nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần đại tín - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ THU THỦY NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI TÍN
Hà Nội - 2013

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.1 Lịch sử ra đời 6
1.1.2 Quá trình phát triển 6
1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại 7
1.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại 12
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 14
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại 15
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng
mại 16
1.2.4 Các chỉ số để đo lƣờng năng lực cạnh tranh 22
1.3 Những nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh 23
1.3.1 Các nhân tố quốc tế 23
1.3.2 Các nhân tố trong nƣớc 25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nên áp lực `và sự cạnh
tranh giữa các ngân hàng còn gay gắt và quyết liệt hơn. Vì vậy, nâng cao
năng lực cạnh tranh là câu trả lời giúp giải quyết vấn đề sống còn của mỗi
ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đại Tín(Trustbank) được thành lập vào năm 1989
với xuất phát điểm là một ngân hàng TMCP nông thôn. Là một ngân hàng
nhỏ(vốn điều lệ đạt 3000 tỷ năm 2010) với bộ máy quản lý nhỏ gọn, áp
dụng được các công nghệ mới tuy nhiên, các dịch vụ của ngân hàng chưa
đa dạng, khả năng thanh khoản còn thấp, trình độ quản lý chưa cao….
Năng lực cạnh tranh là một tổng thể của nhiều yếu tố, như vốn, hoạt
động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, chiến lược
kinh doanh, chiến lược phân phối, năng lực quản lý và điều hành, nghiên
cứu và phát triển sản phẩm mới, trình độ công nghệ, trình độ nhân lực
Các yếu tố này liên quan mật thiết đến nhau, và điều quan trọng để nâng
cao năng lực cạnh tranh chính là khả năng tìm ra và đầu tư vào những yếu
tố có vai trò then chốt giúp thúc đẩy năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: “NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN ”. Hy vọng với
những kiến thức thực tế trong quá trình làm việc tại Ngân hàng và những
kiến thức nghiên cứu sẽ góp phần giải quyết các vấn đề cấp thiết đang đặt
ra đối với Ngân hàng Đại Tín trong hoạt động kinh doanh ở giai đoạn hiện
nay và sắp tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Theo Michael E. Porter, cha đẻ của lý thuyết cạnh tranh hiện đại,
cạnh tranh không phải là cung cấp cái tốt nhất mà là tạo ra sự khác biệt. Vì
cái tốt nhất không phải người tiêu dùng nào cũng có thể mua được, do tốt
nhất thường là nhiều tiền nhất. Do đó nghiên cứu về năng lực cạnh tranh
của ngân hàng đã có rất nhiều đề tài như:
“Một số giải pháp nhằm nâng cao năng cao lực cạnh tranh của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển trong xu thế hội nhập” của Th.s Phan Thế Bình

Nghiên cứu một cách khoa học cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
của ngân hàng thương mại.
Tìm hiểu và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đại
Tín, phân tích các cơ hội, thách thức và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng
Đưa ra các đề xuất, giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng Đại Tín
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Năng lực cạnh tranh của ngân hàng
TMCP Đại Tín
3
* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu các số liệu, tình
hình hoạt động của ngân hàng TMCP Đại Tín trong 3 năm từ 2008 đến 2010
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp
thống kê, so sánh, phân tích, để xác định bản chất của vấn đề cần nghiên
cứu từ đó đưa ra các biện pháp, đề xuất giải quyết vấn đề.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài được nghiên cứu với mong muốn có những đóng góp sau:
Đề tài hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Đề tài đã tập trung xây dựng các
tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần.
Theo đó các tiêu chí được lựa chọn theo mức độ quan trọng là: năng lực tài
chính, năng lực công nghệ, nguồn nhân lực, năng lực quản lý và cơ cấu tổ
chức, khả năng đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ…
Phân tích, đánh giá đầy đủ thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân
hàng TMCP Đại Tín theo các tiêu chí đã lựa chọn
Qua phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP
Đại Tín, luận văn sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao
năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.
7. Bố cục của luận văn

Chương III của Luật tổ chức tín dụng nêu ra các hoạt động của tổ
chức tín dụng, trong đó chủ yếu là ngân hàng thương mại, bao gồm:
1.1.3.1 Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn của ngân hàng
- Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: các NHTM thường sử dụng
nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính dài hạn nhằm đảm bảo khả
năng đầu tư các khoản vốn dài hạn của ngân hàng vào nền kinh tế. Ngoài
ra, nghiệp vụ này còn giúp các ngân hàng thương mại tăng cường tính ổn
định vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Nghiệp vụ đi vay: Sau khi sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp
ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu
thanh toán và chi trả của khách hàng, các NHTM có thể đi vay các
NHTW, các NHTM khác, vay ở thị trường tiền tệ, vay các tổ chức kinh tế
nước ngoài,…Vốn đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng có thể chấp nhận được
trong kết cấu nguồn vốn, nhưng nó rất cần thiết và có vị trí quan trọng để
đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường.
- Nghiệp vụ huy động vốn: Ngân hàng thương mại được huy động vốn
dưới các hình thức sau:
1.1.3.2 Nghiệp vụ tài sản có
- Nghiệp vụ ngân quỹ
5
- Nghiệp vụ tín dụng
- Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chính cho các
ngân hàng. Nghiệp vụ này rất đa dạng về hình thức và phức tạp về nội dung.
- Bảo lãnh
- Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương
phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có
thể tái chiết khấu các thương phiếu và giấy tờ có giá khác đối với các tổ
chức tín dụng khác.
- Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho
thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc

cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có được lợi thế cạnh tranh
dưới hình thức hoặc là có chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng
khác biệt hoá sản phẩm để đạt được những mức giá cao hơn trung bình. Để
duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những
lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hoá hay
dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn.
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
“Năng lực cạnh tranh của một NHTM là khả năng tạo ra, sử dụng và
duy trì lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh, nhằm đứng vững và phát
triển trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi”. Nó bao gồm các yếu tố
nội tại và ngoại sinh của ngân hàng tác động đến chiến lược cạnh tranh của
ngân hàng đó. Từ đó, có thể tận dụng các cơ hội trên cơ sở phát huy lợi thế
của mình, đồng thời cũng khắc phục, hạn chế những tác động tiêu cực của
môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đối với NHTM thì do sản phẩm của Ngân hàng mang tính đặc thù
(kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt là tiền tệ) nên năng lực cạnh tranh cũng
mang tính đặc thù. Tuy nhiên NHTM cũng là một doanh nghiệp, cũng phải
tính đến khả năng tối đa hóa lợi nhuận do đó có thể định nghĩa: Năng lực
cạnh tranh của NHTM là khả năng huy động, quản lý và sử dụng các nguồn
lực có giới hạn nhằm mục đích đa dạng và nâng cao chất lượng, tiện ích các
dịch vụ tài chính ngân hàng, từ đó đảm bảo cho việc duy trì, phát triển lợi
nhuận và thị phần.
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thƣơng mại
Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại
của các NHTM:
1.2.3.1 Tiềm lực tài chính
 Vốn chủ sở hữu
 Hệ số an toàn vốn tối thiểu
Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) là một thước đo

Với chỉ tiêu này cho biết 01 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận, tài sản có sinh lời càng lớn thì tỷ số này càng lớn.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn tự có (ROE - Return on Equity)
ROE = Lợi nhuận ròng/vốn tự có *100
Với chỉ số này cho biết 01 đồng vốn sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận và phản ánh hiệu quả hoạt động của NH. Hệ số càng lớn, khả năng
sinh lời càng lớn.
1.2.4.2 Chất lƣợng tín dụng
1.2.4.3 Quản trị rủi ro
Bao gồm một số chỉ tiêu như:
- Rủi ro lãi suất = Tài sản nhạy cảm LS/nguồn vốn nhạy cảm lãi suất.
- Rủi ro vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu/ tài sản rủi ro.
- Rủi ro thanh khoản = (Tài sản thanh khoản - vốn vay)/tổng vốn huy
động. Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn huy động gấp mấy lần vốn chủ sở hữu
(thường là biến động từ 15 đến 20 lần).
1.3 Những nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh
1.3.1. Các nhân tố quốc tế
1.3.2. Các nhân tố trong nƣớc

8
Kết luận chƣơng 1

Qua phân tích chương này, cho thấy sự cần thiết phải hiểu rõ “ta yếu
cái gì để khắc phục và biết người mạnh cái gì để ta có bước chuẩn bị”,
nhằm đón nhận cạnh tranh ở thế chủ động hơn. Mặt khác, kinh doanh tiền
tệ - NH là một loại hình KD được đánh giá là hấp dẫn và là một ngành
nghề KD có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định và tăng trưởng kinh tế
ở mỗi quốc gia, vì đây là lĩnh vực KD này rất nhạy cảm và chịu tác động
bởi nhiều nhân tố (kinh tế, chính trị, xã hội cả trong và ngoài nước). Trong
điều kiện phải thực hiện những cam kết theo lộ trình hội nhập, và trước

2011
Tổng tài sản
10.855,00
15.417,00
24.247,00
44.645,04
Vốn điều lệ
1.024,00
1.181,14
3.048,32
3.100,04
Vốn huy động
9.928,00
14.359,00
22.332,00
39.548,01
Dư nợ cho vay
5.396,00
6.760,00
9.565,00
17.014,00
Lợi nhuận trước thuế
788,00
978,00
2.085,00
2.687,22
Nguồn: Báo cáo thường niên các năm của Trustbank

2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP
Đại Tín

Tổng cộng
1.489,452
1.562,391
1.705,684
3.283,260
3.653,987
Nguồn: Báo cáo thường niên của Trustbank các năm 2007 - 2011

Trong vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ là thành phần chiếm tỷ lệ cao
nhất, năm
2007 chiếm 66,5% còn lại là quỹ và lợi nhuận chưa phân phối
chiếm 33,5%. Vốn điều lệ là tiềm lực tài chính, là điều kiện đảm bảo an
toàn trong hoạt động của các NHTM, là uy tín để tạo lòng tin đối với công
chúng. Đánh giá được tầm quan trọng
của vấn đề này, ngân hàng
Trustbank đã liên tục tăng quy mô vốn điều lệ, đặc biệt trong giai
đoạn 2008 - 2009 tốc độ tăng vốn điều lệ khoảng 37
. Tại thời điểm
25/10/2010 vốn điều lệ của Trustbank đã đạt
3.000 tỷ đồng (tương
đương 150 triệu USD).Về năng lực tài chính đến thời điểm 31/12/2011, so với các NHTM
khác, vốn điều lệ và tổng tài sản của Trustbank vẫn còn khiêm tốn, qua
bảng 2.3 nhận thấy vốn điều lệ của Trustbank còn rất nhỏ bé và chỉ đáp
ứng được yêu cầu tối thiểu theo quy định của ngân hàng Nhà nước, điều
này làm cho năng lực cạnh tranh của Trustbank sẽ suy giảm khi sử dụng
các yếu tố có liên quan đến vốn tự có.


Vietinbank
395.000
16.858
27.000 – 28.000
2
Vietcombank
331.746
17.588
24.623
3
ACB
206.844
9.377
11.252
4
Sacombank
140.104
9.179
10.740
5
Eximbank
137.848
10.560
12.355
6
MB
118.000
7.300
10.000
(Nguồn: Reuters).

15.13%
VP Bank
Oversea-Chinese Banking Corp
14.88%
Sacombank
ANZ
10%
Habubank
Deutsche Bank
10%
(Nguồn: Tổng hợp từ các trang web của các NHTM)

Trong hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng cần phải đảm
bảo một
hệ số an tồn vốn (CAR) nhất định. Có 2 loại chỉ số CAR là
CAR loại I và CAR loại II. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước từ
năm 2010, các ngân hàng thương mại
phải đạt hệ số an tồn vốn (CAR II)
12
tối thiểu là 9%. Năm 2010, hệ số an toàn CAR của Trustbank đạt 9,7%, tới
năm 2011 đã đạt 10,1%. Theo dự báo của phòng chiến lược kinh doanh
Trustbank trong giai đoạn 2012 - 2015, Trustbank sẽ liên tục có hệ số CAR
trên 9%. Đây là một nỗ lực rất lớn trong chiến lược tăng trưởng và phát triển
bền vững của Trustbank.

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ CAR của một số ngân hàng thƣơng mại năm 2011

Nguồn: StoxPlus
2.2.1.2 Chất lƣợng tài sản có
Chất lượng tài sản có thể hiện trước hết qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên

0,08
Nợ nghi ngờ
4,020
0,04
9,006
0,05
Nợ có khả năng mất
vốn
20,461
0,22
11,115
0,07
Nguồn: Báo cáo thường niên của Trustbank và tính toán của tác giả

Về mức độ đa dạng danh mục cho vay. Hiện nay, Trustbank đang
hướng đến thị
phần là khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
40%
Ban Viet Bank
Kien Long Bank
Oricom Bank
Tien Phong Bank

Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
2010
2011
Thu nhập ròng từ lãi/TTS
BQ

2,4
2,8
2,9
2,7
2,6
2,4
Thu nhập ngồi lãi/TTS
BQ

0,9
0,7
0,6
0,9
0,8
1,0
Chi phí hoạt động/TTS
BQ

1,9
1,8

25,3
33,4
30,0
33,8
Nguồn: Báo cáo thường niên của Trustbank và tính toán của tác giả

Qua bảng trên có thể thấy, hoạt động của Trustbank trong giai
đoạn 2006 - 2011
đạt hiệu quả cao và đã có bước tiến triển rõ nét. Mức
sinh lời tăng trưởng với tốc độ cao, năm 2006 chỉ số ROE của Trustbank
đạt 21,7%, năm 2002 đạt 26,7% và đặc biệt năm 2004 đạt 33,4%.
2.2.1.4 Về thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Một ngân hàng được coi là tiên tiến khi thu nhập từ các hoạt
động dịch vụ ngân hàng trên 30% tổng thu nhập. Hiện nay, tỷ lệ thu
phí dịch vụ của các ngân hàng trong nước mới chỉ đạt trên 20%, hoạt
động tín dụng vẫn là nguồn thu nhập chính của các ngân hàng. Tỷ lệ
này của các ngân hàng liên doanh và chi nhánh
ngân hàng nước ngồi tại
Việt Nam là 40% - 50%. Hiện nay, số lượng dịch vụ mà các ngân hàng
Việt Nam cung cấp mới chỉ khoảng 300 nghiệp vụ kinh doanh khác nhau.
Trong khi đó, tổng số các loại dịch vụ mà một ngân hàng lớn trên thế giới
có khả năng cung cấp khoảng 6.000 loại hình dịch vụ
14
Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng
cùng với việc ứng dụng thành công hệ thống công nghệ tích hợp TCBS
tương đương với hơn 600 sản phẩm tiện ích, Trustbank hiện nay đang
cung cấp hơn 200 các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng bán lẻ. Danh mục
sản phẩm của Trustbank tập trung vào các phân đoạn khách
hàng mục tiêu
bao gồm cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với khách hàng

0%
20%
40%
60%
80%
100%
N2008
N2009
N2010
15
cho vay. Do đó, Trustbank luôn đảm bảo khả năng thanh toán trong quá
trình hoạt động của mình. Khả năng thanh toán trong ngày của Trustbank
trung bình trong năm luôn ở mức trên 100%. Bên cạnh đó, khả năng thanh
toán chung cũng luôn duy trì ở mức trên 75% và tỷ lệ này đang được
Trustbank nâng dần lên đạt tỷ lệ 100% trong những năm tới.

Bảng 2.8: Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản của Trustbank
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
Khả năng thanh toán ngay
135%
154%
128%
Khả năng thanh toán chung
84,15%
79,34%
89,56%

tiến để Trustbank cung cấp nhiều sản phẩm hiện đại cho khách hàng như
gửi tiền một nơi, rút nhiều nơi, quản lý dữ liệu khách hàng tập trung,…
16
2.2.2.2. Trình độ quản lý và chất lƣợng nguồn nhân lực
Năng lực quản lý của ban lãnh đạo của Trustbank khá tốt. Ban lãnh
đạo của Trustbank đều là những người có trình độ đại học trở lên, có nhiều
kinh nghiệm trong lĩnh vực
ngân hàng.

* Về chất lượng đội ngũ nhân viên hiện tại.
Bảng 2.9: Cơ cấu trình độ chuyên môn của Trustbank
Đơn vị tính: %

Sau đại
học
Đại học
Trung cấp

cao đẳng
Khác
Năm 2007
3.1
58.9
26.8
11.2
Năm 2008
3.5
67.2
20.9
8.4

vay không chỉ từng lần mà còn cho vay hạn mức; về loại tài sản có VND,
USD, Euro, Bảng Anh, Yên Nhật, . . với thời hạn linh hoạt theo tuần,
tháng, năm. Đặc biệt, vào cuối năm 2006, Trustbank đã đưa ra thị trường
sản phẩm “vay siêu tốc” chỉ trong 24h không cần công chứng, khách hàng
đã nhận được tiền.
17
Hiện nay, Trustbank đang cung cấp cho thị trường trên 200 sản phẩm.
2.2.2.4. Mạng lƣới hoạt động.
Sau hơn 20 năm hoạt động, hệ thống các điểm giao dịch của
Trustbank đã trải rộng trên toàn quốc với 110 chi nhánh và phòng giao
dịch trải rộng trên 25 tỉnh thành. với 01 sở giao dịch tại TP.HCM; 27 chi
nhánh và 83 phòng giao dịch. Tại khu vực phía Nam, Trustbank có 21
chi nhánh và 56 phòng giao dịch; tại khu vực phía Bắc, ngân hàng có 1
chi nhánh
và 08 phòng giao dịch; tại khu vực miền Trung, có 2 chi
nhánh và 8 phòng giao dịch; khu vực Đông Nam Bộ và Đồng Bằng
Sông Cửu Long có 3 chi nhánh và 11 phòng giao dịch. Nếu so sánh với
các ngân hàng khác, số lượng CN & PGD của
Trustbank cũng vẫn còn
khiêm tốn. Hiện nay, BIDV có 403 CN & PGD, Sacombank có 263 CN &
PGD, EAB cũng có 181 CN & PGD trải đều ở cả 3 miền.
2.3 Đánh giá thực trạng cạnh tranh của ngân hàng
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc
Cạnh tranh luôn là động lực để phát triển, thực tế trong hơn 20 năm
qua, Ngân hàng TMCP Đại Tín đã luôn không ngừng tự đổi mới mình để
vươn lên, sau hơn 20 năm hoạt động, Trustbank đã đạt một số thành tựu, cụ
thể là:
- Từ một ngân hàng nông thôn, sau khi được chuyển đổi thành ngân
hàng đô thị, Trustbank đã nhanh chóng phát triển với 22 Chi nhánh và 98
Phòng giao dich trên toàn quốc. Tổng số lao động là 1500 người, với đội

HĐQT và Ban điều hành bao quát toàn diện và tập trung nhân lực, tài
lực vào các định hướng chiến lược.
 Quy mô vốn
Ngân hàng Đại Tín đang phải đối mặt với nhiều thách thức về vốn:
đó là thách thức trong giai đoạn hậu bùng nổ tín dụng. Từ những năm 2005
đến 2009, Ngân hàng tập trung cho vay trên các thị trường bất động sản,
thị trường chứng khoán. Đại Tín là một ngân hàng mới (chuyển đổi năm
2007), với quy mô vốn nhỏ lại cho vay ngay một số khách hàng lớn, chiếm
tỷ trọng cao trong tổng dư nợ dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cũng cao. Hơn nữa, tại
thời điểm kinh tế suy thoái như hiện nay, các khách hàng làm ăn tốt vay
ngắn hạn và lưu động cũng chưa chắc đã trả nợ đúng hạn được nên ngân
hàng vừa phải đối mặt với chuyện xử lý nợ bất động sản vừa phải cân nhắc
thu hồi vốn của các khách hàng tiềm năng.
 Trình độ công nghệ
Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, các mảng hoạt động đều gắn liền
với việc tiếp nhận và xử lý thông tin, do vậy việc ứng dụng công nghệ
thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng để phát triển bền vững.
Mặc dù năng lực công nghệ của Trustbank đã được từng bước nâng cấp
với sự quan tâm của ban lãnh đạo ngân hàng, nhưng do đầu tư vào các dự
án công nghệ thông tin đòi hỏi một số lượng vốn lớn, nên hiện tại công
nghệ của Ngân hàng vẫn chưa bắt kịp với công nghệ của các ngân hàng
bạn. Ngoài ra, Ngân hàng chưa có chính sách tốt để đãi ngộ với những kỹ
sư công nghệ thông tin giỏi nhằm thu hút và giữ chân nhân tài.
 Về chất lƣợng nguồn nhân lực
Mặc dù có nền tảng kiến thức chuyên môn tốt nhưng một số cán bộ
19
nhân viên còn thụ động đối với việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong
xử lý công việc vẫn còn cứng nhắc.
Khả năng chịu áp lực công việc của cán bộ nhân viên chưa cao
Do phải kiêm nhiệm nhiều công việc nên Ngân hàng chưa đào tạo

 Chính sách của Nhà nƣớc
Liên quan đến nợ xấu và vấn đề xử lý TSĐB để thu hồi nợ quá hạn,
việc xử lý này phải qua nhiều công đoạn, thủ tục lại rườm rà.
Liên quan đến thủ tục công chứng/chứng thực hợp đồng.

20
Kết luận chƣơng 2

Theo phân tích cơ bản tình hình hoạt động của Trustbank qua các năm
(2008 – 2010) và so sánh kết quả hoạt động với một số NHTM cùng trên địa
bàn, chương này đã cho thấy những kết quả đã đạt được của Trustbank trong
thời gian qua còn rất hạn chế (cả về thị phần KD lẫn về SP), đồng thời đã
đánh giá về những thuận lợi, khó khăn trong môi trường cạnh tranh KD trên
thị trường.
Từ những cơ sở lý thuyết về các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh
tranh của một NHTM trong chương 1, chương 2 khái quát sơ lược quá
trình hình thành và phát triển, điểm qua kết quả hoạt động kinh doanh của
Trustbank trong những năm qua. Kế tiếp đánh giá năng lực cạnh tranh của
Trustbank với các đối thủ khác, dựa trên những tiêu chí đánh giá năng lực
cạnh tranh của NHTM trong chương một, để đi đến những tóm tắt về năng
lực cạnh tranh của Trustbank nhằm tìm giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của Trustbank trong chương 3.
21
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN

3.1 Định hƣớng phát triển của NH TMCP Đại Tín
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân
hàng TMCP Đại Tín

 Kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay

Trích đoạn Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status