ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN ĐỨC LONG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH THĂNG LONG
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HOÀNG ĐÌNH PHI
Hà Nội, 2012 MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
2.3 Phân tích chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại chi nhánh Thăng Long 46
2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long 58
2.4.1 Những kết quả đã đạt được 58
2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 59
2.4.2.2. Nguyên nhân của tồn tại 62
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNNVV CỦA CHI NHÁNH
NHĐT&PT THĂNG LONG TRONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2017. 64
3.1. Định hướng phát triển 64
3.1.1.Định hướng phát triển chung của BIDV 64
3.1.2. Định hướng phát triển chung của NHĐT&PT Thăng Long 64
3.1.3. Định hướng cho vay DNNVV của Chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long. 66
3.2 Mộ t số giả i phá p 68
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng 68
3.2.2. Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho DNNVV 69
3.2.3. Tăng cường công tác Maketing, kênh tiếp cận với DNNVV 70
3.2.4. Hoàn thiện chính sách quản lí rủi ro, hệ thống xếp hạng tín dụng 71
3.2.5. Giảm chi phí giao dịch 72
3.2.6. Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hệ thống công nghệ thông tin của chi
nhánh 73
3.2.7. Nâng cao chất lượng cán bộ 73
3.2.8. Nâng cao khả năng phòng ngừa và kiểm soát các rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long 75
3.3. Một số kiến nghị 77
3.3.1. Kiến nghị với nhà nước, chính phủ, và các ban ngành có liên quan 77
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước và hiệp hội ngân hàng. 83
khách hàng lớn và khách hàng cá nhân bằng việc cung cấp các sản
phẩm mang tính truyền thống mà chưa thực sự chú trọng tới khối
DNNVV. Bởi tầm quan trọng cũng như tiềm năng phát triển của các
doanh nghiệp này, trong thời gian tới, chi nhánh đang định hướng mở
rộng hoạt động cho vay hướng tới đối tượng khách hàng là các
DNNVV, đi đôi với việc chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế và qua thời gian làm công tác tín
dụng tại Chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long, tác giả quyết định chọn
đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng đầu tư và phát triển - Chi nhánh
Thăng Long” nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa tổng kết lý luận, sử
2
dụng cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất một số giải
pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh NHĐT&PT Thăng
Long.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay cũng có một số cuốn sách và đề tài đề cập tới thực trạng
hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.Cuốn sách "Chính sách tài
chính với phát triển xuất khẩu của doanh nghiệp nhỏ và vừa" năm
2009 của PGS.TS.Đinh Văn Sơn đề cập tới vai trò về chính sách tài
chính đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa từ đó đưa ra các quan điểm, giải pháp đối với chính sách tài
chính.Cuốn sách "Cẩm nang điều hành doanh nghiệp nhỏ và vừa" của
TS. Nguyễn Diệp Anh năm 2011 đề cập nhiều vấn đề như chiến lược
kinh doanh, quản lý nhấn sự, quản lý kỹ năng bán hàng và chăm sóc
khách hàng, giúp nâng cao công tác quản trị, điều hành doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Đề tài khoa học cấp Bộ "Thực trạng phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ" của PGS.TS Nguyễn Thế Tràm năm 2008 đã khái
quát được thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như
hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long.
7. Bố cục của đề tài
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và việc
nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với
các DNNVV.
Chương 2:Thực trạng hoạt động cho vay của Chi nhánh
NHĐT&PT Thăng Long đối với các DNNVV.
Chương 3:Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng của Chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long đối với các
DNNVV trong giai đoạn 2012 - 2017.
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ VIỆC
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÁC DNNVV
1.1. Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
4
1.1.1 Khái niệm DNNVV
1.1.1.1. Khái niệm DNNVV
Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 quy định:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,
nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên)
Cụ thể như sau:
Quy mô
tỷ đồng
đến 100 tỷ
đồng
từ trên
200
người
đến 300
người
II. Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên
10
người
đến 200
người
từ trên 20
tỷ đồng
đến 100 tỷ
đồng
từ trên
200
người
đến 300
người
III.
+ Hạn chế về quản lý
1.1.2 Vai trò của DNNVV
Cả về mặt lý luận và thực tiễn đều cho thấy, DNNVV có vị trí và
vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, kể cả các nước
có trình độ phát triển cao. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt
như hiện nay, các nước đều hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy
động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho doanh nghiệp lớn phát triển
nhanh hơn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Vị trí, vai trò của
DNNVV đã được khẳng định, thể hiện qua các đặc điểm chủ yếu như
sau:
Thứ nhất, DNNVV góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm và
thu nhập cho người lao động.
Thứ hai, DNNVV có khả năng thu hút vốn tối đa, tận dụng các
nguồn lực xã hội.
Thứ ba, DNNVV đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách
nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
Thứ tư, DNNVV tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế
1.2 Khái niệm hoạt động cho vay và chất lƣợng tín dụng
1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động mang lại nguồn thu chính cho
các NHTM, tuy nhiên theo những số liệu thống kê đây là lĩnh vực ẩn
chứa nhiều rủi ro nhất trong hoạt động cho của các NHTM. Vậy để
đánh giá được hoạt động cho vay của một ngân hàng có hiệu quả hay
không chúng ta phải tìm hiểu thế nào là hiệu quả cho vay. Hiệu quả
cho vay được hiểu theo đúng nghĩa: Đồng vốn của ngân hàng cho các
6
doanh nghiệp vay phù hợp với khả năng của ngân hàng, phù hợp với
chính sách phát triển kinh tế của địa phương, quan trọng là với đồng
vốn đó doanh nghiệp sẽ tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả,
hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, sử
dụng nguồn vốn có hiệu quả và thu lợi nhuận cao. Tuy nhiên, về cơ
7
bản chúng ta có thể sắp xếp các hoạt động đó vào một trong ba nhóm
sau:
- Hoạt động huy động tiền gửi.
- Hoạt động tín dụng.
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ.
1.3.1.2 Những quy định pháp lí trong hoạt động cho vay của
NHTM
* Phân loại cho vay của NHTM
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay từng nhóm
dựa trên một số tiêu thức nhất định.Nếu việc phân loại cho vay có cơ
sở khoa học sẽ làm tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp
và nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng.
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay như:
- Phân loại theo thời hạn cho vay có: Ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn.
- Phân loại theo đối tượng cho vay: Cho vay cá nhân, tổ chức
tín dụng
- Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
- Phân loại theo xuất xứ tín dụng
- Phân loại theo hình thức đảm bảo tiền vay
- Phân loại theo phương thức hoàn trả ….
* Quy định pháp lí trong cho vay DNNVV
Quy định pháp lí về cho vay DNNVV là các quy định của pháp
luật điều chỉnh các quy định phát sinh giữa các chủ thể (ngân hàng và
khách hàng DNNVV) khi tham gia hoạt động cho vay của ngân
hàng.Các quy định này có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay (về
DNNVV đến vay và giao dịch với ngân hàng sẽ đảm bảo tính cạnh
tranh của ngân hàng với các ngân hàng khác.
Chất lượng tín dụng được nâng cao phản ánh hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và ngân hàng có hiệu quả và thu được
lợi nhuận góp phần tăng trưởng kinh tế, khai thác tối ưu các nguồn lực
kinh tế, tăng thu nhập, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức
sống của dân cư.
1.4 Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng
thƣơng mại đối với DNNVV
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng
thương mại theo quy định chung của pháp luật
- Chỉ tiêu định tính
9
Một khoản tín dụng được coi là có chất lượng điều trước tiên
phải tuân theo các quy chế, chế độ, thông lệ tín dụng do Ngân hàng
ban hành. Đây là những quy định có tính chất bắt buộc và nó được cụ
thể hoá từ quy trình tín dụng từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khi thu hồi
được cả gốc và lãi. Những quy định này là cơ sở pháp lý để đảm bảo
cho khoản tín dụng được an toàn hơn, hiệu quả hơn. Mặt khác, điều
này cũng thể hiện một cách cơ bản trình độ nghiệp vụ tín dụng.Ngoài
ra, uy tín của ngân hàng cũng quyết định đến chất lượng tín dụng của
ngân hàng.
- Chỉ tiêu định lượng
Bên cạnh các chỉ tiêu định tính, chất lượng tín dụng còn được cụ
thể hoá qua các chỉ tiêu định lượng.Thông qua các chỉ tiêu định lượng
chúng ta mới đánh giá được một cách đúng đắn về chất lượng tín dụng
của một Ngân hàng.
Chỉ tiêu mang tính định lượng bao gồm nhóm chỉ tiêu sau: chỉ
tiêu tổng dư nợ, nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng, Nhóm chỉ tiêu
triển của Chi nhánh.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHĐT&PT
Thăng Long.
2.2.1. Bối cảnh nền kinh tế năm 2011.
Năm 2011, bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm và tiếp tục có
những biến động phức tạp, khó lường, tác động nhiều mặt đến nước
ta. Kinh tế trong nước tăng trưởng chậm, lạm phát tăng cao, kinh tế vĩ
mô tiềm ẩn rủi ro; các ngân hàng đối mặt với khó khăn về thanh khoản
và nợ xấu
NHNN và toàn ngành ngân hàng đã triển khai thực hiện các giải
pháp, chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng, kiểm soát tốc độ tăng
trưởng tín dụng; giám sát việc bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt
động cũng như tình hình thanh khoản của các TCTD
2.2.2 Một số kết quả hoạt động chính của Chi nhánh NHĐT&PT
Thăng Long.
Đơn vị: tỷ đồng
11
BIỂU ĐỒ 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV THĂNG LONG
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009-2010-2011 BIDV Thăng Long)
Năm 2010 tổng số dư huy động vốn của BIDV Thăng Long đạt
3.593 tỷ đồng đạt 113% kế hoạch cả năm 2010, tăng 434 tỷ đồng so
với năm 2009 (tỷ lệ tăng tương ứng là 13,74%). So sánh với các ngân
hàng trên địa bàn quận Cầu Giấy nói chung thì con số này là cao hơn
do chi nhánh khác chỉ tăng có 10,5%. Sang năm 2011, tổng nguồn vốn
huy động của ngân hàng là 3.986 tỷ đồng tăng 393 tỷ đồng so với năm
2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 11%. Trong khi các ngân hàng trên
cùng địa bàn chỉ đạt tốc độ tăng 3% - 10% thì tỷ lệ tăng trưởng nguồn
100
3.669
100
890
32,03
2.512
100
-
1.157
-31,53
I. Theo thời
gian
1. Ngắn hạn
2.183
78,5
2.772
75,5
589
27
1.794
83,5
2.866
78
545
23
1.937
77
-929
-32,41
2. Cho vay
ngoại tệ quy
đổi VNĐ
458
16,5
803
22
345
75
575
23
-228
-28,39
III. Theo đối
tượng khách
hàng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009-2010-2011 BIDV Thăng Long)
Đơn vị: tỷ đồng
13 BIỂU ĐỒ 2.2: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV THĂNG LONG
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009-2010-2011 BIDV Thăng Long)
Theo bảng số liệu trên ta thấy, tổng dư nợ của Chi nhánh có sự
biến động khác nhau qua các năm. Năm 2009, tổng dư nợ cho vay là
2.779 tỷ đồng, năm 2010 dư nợ cho vay là 3.669 tỷ đồng, tăng 890 tỷ
đồng so với năm 2009 tương ứng với tốc độ tăng là 32,03%, năm 2011
dư nợ cho vay lại giảm tương đối mạnh là 1.157 tỷ đồng so với năm
2010 tương ứng với tỷ lệ giảm 31,53%. Dư nợ tín dụng năm 2010 của
chi nhánh tăng lên so với 2009 như số liệu ở trên nguyên nhân là do:
- Sang tới năm 2010, Chính phủ thông qua gói kích cầu thứ 2
QĐ số 2072/QĐ-TTg ngày 11/12/2009 tiếp theo quyết định số
131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức,
cá nhân vay vốn tại Ngân hàng để sản xuất kinh doanh. Theo đó trong
năm 2010 các tổ chức, cá nhân đáp ứng được điều kiện cho vay của
quyết định này sẽ được giảm trừ số tiền lãi bằng 2%/năm tính trên số
tiền vay và thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng. Chính
nhờ có động lực này nên rất nhiều các tổ chức, cá nhân đã tiếp cận dễ
Dƣ nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng
14
dàng hơn với vốn vay Ngân hàng, qua đó khiến dư nợ tín dụng của
Thăng Long ngày càng chú trọng. Hoạt động bảo lãnh luôn đóng góp
một phần không nhỏ trong tổng thu nhập của toàn chi nhánh. Phí bảo
lãnh Chi nhánh thu về qua từng năm luôn trên 20 tỷ đồng.
2.2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Cùng với sự tăng trưởng của toàn hệ thống BIDV, sự nỗ lực của
toàn thể cán bộ công nhân viên, chi nhánh BIDV Thăng Long cũng đã
đạt được những kết quả đáng khích lệ sau:
BẢNG 2.3: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH THĂNG LONG
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Chênh lệch thu chi trước DPRR
112
120
133
Trích DPRR trong năm
47
50
61
Lợi nhuận trước thuế
65
70
72
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009-2010-2011 BIDV Thăng Long)
Nhìn vào số liệu ở bảng trên, có thể thấy lợi nhuận của chi nhánh
* Quy trình cho vay
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ quan hệ khách hàng
tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi tất toán thanh lý hợp đồng tín
dụng. Quy trình cho vay được tiến hành theo các bước như sau:
- Bước 1: Bộ phận QHKH lập tờ trình lên Phó giám đốc phụ
trách QHKH rồi đưa qua phòng Quản lý rủi ro.
- Bước 2: Phòng QLRR tiến hành thẩm định hồ sơ khách hàng,
tài sản đảm bảo.
- Bước 3: Phòng Quản trị tín dụng duyệt giải ngân, lưu trữ hồ sơ
khách hàng.
- Bước 4: Kiểm tra giám sát trong khi vay.
- Bước 5: Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay.
17
* Chính sách khách hàng
BIDV Thăng Long lựa chọn chiến lược phát triển hoạt động tín
dụng của mình trong thời gian tới với mục tiêu là DNNVV và tầng lớp
dân cư vì các đối tượng này sẵn sang chấp nhận mức lãi suất đủ để bù
đắp chi phí và có lãi hợp lý cho ngân hàng, dư nợ cho vay mỗi khách
hàng không cao nên phân tán được rủi ro, các khoản vay nhỏ dễ thu
xếp tài sản thế chấp, nâng cao độ an toàn cho ngân hàng. Khách hàng
lớn thường có dư nợ vay cao nhưng tỷ lệ tài sản đảm bảo lại không
tương xứng do đó khi nền kinh tế có những biến động bất lợi, hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng thì ngân hàng sẽ rất
khó hoặc rất mất thời gian để thu hồi nợ gốc, lãi.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ BIDV luôn chú trọng xây dựng
mối quan hệ lâu dài, ổn định cùng phát triển, chú trọng phục vụ dịch
vụ ngân hàng - tài chính trọn gói cho khách hàng, chú trọng các dịch
vụ tư vấn, phục vụ khách hàng ngay từ khi lập dự án đến khi triển khai
dự án. Chính sách khách hàng áp dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.669
100
890
32,03
2.512
100
-1.157
-
31,53
18
DNVVN
398
14,32
702
19,1
304
76,38
843
33,56
141
20,09
Đối tượng
khác
2.381
85,68
2.967
80,9
586
24,61
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
19
Doanh số cho vay
5.327
7.583
4.756
Doanh số cho vay
DNVVN
758
14,20%
đạt 1.689 tỷ đồng tăng lên 97 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng với
tỷ lệ tăng 6,1%. Nếu so với tốc độ tăng trưởng của năm 2010 ta thấy
rõ ràng tốc độ tăng của 2011 đã giảm sút khá đáng kể. Tuy nhiên mức
giảm sút này không phải do Chi nhánh thiếu quan tâm đến đối tượng
khách hàng DNVVN mà là do năm 2011 Chi nhánh chủ động hạn chế
cho vay theo kế hoạch kinh doanh từ đầu năm. Năm 2011 doanh số cho
vay chung của toàn chi nhánh là 4.756 tỷ đồng, sụt giảm đến 2.827 tỷ
đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 37,28%. Vì vậy mà doanh số cho vay
DNNVV năm 2011 dù chỉ tăng 6.1% nhưng vẫn cho thấy Chi nhánh
vẫn đang phát triển hoạt động tín dụng theo đúng định hướng chiến
lược đề ra.
Doanh số thu nợ DNNVV tăng đều qua các năm: Năm 2009 con
số này là 710 tỷ đồng, năm 2010 là 1.288 tỷ đồng và năm 2011 là
1.548 tỷ đồng. Đồng thời, tỷ trọng doanh số thu nợ DNNVV trên tổng
doanh số thu nợ toàn chi nhánh cũng tăng đều qua các năm. Tại năm
2009, tỷ trọng doanh số thu nợ DNNVV/tổng doanh số thu nợ là
12,9% thì đến năm 2011 con số này là 26,1%. Những số liệu trên cho
20
thấy chi nhánh vẫn thực hiện cho vay thu nợ đối với khách hàng là
DNNVV khá tốt, mang lại hiệu quả kinh doanh tốt, không phát sinh
nhiều nợ xấu. Việc thực hiện tốt công tác thu nợ sẽ giúp cho chi nhánh
thực hiện tốt công tác quay vòng vốn có hiệu quả.
Nợ quá hạn cho vay DNNVV.
BẢNG 2.8: NỢ QUÁ HẠN CHO VAY DNNVV
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
càng được nâng cao thể hiện nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay
DNNVV giảm thấp
- Hoạt động tín dụng hướng tới DNNVV vừa giúp cho chi nhánh
mở rộng đươc thị phần vừa phát triển được những dịch vụ ngân hàng
21
hiện đại, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của chi nhánh. Đồng
thời phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân
Tồn tại:
- Hoạt động cho vay của chi nhánh chủ yếu là cho vay ngắn hạn,
cho vay trung và dài hạn còn rất khiếm tốn. Nếu chi nhánh quản lý
không tốt sẽ dẫn tới tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh
nghiệp nếu doanh nghiệp lạm dụng vốn nhất là trường hợp sử dụng
vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn.
- Quy định về tỷ lệ tài sản đảm bảo chưa linh hoạt
- Công tác thẩm định chưa tốt. Trong công tác thẩm định, nhân
viên tín dụng có tình trạng chấm điểm “nhẹ” với các chỉ tiêu phi tài
chính, dẫn tới tình trạng điểm phi tài chính khá cao, trong khi điểm tài
chính lại thấp. Một số khách hàng khác khi rất cần vốn đã giả mạo
giấy tờ thế chấp bằng photo công nghệ cao, tạo hồ sơ giả bằng cách
photo công chứng giả để đưa đi thế chấp, sử dụng con dấu giấy tờ của
các doanh nghiệp đã giải thể (móc nối với cán bộ tín dụng) để làm thủ
tục vay rồi lừa đảo. Đây là một nguyên nhân không nhỏ tạo ra nợ xấu
tại chi nhánh trong 3 năm qua.
- Thời gian xử lý giao dịch còn dài.
Nguyên nhân của tồn tại
- Các doanh nghiệp còn khó khăn trong quá trình xin vay do số
lượng giấy tờ còn nhiều, thủ tục còn khá phức tạp.
- Ngân hàng chưa có những hoạt động quảng bá, giới thiệu về