VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT
HOẠT CHẤT SINH HỌC INDOLE-3-CARBINOL
TỪ MỘT SỐ LOẠI RAU HỌ CẢI Ở VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Tất Thắng
Sinh viên thực hiện : Phan Mạnh Tiến
Lớp
:K18 - 11-04
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả trong khóa luận là do tôi trực tiếp thực
hiện. Các số liệu và kết quả được công bố trong khóa luận là hoàn toàn trung thực,
chính xác và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 3 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phan Mạnh Tiến
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
MỤC LỤC............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH................................................................................... viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................... 1
1.2. Mục đích ....................................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu ......................................................................................................... 2
1.4. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 2
1.5. Đóng góp mới của đề tài. ............................................................................... 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng hoạt chất sinh học Indole-3-carbinol trên
thế giới ................................................................................................................. 3
2.1.1. Cấu trúc hóa học và tính chất hóa lý ........................................................ 3
2.1.2. Phân bố trong tự nhiên ............................................................................ 3
2.1.3. Tính chất dược lý có lợi cho sức khỏe của Indole-3-carbinol ................... 4
2.1.4. Các sản phẩm Indole-3-carbinol thương mại và ứng dụng ...................... 5
2.1.5. Các phương pháp xác định Indole-3-carbinol .......................................... 7
2.1.6. Tình hình nghiên cứu công nghệ tách chiết, thu nhận hoạt chất sinh học
Indole-3-carbinol .............................................................................................. 8
2.2. Tình hình nghiên cứu về công nghệ tách chiết hợp chất sinh học ở Việt Nam11
2.3. Giới thiệu một số loại rau họ cải ở Việt Nam ............................................... 13
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
iii
2.3.1. Rau súp lơ xanh (Brassica oleraceae var. italic Plenck) ......................... 14
2.3.2 Rau cải xanh (Brassica juncea) ............................................................... 15
2.3.3. Rau cải bắp (Brassica oleracea var. Capitaca)........................................ 15
3.6.7. Xác định hàm lượng glucobrassicin ....................................................... 24
3.6.8. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 24
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 25
4.1. Nghiên cứu lựa chọn rau nguyên liệu thích hợp cho tách chiết hoạt chất sinh
học với hàm lượng cao ....................................................................................... 25
4.1.1. Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch rau mầm cải ngọt đến hiệu suất trích
ly Indole-3-carbinol ........................................................................................ 25
4.1.2.Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch rau mầm cải bắp đến hiệu suất trích ly
Indole-3-carbinol ............................................................................................ 26
4.1.3.Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch rau mầm súp lơ đến hiệu suất trích ly
Indole-3-carbinol ............................................................................................ 27
4.2. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp tách chiết .............................................. 28
4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố (loại dung môi, tỉ lệ dung
môi/nguyên liệu, số lần trích li,…) đến hàm lượng Indole-3-carbinol tạo thành
và hiệu suất trích ly Indole-3-carbinol ............................................................. 28
4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố (pH môi trường, nhiệt độ, thời
gian, tốc độ khuấy trộn,…) đến hiệu suất trích ly Indole-3-carbinol ................ 31
4.3. Xây dựng quy trình tách chiết, thu nhận Indole-3-carbinol quy mô phòng thí
nghiệm. .............................................................................................................. 35
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 37
5.1. Kết luận ....................................................................................................... 37
5.2. Kiến nghị..................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 38
PHỤ LỤC
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
v
Indole-3-carbinol
Khoa học công nghệ
Trích ly lỏng (Liquid - Liquid Extraction)
Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography)
Chiết pha rắn (Solid-Phase Extraction)
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần hóa học trong 100 gam rau súp lơ ....................................... 14
Bảng 2.2. Thành phần hóa học trong 100 gam rau cải bắp ..................................... 16
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của các loại dung môi đến hiệu suất trích ly Indole-3-carbinol
.............................................................................................................................. 28
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi/nguyên liệu hàm lượng I3C tạo thành..... 30
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của số lần trích ly đến hiệu suất trích ly............................... 30
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của pH môi trường đến hiệu suất chuyển hóa ...................... 31
glucosinolate thành Indole-3-carbinol .................................................................... 31
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến hiệu suất chuyển hóa .................... 32
GLS thành Indole-3-carbinol ................................................................................. 32
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu suất chuyển hóa GLS ........... 33
thành Indole-3-carbinol ......................................................................................... 33
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến hàm lượng Indole-3-carbinol ...... 34
tạo thành ................................................................................................................ 34
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
viên của họ rau thập tự (Cruciferae) và đặc biệt là thành viên của chi cải bắp
(Brassica), bất cứ khi nào chúng bị nghiền nát hoặc nấu chín. Môi trường axit của
ruột rất dễ dàng biến đổi I3C thành một loạt các hợp chất indolic đa thơm có rất
nhiều các hiệu ứng sinh lý quan trọng sau khi ăn những thực phẩm này.
Các hợp chất ngăn ngừa ung thư được coi là quan trọng nhất vì tính chất cảm
ứng enzyme và ức chế gây đột biến, gây ung thư và đặc biệt là tính chống lại một
loạt các tác nhân gây ung thư. Tại thời điểm hiện nay, có vẻ như I3C có tiềm năng
lớn như là một chất chống ung thư dự phòng tự nhiên chống lại khối u phổ biến
nhất định, đặc biệt là khi mà chế độ ăn hiện đại đang ngày càng thiếu các chất hoạt
chất sinh học có lợi cho sức khỏe có nguồn gốc từ thực vật.
Việc sản xuất Indole-3-carbinol theo phương pháp tổng hợp hóa học không
những tốn kém và tốn thời gian, mà còn đỏi hỏi phải có một số chất có độc tính cao
và sản phẩm phản ứng cuối cùng đòi hỏi kĩ thuật tinh chế phức tạp. Những khó
khăn này đã hạn chế việc sản xuất và sử dụng Indole-3-carbinol tổng hợp hóa học
trong công nghiệp thực phẩm và y dược. Do đó hoạt chất sinh học này đến nay vẫn
chủ yếu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là các loại rau họ cải.
Việt Nam có tiềm năng sản xuất tạo nguồn nguyên liệu rau cải các loại dồi dào
cho sản xuất hoạt chất Indole-3-carbinol, nhưng chúng ta còn thiếu những công
nghệ phù hợp để tách chiết và thu nhận hoạt chất này, vì vậy việc nghiên cứu quy
trình công nghệ tách chiết hoạt chất sinh học Indole-3-carbinol là một đề tài cấp
thiết và có tính ứng dụng cao.
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
quy trình tách chiết hoạt chất sinh học Indole-3-carbinol từ một số loại rau họ cải ở
Việt Nam”.
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
1
Tên gọi
3-Indolylcarbinol,
Hydroxymethyl
Indole,
1H-Indole-3-methanol,
I3C,
Indole
3
3-Hydroxymethyl
Carbinol,
Indole,
3-(hydroxymethyl),
3
3-
(hydroxyméthyl), 3 (hydroxymethyl) Indole, 3 Indolylcarbinol, 3-Indolylmethanol,
3 Indolylmethanol, Indol-3-Carbinol, Indole, Indole 3 Carbinol, Indole-3-methanol,
Indole-3-méthanol.
-
2.1.2. Phân bố trong tự nhiên
Indole-3-carbinol là thành phần tự nhiên có trong những loại rau họ cải
(Brassica) như cảibắp, bông cải xanh, súp lơ, rau cải Brussels. Nồng độ I3C và tiền
chất (glucosinolate indolic) tập trung trong cải bắp Trung Quốc cao hơn so với
trong cải mù tạt [18].
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
3
Myrosinase
H2O
H=C=S
HSO4-
D-glucose
N
H
Glucobrassicin
Indol-3-methyl isothiocyanate
-SCN
Indol-3-carbinol
[10].
2.1.3.2. Tính chất đối kháng estrogen
I3C được cho là có hoạt tính đối kháng estrogen khi được bổ sung vào khẩu
phần ăn hằng ngày. Ví dụ ở cả nam và nữ được bổ sung 500mg I3C hằng ngày
trong 1 tuần liên tục sẽ tăng xấp xỉ 50% hàm lượng estradiol 2-hydroxylation [11].
I3C cũng làm tăng mức độ hoạt động của estradiol hydroxylation ở những con
chuột cái [12]. Trong một số cơ thể thì I3C làm giảm sự phát triển của kháng
estrogen. Chẳng hạn như, sử dụng I3C 50µM I3C trong thời gian dài (lên đến 6
tuần) sẽ ngăn chặn sự tăng nhanh của tế bào ung thư vú ở người do MCF7 gây ra
bởi estradiol [13].
2.1.3.3. Tác dụng phòng chống vi khuẩn Helicobacter pylori
Các nhà khoa học trên thế giới đã xác định rằng tất cả các isothiocyanates
làm từ glucosinolate trong các loại rau (đặc biệt là I3C) giúp bảo vệ sức khỏe của
niêm mạc dạ dày bằng cách giúp ngăn ngừa phát triển quá mức của vi khuẩn
Helicobacter pylori hay vấn đề do phát triển quá mức của vi khuẩn này hay quá
nhiều loại vi khuẩn này bám vào dạ dày. Đặc biệt, mầm bông cải xanh xuất hiện có
tính chất hỗ trợ bảo vệ dạ dày trước sự tấn công của vi khuẩn Helicobacter pylori
[23].
2.1.4. Các sản phẩm Indole-3-carbinol thương mại và ứng dụng
2.1.4.1. Đặc điểm chung
Các sản phẩm Indole-3-carbinol thương mại có một số đặc trưng sau đây:
-
Đều ở dạng thực phẩm chức năng;
-
Mỗi viên chứa từ 25 đến 200 mg Indole-3-carbinol;
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
Tên sản phẩm: Super Indole-3-carbinol
Hộp: 30 viên nén
Giá bán: $22.99USD
Mỗi viên chứa 200 mg I3C
Mô tả chủ yếu:
- Tiền mãn kinh, mãn kinh, dư thừa estrogen
- Rối loạn chức năng tuyến tiền liệt (viêm tuyến
tiền liệt)
- Thể hiện có đặc tính chống ung thư
- Giúp bảo vệ chống lại tất cả các loại ung thư
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
6
2.1.5. Các phương pháp xác định Indole-3-carbinol
Do tầm quan trọng của hoạt chất này, các phương pháp khác nhau bao gồm
sắc ký khí (GC), sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) và sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC) đã được sử dụng để phân tích các sản phẩm phân giải từ glucosinolate
indolic trong các loại rau họ cải [14,15]. Tuy nhiên, phương pháp GC và GC/MS
đòi hỏi một bước phương sai khó khăn mà không cung cấp kết quả chính xác một
phần do độ nhạy không cao. Anderton et al. đã báo cáo một quy trình phân tích để
phát hiện I3C trong huyết tương với HPLC kết hợp phát hiện bằng UV [16]. Tuy
nhiên, phương pháp này tốn thời gian hoặc sử dụng giao thức khai thác mất thời
gian trong phát hiện các vết I3C trong mẫu rau họ cải.
Một chiến lược chung để khắc phục nhược điểm này liên quan đến việc sử
dụng các kỹ thuật phát hiện có tính chọn lọc cao và nhạy như phương pháp phát
hiện huỳnh quang cùng với HPLC [17]. Nghiên cứu của Lee và cs (2010) đã đi theo
hướng này và thiết kế một phương pháp đơn giản, nhạy chính xác để xác định đồng
methanol có chứa 4-methoxy-indol với nồng độ sau: 0.015, 0.03, 0.06, 0.12, 0.25,
0.5 và 1.0µg/mL.
Tóm lại, phương pháp HPLC sử dụng một detector huỳnh quang được mô tả
trong nghiên cứu của Lee et al. đã được chứng minh là có hiệu quả cao để định
lượng I3C (I3A), các sản phẩm phân hủy glucosinolate trong rau cải bắp. Phương
pháp được đánh giá là nhạy và chính xác và đòi hỏi khối lượng mẫu thấp. Vì vậy,
việc phát hiện HPLC/huỳnh quang là nhanh, tuyến tính, lặp lại tốt, cụ thể, chính xác
và khả năng phân tích một số lượng lớn các mẫu mà không chuẩn bị mẫu phức tạp.
2.1.6. Tình hình nghiên cứu công nghệ tách chiết, thu nhận hoạt chất sinh học
Indole-3-carbinol
2.1.6.1. Trích ly bằng dung môi
a) Trích ly lỏng-lỏng (LLE = Liquid - Liquid Extraction):
Độ tan của các hoạt chất bị chi phối bởi bản chất hóa học tự nhiên của chúng
trong vật liệu thực vật, từ đơn giản đến các polymer cao phân tử. Thực vật có thể
chứa nhiều chất với hàm lượng khác nhau, trong đó có Indole-3-carbinol, các axit
phenolic, phenylpropanoid, anthocyanin, tannin và một số hợp chất khác. Các hợp
chất có thể tương tác với các thành phần thực vật khác như carbonhydrate, protein
để hình thành các tổ hợp có độ hòa tan thấp. Tương tự như vậy, độ hòa tan của các
hợp chất Indole-3-carbinol bị ảnh hưởng bởi sự phân cực của dung môi. Vì vậy, rất
khó khăn để phát triển một quy trình khai thác thích hợp cho Indole-3-carbinol. Các
bước bổ sung cần được sử dụng để loại bỏ các hợp chất không mong muốn như như
polyphenol, sáp, tecpen, chất béo và chlorophyll. Trong bất kỳ trường hợp nào, LLE
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
8
vẫn được sử dụng như một bước tiền xử lý tiêu chuẩn cho chiết tách các hợp chất
trong nước bởi vì nó là một phương pháp rẻ và dễ dàng.
9
- Tăng tốc độ của các phản ứng hóa học.
- Làm sạch và khử khí trong chất lỏng.
- Khử hoạt động của các vi sinh vật và enzyme.
- Tăng tốc độ các quá trình chiết suất.
b) Thiết bị tạo siêu âm
Hiện nay trên thế giới đã chế tạo các thiết bị siêu âm công suất từ 40W đến
75W với dải tần số làm việc từ 20kHz đến 10MHz. Ngày nay các thiết bị siêu âm
công suất lớn hàng chục kW để trích ly các sản phẩm sinh học qui mô lớn như
Hielscher Ultrasonics của Đức từ năm 1999 đến nay sản xuất các mô đun đầu phát
loại 1kW, 2kW, 4kW và 16kW, ứng dụng trong sản xuất các chế phẩm sinh học như
chiết suất dầu Biodiesel công suất từ 200 đến 750 lít/h sử dụng đầu phát siêu âm
1kW (UIP 1000), 20 đến 70m3/h sử dụng 6 đầu phát loại 16kW (6 x UIP16000)
[19]. Hãng thiết bị siêu âm Branson của Mỹ đã chế tạo thiết bị sản xuất dầu sinh học
sử dụng sóng siêu âm quy mô công nghiệp cung cấp dầu trực tiếp cho tiêu dùng.
Ở Ấn Độ đã ứng dụng rộng rãi công nghệ siêu âm để chiết xuất các hợp chất
tự nhiên như actemisin, chè xanh, thực vật, nghệ vàng… và thực nghiệm so sánh
với phương pháp thông thường. Các kết quả cho thấy chiết suất bằng sóng siêu âm
có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp thông thường như: nhiệt độ thấp, số lần
chiết suất ít hơn nên tiết kiệm được dung môi, đặc biệt giảm 6 đến 20 lần so với
chiết suất thông thường, tỷ lệ thu hồi cao hơn 5 đến 20%.
2.1.6.3. Công nghệ tách chiết Indole-3-carbinol
Sắc ký ngược dòng tốc độ cao (HCCC) là một kỹ thuật tách chiết rất linh
hoạt mà không đòi hỏi pha tĩnh rắn. Chỉ đơn giản là dựa trên các phân vùng của một
mẫu giữa hai pha của một hệ thống dung môi trộn lẫn. Chất chiết thực vật thô hoặc
các thành phần bán tinh khiết có thể được tách phân đoạn với vô số mẫu khác nhau,
từ vài mg đến nhiều gram. Hệ thống dung môi nước và không chứa nước đều được
từ củ họ gừng”, bước đầu đã thiết kế mẫu thiết bị phát siêu âm (ultrasonic
generator) có dải tần số 20 ÷ 40 kHz, công suất 1,5KW và ứng dụng trong chiết suất
hợp chất Curcumin từ củ nghệ vàng với cường độ 75W/1, tần số 25kHz và làm tăng
hiệu suất (10-20%) và thời gian chiết suất giảm 4-5 lần [4].
Năm 2011, Nguyễn Đức Tiến và cộng sự, Viện Cơ điện Nông nghiệp và
Công nghệ sau thu hoạch bước đầu đã nghiên cứu khảo sát trích ly hoạt chất sinh
học từ nấm Linh chi, nấm Hương, nấm Đầu khỉ bằng công nghệ sóng siêu âm và
bằng công nghệ Soxhlet thông thường. Kết quả cho thấy tiềm năng phát triển công
nghệ sóng siêu âm cho trích ly có nhiều tính ưu việt hơn, nhưng do điều kiện nghiên
cứu và thời gian có hạn nên kết quả nghiên cứu mới chỉ là bước đầu [5].
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
11
Vũ Thị Hiền (2012) trong quá trình nghiên cứu một số chất kháng oxy hóa
trong rau mầm họ cải, bước đầu đã cho kết quả: Đã xác định được hàm lượng
Glucosinolate trong 6 giống rau mầm họ cải (cải bắp trắng, cải củ trắng, cải bẹ
vàng, cải xanh, cải chíp, cải ngọt) khi tiến hành thu hoạch ở các thời điểm khác
nhau. Hàm lượng Glucosinolate trong 5 giống rau mầm (cải củ trắng, cải bẹ vàng,
cải xanh, cải chíp, cải ngọt) đều đạt giá trị cao nhất tại ngày thứ 3 (hàm lượng
Glucosinolate dao động từ 7,02 - 57,61µmol sinigrin/ g chất khô) và rau mầm từ hạt
cải bắp trắng cho hàm lượng Glucosinolate đạt cao nhất tại ngày thứ 2 (57,61µmol
sinigrin/ g chất khô). Kết quả nghiên cứu còn cho thấy rau mầm trồng từ hạt cải bắp
trắng so với rau mầm trồng từ hạt cải củ trắng, hạt cải chíp, hạt cải bẹ vàng, hạt cải
ngọt, hạt cải xanh đều có hàm lượng Glucosinolate và khả năng kháng oxy hóa cao
[1].
TS. Trần Hữu Thị và cộng sự (2009), Viện Nghiên cứu Thực phẩm chức
năng (Hội Khoa học và công nghệ thực phẩm Việt Nam), khi “Nghiên cứu thăm dò
dạ dày, phòng chống ung thư tuyến tiền liệt, đặc biệt phòng chống việc thoái hóa
hoàng điểm, rất tốt cho lứa tuổi trung niên. Sulfovina có khoảng 10% Sulforaphane
thiên về việc phòng chống ung thư tuyến tiền liệt, chống các tác động của bức xạ,
đực biệt là tia cực tím đối với mắt, chống sự lão hóa hoàng điểm - nguyên nhân chủ
yếu gây mù lòa ở người cao tuổi. Sulfocream có 0,5% Sulforaphane là loại kem xoa
(mỹ phẩm), không có tác dụng phụ, chống ung thư da,làm đẹp da.
2.3. Giới thiệu một số loại rau họ cải ở Việt Nam
Theo Cục Trồng trọt, diện tích trồng rau cả nước đến cuối năm 2012 đạt hơn
823.000ha, năng suất 17 tấn/ha, sản lượng khoảng 14 triệu tấn, trong đó diện tích
rau miền Nam đạt 466.000ha, năng suất 17,8 tấn/ha, sản lượng 8,3 triệu tấn, diện
tích rau miền Bắc ước đạt 357.000ha, năng suất 16 tấn/ha, sản lượng 5,7 triệu tấn.
Những năm gần đây đã hình thành được một số vùng trồng rau tập trung
như:
- Vùng trồng cải bắp: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên
- Vùng trồng cà chua: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên,…
Trong đó các loại rau họ cải như súp lơ xanh, cải xanh, cải bắp được trồng
nhiều ở một số địa phương trong cả nước như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Lâm
Đồng,…
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
13
2.3.1. Rau súp lơ xanh (Brassica oleraceae var. italic Plenck)
Hình 2.2. Rau súp lơ xanh
Súp lơ xanh là cây rau thuộc họ thập tự (họ cải) có nguồn gốc từ bờ biển Địa
Trung Hải, là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, được trồng nhiều ở các quốc gia
trên thế giới. Bộ phận sử dụng làm thực phẩm ở súp lơ là toàn bộ phần hoa chưa nở.
1.2 mcg
Phan Mạnh Tiến – K18 - 1104
Vitamin
Thành phần
Hàm lượng
Vitamin A
1207 IU
Vitamin C
50.6 mg
Niacin
0.431 mg
Vitamin B1
0.049 mg
Vitamin B2
0.096 mg
Vitamin B6
0.156 mg
Pantothenic Acid
0.48 mg
Folate
84 mcg
Vitamin K
110 mcg
Vitamin E
1.13 mg
14
Chất khoáng
Vitamin
Thành phần
Hàm lượng
Thành phần
Hàm lượng
Kali
147 mg
Vitamin C
28.1 mg
Photpho
25 mg
Niacin
0.186 mg
Magie
Kẽm
0.15 mg
Pantothenic Acid
0.13 mg
Đồng
0.013 mg
Vitamin A
60 IU
Mangan
0.154 mg
Vitamin K
81.5 mcg
Selen
0.5 mcg
Vitamin E