có sự hỗ trợ của siêu âm giúp giảm thời gian và
tăng hiệu suất quá trình chiết. [29] Tuy nhiên phương pháp này mới chỉ được
tiến hành trong phòng thí nghiệm.
A. Di Mauro, B Fallico và cộng sự phát triển một công nghệ chiết
hesperidin trên cơ sở công nghệ chiết bằng dung dịch kiềm, sau đó trung hòa
dịch chiết và hấp phụ hesperidin bằng nhựa styrene-divinylbenzene (SDVB).
Rửa giải bằng dụng dịch NaOH 0,5 N sau đó kết tinh ở pH = 5. [1]
I.3.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nướ
c
Trong nước hiện chưa sản xuất được Hesperidin. Tuy có một số nghiên
cứu về hesperidin nhưng hầu hết mới chỉ dừng ở phạm vi nghiên cứu cơ bản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status