Lời mở đầu
Ngày nay, nớc ta đang nhanh chóng hội nhập nền kinh tế của mình với
nền kinh tế thế giới vì vậy việc kinh doanh xuất nhập khẩu giữa nớc ta với các
nớc khác đã chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Mỗi một thơng vụ xuất khẩu hay nhập khẩu điều quan trọng nhất chính
là phải có một bản hợp đồng ngoại thơng hợp pháp. Bản hợp đồng mua bán
ngoại thơng là cơ sở pháp lý để xác định tất cả các quyền lợi và nghĩa vụ giữa
các bên, nó cũng là cơ sở pháp lý để giải quyết các khiếu kiện về mọi vấn đề
liên quan đến thơng vụ đợc ghi trong bản hợp đồng đó.
Sau một quá trình học tập trên lớp và tự nghiên cứu thêm, trong bài tiểu
luận này tôi xin đợc trình bày các vấn đề chính về nội dung và cách thức lập
một bản hợp đồng mua bán ngoại thơng. Do tôi còn có nhiều giới hạn về kinh
nghiệm thực tế và tài liệu tham khảo nên bài tiểu luận này chỉ phản ánh một
cách nhìn phiến diện kính mong các thầy cô thông cảm và cho nhiều ý kiến
phê bình các lỗi sai để làm vấn đề này trở nên khách quan và chính xác hơn.
Nội Dung
1 khái quát chung về hợp đồng mua bán ngoại thơng
1
Hợp đồng mua bán ngoại thơng là thoả thuận bằng văn bản đợc ký kết
giữa một tổ chức ngoại thơng hoặc thong nhân trong nớc với một tổ chức
ngoại thơng hay thơng nhân nớc ngoài. Trong kinh doanh xuất nhập khẩu thì
hợp đồng mua bán ngoại thơng là văn bản giao dịch chủ yếu, quan trọng và
phổ biến nhất.
Nội dung của loại hợp đồng này có nhiều tính chất đặc biệt so với các
hợp đồng mua bán hàng hoá trong nội địa do yếu tố cơ bản cuả hợp đồng mua
bán ngoại thơng là có yếu tố nớc ngoài chính vì vậy khi chuẩn bị thoả thuận
rồi đi đến ký kết các bên cần đặc biệt cẩn thận trong từng từ ngữ, từng điều
khoản trong bản hợp đồng.
*Chủ thể của hợp đồng: Một trong các bên ký kết hợp đồng là ngời nớc
ngoài, có trụ sở kinh doanh ở nớc ngoài. Đây chính là đặc điểm rất quan trọng
để phân biệt các hợp đồng mua bán trong nớc với hợp đồng ngoại thơng.
Trờng hợp vô hiệu từng phần do có một hoặc một vài điều khoản vi
phạm luật nhng vẫn thi hành đợc hợp đồng, trừ các điều khoản vô hiệu toàn
bộ.
3 thể thức ký kết hợp đồng
*Trờng hợp trực tiếp : Các bên đều có mặt ở một nơi, trực tiếp ký một
lần vào hợp đồng.
*Trờng hợp hai bên không cùng có mặt: Một bên ký vào hợp đồng trớc,
các bản hợp đồng đó gửi cho bên kia ký sau.
3
*Chú ý : dù là ký trực tiếp hay gián tiếp thì hợp đồng đều có hiệu lực nh
nhau các bên cần tôn trọng thực hiện đúng những gì đã ký kết.
4 cách thức soạn thảo hợp đồng ngoại thơng
4.1Phần mở đầu của hợp đồng
Gồm các nội dung sau:
- Tên và số hợp đồng
- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng
- Các bên ký hợp đồng (bên xuất khẩu, bên nhập khẩu): phải ghi rõ
quốc tịch của mỗi bên, tên đơn vị, địa chỉ th, tên điện tín, số điện thoại, fax,
tên và chức vụ của ngời ký hợp đồng.
- Cam kết ký hợp đồng
Sau khi cam kết thì soạn thảo từng điều kiện cụ thể.
4.2 Điều khoản về tên hàng
Nêu tên hàng, đặc tính chủng loại hàng: là đối tợng của hợp đồng. Để
đảm bảo các bên đều hiểu chính xác, trong hợp đồng nên ghi rõ tên hàng bằng
tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc tiếng của nớc ngời xuất khẩu(nhập khẩu) với
doanh nghiệp nớc mình
Nếu hợp đồng trao đổi nhiều loại hàng hoá hoặc một mặt hàng nhng
chia thành nhiều loại có đặc điểm chất lợng khác nhau thì có thể lập một bản
phụ lục là một phần không thể tách rời bản hợp đồng.
4.3 Điều khoản về số lợng