Nghiên cứu đánh gí khả năng áp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc việt nam - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DA-GIÀY BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH CỦA
QUỐC TẾ VỀ HÀM LƯỢNG FORMALDEHYD BỊ CẤM TRÊN SẢN
PHẨM NGÀNH DA GIẦY TỪ DA THUỘC VIỆT NAM"
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN ngày 14/4/2010 Cơ quan chủ quản : Bộ Công Thương
Cơ quan chủ trì : Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Chủ nhiệm đề tài : KS. Nguyễn Hữu Cung

8402

Hà Nội, tháng 12/2010
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN,
ngày 14 tháng 4 năm 2010
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Hà Nội, tháng 12/2010
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN,
ngày 14 tháng 4 năm 2010
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
2

THÀNH VIÊN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THỰC HIỆN

TT HỌ TÊN
CHỨC VỤ,
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
GHI CHÚ
1
KS. Nguyễn Hữu Cung Phó Viện trưởng Viện Nghiên
cứu Da – Giầy
Chủ nhiệm
2 KS. Nguyễn Hữu Cường Giám đốc TT Công nghệ thuộc
da, Viện Nghiên cứu Da – Giầy
Cộng tác viên
3 KS. Lê Thị Hồng Vân
Kỹ sư hóa, Nghiên cứu viên,
Viện Nghiên cứu Da – Giầy
Cộng tác viên
4 KS. Nguyễn Phương Ly


DANH MỤC BẢNG BIỂU

TT Tên bảng Trang
Bảng 1 Hoá chất sử dụng trong các công đoạn thuộc 8
Bảng 2 Nguyên phụ liệu được dùng trong quá trình sản xuất giầy dép 9
Bảng 3 Tính thuộc của một số aldehyd 16
Bảng 4 Hạn chế tồn dư formaldehyd đối với hàng da và sản phẩm da
nhập khẩu vào các nước OECD
23
Bảng 5 Bảng 5. Hàm lượng formaldehyd tồn dư ở mức tối đa cho phép
trên sản phẩm da giầy
31 Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
5
MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU 5
Nội dung nghiên cứu 8
I. Công nghệ sản xuất da giầy và khả năng tồn dư formaldehyd trong
sản phẩm
8
1.1. Nguyên phụ liệu sản xuất da- giầy 8
1.2. Hiện trạng về cung cấp nguyên, phụ liệu 10
1.3. Khả năng tồn dư formaldehyd trong sản xuất da giầy 15
1.4. Lựa chọn các phương pháp xác định hàm lượng formaldehyd trong
các nguyên vật liệu.
18
II. Formaldehyd, quy định c
ủa nước ngoài về giới hạn formaldehyd và

cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
5
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý
Hợp đồng Đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa Bộ Công Thương và Viện Nghiên cứu
Da- Giầy số 244.10.RD/HĐ-KHCN ngày 14 tháng 4 năm 2010 về việc phê duyệt
đề cương và dự toán chi phí đề tài “Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy
định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị c
ấm trên sản phẩm da giầy từ da
thuộc Việt Nam”.
2. Sự cần thiết lập đề tài
Trong giai đoạn phát triển vừa qua, ngành Da - Giầy đã phát triển theo định
hướng quy hoạch, tốc độ tăng trưởng hàng năm 16,4%, kim ngạch xuất khẩu hàng
năm đều đứng thứ ba sau ngành dầu mỏ, dệt may và là một trong những mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của nền kinh tế quố
c dân. Tuy nhiên, vẫn còn có những tồn tại
nhất định, ngành còn thiếu những quy định cụ thể về ngưỡng giới hạn hàm lượng
một số chất độc hại (trong đó có formaldehyd) có mặt trong sản phẩm da giầy.
Điều đó có thể gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của người sử dụng, ảnh
hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngành.
Để sản phẩ
m da giầy Việt Nam có thể lưu thông thuận lợi trên thị trường
trong và ngoài nước, rất cần có sự nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy
định của quốc tế về hàm lượng formaldehyd bị cấm trên sản phẩm da giầy từ da
thuộc Việt Nam. Từ đó đề ra hướng khắc phục, sớm đảm bảo rằng sản phẩm da
giầy của chúng ta đáp được các quy đị
nh quốc tế
3. Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài là đánh giá khả năng đáp ứng quy định quốc tế về hàm

kinh doanh nguyên phụ liệu giầy và đồ da.
6. Nội dung nghiên cứu:
- Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu chuyên môn để đánh giá ảnh hưởng của
formaldehyd đến sức khoẻ người tiêu dùng và môi trường
- Nghiên cứu xác định việc sử dụng formaldehyd trong công nghệ sản xuất
da thuộc và giầy dép như :
+ Xác định các nguyên vật liệu chính trong sản xuất giầ
y dép
+ Xác định các nguyên vật liệu có khả năng tồn dư formaldehyd
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
7
+ Lựa chọn các phương pháp xác định hàm lượng formaldehyd trong các
nguyên vật liệu kể trên
- Tham khảo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về hàm lượng giới hạn các
hóa chất độc hại và formaldehyd trong da thuộc và sản phẩm giầy dép từ da thuộc
của một số tổ chức quốc tế và nước ngoài có uy tín;
- Thực nghiệm các phép thử nghiệm phân tích xác định hàm lượng
formaldehyd bị cấm trong da thuộc và sản phẩm giầy dép từ da thu
ộc được sản
xuất trong nước;
- Đánh giá khả năng đáp ứng của ngành da- giầy Việt Nam đối với quy định
quốc tế về hàm lượng formaldehyd trong da thuộc và sản phẩm giầy dép từ da
thuộc được sản xuất trong nước.
Báo cáo Tổng kết đề tài, ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, gồm những
nội dung chính sau:
Phần I: Công nghệ sản xuất da- gi

loại hóa chất khác nhau.
Chủng loại và lượng hoá chất sử dụng trong công nghệ thuộc da được thể hiện
trong bảng sau:
Bảng 1. Hoá chất sử dụng trong các công đoạn thuộc da
TT Công đoạn Hoá chất sử dụng
1 Bảo quản Muối ăn, chất chống khuẩn

2 Hồi tươi Kiềm, Enzyme, chất HĐBM, chất chống
khuẩn
3 Tẩy lông, ngâm vôi Na
2
S, Ca(OH)
2

Các tác nhân tẩy lông khác
4 Tẩy vôi

NH
3
, (SO
4
)
2-
, Axit, Enzyme
Các tác nhân tẩy vôi khác
5 Tẩy mỡ

Dung môi, chất HĐBM
Các tác nhân tẩy mỡ khác
6 Làm xốp, thuộc

Đế ngoài của
giầy
Da, chất phủ bên ngoài (PU và PVC)
Cao su thiên nhiên, (PE), (EVA, PU)
Vải
Keo dán, dung môi
Đế trong của giầy
Da, chất phủ lên những vật liệu (PU và PVC),.
EVA, PU, cao su tự nhiên polyethylen (PE).
nhựa mủ), ni lông, sợi
Keo dán, dung môi
Insock
Miếng dẻo nhiệt ( Polyamide, ABS, EVA)
Vải (nilong, cotton, polyester)
Da. Tấm ép
Keo dán, dung môi
Tăng cường lại
cho chắc chắn
hơn
Vật liệu lót dưới đáy (nút bần/ nhựa, bọt),.
Vật liệu cuốn (kim loại, gỗ, chất dẻo)
Gót giầy ((PS), styren butađien acrylonitril).
Miscellaneous
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
10
Lỗ nhìn, những cái vòng dạng D…(kim loại, chất dẻo).

không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
Do chất lượng da nguyên liệu không tốt, nên hàng năm các doanh nghiệp
vẫn phải nhập khẩu da muối từ Mỹ, Canada, Úc v.v về để làm hàng xuất khẩu.
Các công ty 100% vốn nước ngoài nhập da bán thành phẩm (da mộc, da wet-blue,
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
11
da váng) để sản xuất da mũ giầy, da váng phủ PU phục vụ cho xuất khẩu và xuất
khẩu tại chỗ.
- Hoá chất
Ở Việt Nam, có nhiều loại cây như đước, sú vẹt, củ nâu chứa hàm lượng
tanin cao, có thể dùng làm chất thuộc nhưng do công nghệ chiết xuất tanin trong
nước chưa hoàn chỉnh nên chất thuộc tanin vẫn phải nhập từ nước ngoài.
Phần lớn các hoá chất dùng trong quá trình sản xuất da thu
ộc như chất
thuộc, thuộc lại, chất ăn dầu, chất trau chuốt đều phải nhập khẩu. Hàng năm, nước
ta nhập khoảng 30.000 tấn hoá chất thuộc da của các hãng nước ngoài như BASF,
BAYER, STAHL, CIBA, STOCKHOUSEN, PEACOLOR
Hoá chất trong nước sử dụng trong sản xuất da thuộc là axit, Na
2
S, vôi…
1.2.1.2. Sản xuất giầy dép, cặp - túi - ví
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn (68 –75%) trong cơ cấu giá thành sản
phẩm giày dép. Các nguyên liệu cần thiết cho sản xuất giầy dép, túi cặp bao gồm:
da, giả da, vải, đế và gót giày, phom giầy, phụ liệu, keo dán.
- Da thuộc: Trước đây da thuộc sản xuất trong nước có chất lượng không
cao nên chỉ dùng để sản xuất giầy dép có chất lượng trung bình, tiêu thụ ở

lắp ghép vào giày thể thao và giày nữ
cũng đang phải nhập khẩu. Hiện nay trong nước chỉ sản xuất được đế giày thể
thao, đế ngoài của giày nữ như gót, đế, đế đúc liền gót.
Trong nước có thể đáp ứng được nguyên liệu cao su tự nhiên để sản xuất
đế, còn cao su tổng hợp phải nhập hoàn toàn. Tuy vậy, nhiều doanh nghiệp vẫn
nhập nguyên liệu, hoá chất sản xuất
đế gót để đảm bảo chất lượng ổn định. Một số
doanh nghiệp đã đầu tư máy in phun trang trí chi tiết đối với các sản phẩm đế cao
cấp, đế trong có trang trí nhãn mác, đế có túi khí v,v. Một số loại đế gót giầy cao
cấp, tấm đế cao cấp vẫn phải nhập ngoại.
Tỷ lệ nội địa hoá của đế và gót giầy khoảng 60%.
- Phom giầy các loại: Hiện trong nướ
c sản xuất chủ yếu là phom nhựa,
ngoài ra còn có phom nhôm, phom gỗ Một số cơ sở tư nhân và doanh nghiệp
sản xuất giầy dép như Công ty CP đầu tư và sản xuất giầy Thái Bình, Công ty
giầy Đỉnh Vàng đã đầu tư tự sản xuất phom. Phom mẫu hầu như phải nhập từ
nước ngoài vì Việt Nam chưa có cơ sở thiết kế phom.
Tỷ lệ nội địa hoá phom giầy khá cao, khoả
ng 70%.
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
13
- Phụ liệu: Phụ liệu dùng cho sản xuất giày dép, cặp túi bao gồm khoá kéo,
độn sắt, pho sắt, ống thép cho gót giầy, chỉ may, khuy khoá, khoen, móc, dây
giày, ruy băng, nhãn mác, băng tăng cường, giấy carton cứng dùng lót đế giày,…
Các doanh nghiệp tư nhân trong nước mới chỉ sản xuất được một vài mặt hàng
như nhãn, ren, dây giầy. Một số loại móc, khóa, khoen v.v được sản xuất trong

cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
14
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Sự chậm trễ trong giao nhận nguyên vật
liệu nhập khẩu luôn đe doạ khả năng giao hàng đúng hạn, cùng với giá nguyên
phụ liệu tăng cao và tỷ giá hối đoái luôn biến động khiến các doanh nghiệp rất bị
động trong sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu
Ngành da - giầy Việt Nam chủ yếu làm hàng gia công xuất khẩu nên việ
c
sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu hiện phụ thuộc nhiều vào đối tác và khách
hàng nước ngoài. Do lượng da thành phẩm sản xuất trong nước chưa đủ cung
cấp cho các doanh nghiệp sản xuất giầy dép và đồ da nên hàng năm một lượng
lớn da thành phẩm vẫn phải nhập ngoại.
Nguyên phụ liệu cho sản xuất giầy dép, đồ da xuất khẩu chủ yếu nhập khẩu
từ Trung Quốc,
Đài Loan, Hàn Quốc theo sự chỉ định của đối tác. Nguyên phụ
liệu sản xuất trong nước được cung cấp cho các doanh nghiệp theo hợp đồng chứ
không thông qua hệ thống kinh doanh, cung ứng riêng.
Mức tăng giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành bình quân hàng năm
giai đoạn 2006 - 2008 khá mạnh so với giai đoạn 2001-2005 (40,8% so với
10,8%). Nguyên phụ liệu sản xuất trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu sản
xuất và xuất khẩu giầy dép của ngành, nhất là đối với nguyên phụ liệu để sản xuất
giầy dép có chất lượng cao.
Tỷ lệ giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu trên giá trị xuất khẩu của ngành có
xu hướng giảm dần từ năm 2000 đến 2007, cụ thể giảm từ 34,2% năm 2000
xuống 21,6% năm 2007. Nhưng đến năm 2008 tỷ lệ này tăng đến 42,1%. Đi
ều đó
là do nguyên vật liệu được các doanh nghiệp nhập khẩu với số lượng nhiều hơn,
giá nguyên phụ liệu nhập khẩu tăng cao trong khi đơn giá giầy dép xuất khẩu
giảm đi so với các năm trước.

2
OH + HR
1
R-CH
2
R
1
+ H
2
O
Phản ứng có thể xảy ra nội phân tử tạo cấu trúc mạch vòng (phản ứng
Manich), trong đó có sự tham gia của tyrosin, fenilalanin, tryprofan, hystidin,
hoặc nội phân tử giữa các phân tử, tạo liên kết mạng. Trong trường hợp này có sự
tham gia của lysin, hydroxylisin hay arginin.
Dẫn xuất mạch vòng xảy ra tương tự như phản ứng với histidin, bền trong
môi trường thuỷ phân a xít. Cấu trúc mạch vòng xuất hiện trong aminoaxit đa
chức. Trong collagen formaldehyd liên kết vớ
i nhóm lysin tự do, nhóm quanidin
của arginin, xuất hiện acetat theo phương trình sau:
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
16
R-OH + CH2O R-O-CH
2
OH
Amid có thể tác dụng với formaldehyd, tạo thành metylolamin:
R-CO-NH

2
N-(CH
2
)
4
- CH + 2H
2
O
R
Trong các aldehyd cao phân tử, quan trọng nhất là hợp chất được chiết xuất
từ gỗ:
CH2OH
H-C O-CH

O-CH H-C=O
H-C=O n Bảng 3. Tính thuộc của một số aldehyd

Nhiệt độ co của da
thuộc aldehyd (
o
C)
Aldehyd Công thức
Lượng
aldehyd kết
hợp (%)
Môi trường
a xít

CH
2
OHCHOHCHO
OHCCH
2
CHO
OHC(OH
2
)
2
CHO
OHC(CH
2
)
3
CHO
OHC(CH
2
)
3
CHO
CH2=CHCHO
CH
3
CH=CHCHO
CH2OH
CH O
O-CH CH
O O n


72
83

Các thành phần trên thường có trong chất thuộc hay thuộc lại ở dạng tanin
tổng hợp sulfon-fenolformaldehyd.
Trong công đoạn trau chuốt, một số cơ sở thủ công vẫn còn dùng dung dịch
formaldehyd làm chất hãm. Trong chất bóng và màu dung môi cũng có thể chứa
formaldehyd. Ngoài ra nhiều nơi còn dùng loại hoá chất này để chống mốc cho
sản phẩm.
1.3.2. Trong sản xuất giầy dép và đồ dùng bằng da:
Trong giầy dép và đồ dùng bằng da, phần lót thường dùng bằng vải.

Formaldehyd tồn tại trong vải là hoàn toàn có thể, không phân biệt vải dệt của nhà
máy hay vải dệt thủ công truyền thống. Formaldehyd tồn tại trong vải do được sử
dụng trong công đoạn in nhuộm và hoàn tất nhằm giữ màu và tạo liên kết ngang
để chống nhăn trong khâu hoàn tất, chống nấm mốc. Dùng Formalfehyd dạng
nhựa trong xử lý hoàn tất để chống nhàu, phần lớn áp dụng cho các sản phẩm dệt
từ sợi thiên nhiên nh
ư cotton, tơ tằm Mặc dù hiện nay có rất nhiều công nghệ và
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
18
hóa chất khác để thay thế formaldehyd, nhưng formaldehyd vẫn được sử dụng
trong công nghiệp dệt vì giá thành rẻ.
Một số loại đế nhựa trong thành phần có chứa nhóm chức aldehyd như 4-
tert-butylphenol formaldehyd và các chất tương tự: 4(1,1-dimethylenethyl)phenol,
butylphen, paratertiary butylphenol formaldehyd, PTBT formaldehyd, p-t-

19
Tiêu chuẩn TCVN 7535:2010: Da. Xác định hàm lượng formaldehyd
bằng phương pháp hoá học. Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định formaldehyd tự do và
formaldehyd giải phóng có trong da. Phương pháp này dựa trên sắc ký lỏng hiệu
năng cao (HPLC). Phương pháp này có chọn lọc và không nhạy đối với chất chiết
có màu.
Lượng formaldehyd thu được là lượng formaldehyd tự do và formaldehyd
được chiết xuất thuỷ phân có trong dung dịch chiết nước từ da dưới các điề
u kiện
tiêu chuẩn.

II. FORMALDEHYD, QUY ĐỊNH CỦA NƯỚC NGOÀI VỀ GIỚI HẠN
FORMALDEHYD VÀ THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH LƯỢNG FORMALDEHYD
TRONG SẢN PHẨM DA GIẦY CỦA VIỆT NAM.
2.1. Khái quát chung về formaldehyd
Formaldehyd là hợp chất hữu cơ có rất nhiều tên gọi khác nhau như formol,
methyl aldehyde, methylene oxide, metanal, là andehyde đơn giản nhất… Công
thức hóa học là HCHO, là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và có khả năng chuyển
sang thể khí ở điều kiện bình thường, không màu, mùi cay xốc, khó ngửi, tan
nhiều trong nước (nếu dung dịch này có khoảng 40% theo thể tích hoặc 37% theo
khối lượng gọi là formon hay formalin). Fomanđêhít lần đầu tiên được nhà hóa
học ng
ười Nga Aleksandr Butlerov tổng hợp năm 1859 nhưng chỉ được Hoffman
xác định chắc chắn vào năm 1867.
Trong tự nhiên, formaldehyd có sẵn trong gỗ, táo, cà chua, khói động cơ,
khói thuốc lá, khói đốt gỗ, dầu và khí hóa lỏng (gaz) Ngoài ra, formaldehyd còn
hiện diện trong các sản phẩm đã qua chế biến như sơn và dầu bóng, gỗ ép, keo,
vải, chất chống cháy, các chất bảo quản và chất cách ly…
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

gian dài thì dù hàm lượng cao hay thấp cũng gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng
cho da và hệ thống hô hấp, các bệnh về bạch cầu, gây ung thư nhiều cơ quan
trong cơ thể, đặc biệt là ung thư
đường hô hấp như mũi, họng,
phổi, Formaldehyd là tác nhân gây ra sai lệch và biến dị các nhiễm sắc thể, phụ
nữ có thai bị nhiễm có thể bị ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai.
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
21
Formaldehyd là một chất có tiềm năng gây ung thư đã được tranh luận từ
những năm 1980. Từ tháng 4 năm 2004, formaldehyd đã được Cơ quan Nghiên
cứu Ung thư Quốc tế phân loại thuộc nhóm 3 (chất có khả năng gây ung thư) sang
nhóm 1 (chất gây ung thư). Tuy nhiên, hiện giờ phân loại formaldehyde là chất có
khả năng gây ung thư vẫn duy trì trên toàn EU.
Formaldehyd không tồn tại độc lập mà tồn tại ở dạng dung dịch hay các
hợp chất khác và ch
ỉ hóa hơi khi có điều kiện thích hợp (khi độ ẩm và nhiệt độ
tăng), do đó sự tồn tại của formaldehyd ở môi trường trong nhà (gỗ, rèm cửa,
chăn gối, drap trải giường, bọc đệm ghế, thảm và các sản phẩm nhựa dùng trong
nhà…) luôn cao hơn môi trường ngoài trời. Vì vậy sự nhiễm formaldehyd đối với
sức khỏe con người diễn ra liên tục và có tính tích lũy.
Formaldehyd gây những triệu chứng c
ấp tính như kích thích gây cay niêm
mạc mắt, đỏ mắt, kích thích đường hô hấp trên gây chảy mũi, viêm thanh quản,
viêm đường hô hấp, hen phế quản, viêm phổ; gây viêm da tiếp xúc, viêm da dị
ứng, nổi mề đay; làm chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày, viêm đại
tràng Khi tiếp xúc, hoặc ăn phải với một hàm lượng cao có thể gây tử vong (30

vì thế đưa ra việc xác định formalfehyd trong vải và đồ da ở mức từ 0 đến 20 ppm
là không thật. Từ đó, Liên minh châu Âu chấp nhận mức giới hạn formaldehyd có
trong vải và đồ da là ≤ 30 ppm. Thực tế, chúng ta không d
ễ dàng nhận biết sự có
mặt của formaldehyd trong vải và đồ da do mùi hắc đặc trưng của nó vẫn có thể bị
lẫn với các loại hóa chất, thuốc nhuộm màu hay giữa các loại chất liệu khác nhau.
Việc nhận biết dư lượng hóa chất này chỉ có thể thực hiện nhờ các phương pháp
kiểm tra.
Hiện nay còn nhiều nước trong đó có Việt Nam, về tiêu chuẩn chất lượng
vả
i đã đề cập đến formaldehyd. Do đó, các lô hàng quần áo nhập khẩu vào Việt
Nam đã bị kiểm nghiệm tiêu chuẩn này. Tuy nhiên với giầy dép và đồ da, hiện
nay ở Việt Nam vẫn chưa có quy định về ngưỡng giới hạn formaldehyd tồn dư
trong sản phẩm. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, dư lượng formaldehyd trong vải
và đồ da sẽ mất dần do quá trình phân hủy trong không khí bởi đây là chất khí dễ
bay hơi.
Mã số: 244.10 RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 244.10 RD/HĐ-KHCN, ngày 14/4/2010
“Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng quy định của quốc tế về hàm lượng formaldehyde bị
cấm trên sản phẩm da giầy từ da thuộc Việt Nam” - KS. Nguyễn Hữu Cung
23
Các yêu cầu của OECD:
Từ đầu những năm 70 thế kỷ trước, một vài nước thành viên OECD đã thông
qua các biện pháp giới hạn tồn dư của formaldehyd trong hàng tiêu dùng như đồ
chơi, dệt may, quần áo giầy dép và các ngành công nghiệp khác. Mục đích chính
của những điều luật này là nhằm bảo vệ người tiêu dùng của formaldehyd qua da.
Bảng 4. Hạn chế tồn dư formaldehyd đối với hàng da
và sản phẩm da nhập kh
ẩu vào các nước OECD

300 ppm
Hoa Kỳ - Tiết 1500.13 trong
phần 2k Luật bảo vệ người
tiêu dùng (được nhắc lại ở
tiết 1500.3b
Formaldehyd và các sản phẩm
chứa 1% hoặc hơn hàm lượng
formaldehyd là các chất nằm trong
danh mục “các chất rất nhạy cảm”
Hà Lan Luật Hàng hoá (tháng Giới hạn chung là 120 ppm

Trích đoạn HỘI THẢO KHOA HỌC VỀ GIỚI HẠN TỒN DƯ FORMALDEHYD TRONG SẢN PHẨM DA GIẦY.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status