BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
TỪ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 - 2010
Học viên: Nguyễn Thị Nhung
Lớp: Cao học Ngân hàng ngày 2 K16
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Ảnh THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
THÁNG 6 - 2010
MỤC LỤC LUẬN VĂN:
“BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 – 2010”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.3.1.1 Suy giảm kinh tế 14
1.3.1.2 Những tác động do suy giảm gây ra 15
1.3.1.3 Cách tính toán mức độ suy giảm kinh tế và phương pháp phòng
chống 16
1.3.2 Các công cụ trong chính sách tài khóa được dùng chống suy giảm kinh
tế
17
1.3.2.1 Giảm thuế 17
1.3.2.2 Tăng chi tiêu 18
1.3.2.3 Tăng đầu tư 18
1.3.2.4 Xuất khẩu - Nhập khẩu 18
1.3.3 Các công cụ trong chính sách tiền tệ được dùng chống suy giảm
kinh tế 19
1.3.3.1 Giảm lãi suất 19
1.3.3.2 Tăng cung tiền 19
1.4 Kinh nghiệm các nước trong việc sử
dụng công cụ lãi suất để chống suy
giảm kinh tế 19
1.4.1 Bài học từ cuộc khủng hoảng kinh tế thời kỳ trước năm 2008 19
1.4.2 Giải pháp kích cầu các nước lựa chọn nhằm đối phó với cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới thời kỳ 2008 – 2010 20
1.4.2.1 Chính sách kích cầu của 1 số nước trong giai đoạn
2008 – 2010 21
1.4.2.2 Gói kích cầu c
ủa Mỹ 22
1.4.2.3 Gói kích cầu của Trung Quốc 24
1.4.2.4 Gói kích cầu của Singapore 28
1.4.3 Bài học kinh nghiệm từ gói kích cầu các nước 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
Chương 2. Hoàn cảnh ban hành và tác động của chính sách hỗ trợ tại Việt
2.3.5.4 Các tổ chức tín dụng thực hi
ện hỗ trợ lãi suất 50
2.3.5.5 Thời gian hỗ trợ lãi suất và thời điểm giải ngân được tính hỗ trợ lãi
suất 51
2.3.6 Tác động tích cực đến nền kinh tế 52
2.3.6.1 Tốc độ tăng trưởng 53
2.3.6.2 Chỉ số giá 54
2.3.6.3 Duy trì sản xuất, tạo việc làm, ổn định đời sống xã hội 54
2.3.6.4 Thị trường chứ
ng khoán 54
2.3.6.5 Thu hút vốn đầu tư 55
2.3.6.6 Tình hình xuất nhập khẩu 56
2.3.6.7 Hoạt động ngành Ngân hàng 56
2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực thi chính sách hỗ trợ lãi
suất tại Việt Nam 59
2.4.1. Thuận lợi 59
2.4.1.1 Thuận lợi khách quan 59
2.4.1.2 Thuận lợi chủ quan
60
2.4.2. Khó khăn khách quan, chủ quan 61
2.4.2.1 Về tình hình kinh tế - xã hội 61
2.4.2.2 Về chính sách hỗ trợ lãi suất 64
- Về cơ chế chính sách 64
- Về nguồn vốn 66
- Về chi phí 66
- Về tác dụng của lá chắn thuế 66
- Về chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn 66
- Về đối tượng được hưởng chế độ HTLS 67
- Về công tác thực thi chính sách 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
3.3.2.5 Cải thiện cán cân thương mại 81
3.3.2.6 Cải thiện tình hình thâm hụt NSNN 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 85
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI
SUẤT CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 – 2010” là kết quả của quá trình học tập,
rèn luyện và nghiên cứu nghiêm túc của tôi, dưới sự dạy bảo, hướng dẫn tận tình của
Quý thầy, cô Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là thầy: TS.
Nguyễn Ngọc Ảnh - trưởng khoa Tài chính trường Đại học Maketting thành phố Hồ
Chí Minh - Giảng viên hướng dẫn khoa học.
Suốt một thời gian rất dài, Quý thầy cô đã truyền đạt những kiến thức quý giá,
hữu ích cho tôi trong học tập và thực hiện luận văn này.
Tôi kính gửi đến Quý thầy, cô lòng biết ơn sâu sắc của mình và kính chúc Quý
thầy, Quý cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, đạt được những thành quả tốt đẹp trong
sự nghiệp trăm năm trồng người.
Bên cạ
nh đó, tôi cũng nhận được sự ủng hộ nhiệt tình, góp ý chân thành từ các
bạn học lớp cao học ngân hàng ngày 2 K 16 và các đồng nghiệp tại Tp.HCM, Đà Nẵng,
KonTum. Xin gởi đến các bạn lời cám ơn chân thành, lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và
thành công.
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào!
LỜI MỞ ĐẦU
Lãi suất luôn là biến số nhạy cảm, là một trong những công cụ hữu ích nhất, làm
thay đổi diện mạo kinh tế của một quốc gia. Với chính sách hỗ trợ lãi suất của Việt
Nam giai đoạn 2009 – 2010, đã tác động và vực dậy sức đầu tư, nền sản xuất và tiêu
dùng của quốc gia trong giai đoạn suy giảm kinh tế, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng
kinh tế.
Chính sách h
ỗ trợ lãi suất - một chính sách trong gói kích cầu của Chính phủ, đã
mở ra nhiều hướng mới trong việc điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Với lần
đầu tiên áp dụng chính sách vào thực tiễn, kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành
quả rất khả quan, song bên cạnh đó, còn tồn tại một số bất cập. Nhằm hạn chế các yếu
tố tiêu cực, nhanh chóng khắc ph
ục các điểm còn hạn chế và nhân rộng các tác động
tích cực, tôi nhận thấy cần thiết phải tổng hợp và đúc kết bài học kinh nghiệm, làm tiền
đề cho những giai đoạn sau có cơ sở nghiên cứu hoặc vận dụng tốt hơn.
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp: duy vật biện chứng, nghiên cứu, thống kê,
phân tích, so sánh, tổng hợp luận văn trình bày các lý thuyết liên quan đến chính sách
kích cầ
u tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2010, qua đó điểm lại thành công nhất định và
hạn chế trong các giải pháp mà Nhà nước ta đã thực hiện, đồng thời phân tích và đề
đóng góp của Quý
thầy, cô và các bạn.
Trân trọng kính chào! DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPI: Chỉ số giá bán lẻ
CSTK: Chính sách tài khóa
CSTT: Chính sách tiền tệ
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DTBB: Dự trữ bắt buộc
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
ICOR: Hệ số sử dụng vốn (Incremental Capital - Output Rate)
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FED: Cục Dự trữ liên bang Mỹ
FPI: Đầu tư gián tiếp nước ngoài
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng Trung ương
NSNN: Ngân sách Nhà nước
SGD:
Đô la Singapore
TCTD: Tổ chức Tín dụng
Hình 2.10: Diễn biễn tăng trưởng kinh tế
hàng quý trong năm 2008 – 2009
Hình 2.11: Diễn biễn chỉ số giá hàng tháng năm 2009
Hình 2.12: Diễn biến tăng trưởng tín dụng, ICOR và nhập siêu/GDP (giá hiện
hành) của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009
Hình 2.13: Cơ cấu kinh tế theo ngành của Việt Nam năm 2009
Hình 2.14: Bội chi NSNN của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009 Bảng số liệu trong Phụ lục
Bảng 2.1: Biểu lãi suất chính sách tiền tệ thắt chặt năm 2008
Bảng 2.2: Biểu lãi suất chính sách tiền tệ nới lỏng năm 2008 – 2009
Bảng 2.3: Biểu tỷ lệ dự trữ bắt buộc chính sách tiền tệ nới lỏng năm 2008 – 2009
Bảng 2.4: Biểu lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng VNĐ năm 2008 – 2009
Bảng 2.5: Tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (SPOT) của VNĐ đối với USD
Bảng 2.6: Hệ thống văn bản quy định thực hiện hỗ trợ lãi suất năm 2009
Bảng 2.7: Số lượng các TCTD tăng thêm tại Việt Nam năm 2009
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất theo nhóm ngân hàng thương mại từ
01/02/2009 đến 30/12/2009
B
ảNG 2.9: Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất theo nhóm khách hàng từ 01/02/2009 đến
30/12/2009
Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động vốn của TCTD Việt Nam
tháng 12/2009
Bảng 2.11: Mức tăng trưởng tín dụng các TCTD Việt Nam năm 2009
Bảng 2.12: Mức tăng vốn huy động các TCTD Việt Nam năm 2009
Bên cạnh đó, lãi suất tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nên mang tính
chất tổng hợp, đa dạng, chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu.
Nhà kinh tế học người Pháp A Poial khẳng định "Lãi suất là công cụ tích
cực trong phát triển kinh tế và đồng thờ
i cũng là một công cụ kìm hãm của chính
sự phát triển ấy, tùy thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại trong việc sử dụng
chúng".
Khi bàn về bản chất của lãi suất, K.Marx quan niệm rằng: “Thông qua hình
thức biểu hiện, lãi suất là giá cả của vốn cho vay như một loại hàng hóa, giá cả
của hàng hóa biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa còn giá cả của vốn cho vay
2
biểu hiện trực tiếp bằng lãi suất”. Như vậy, nguồn gốc của lãi suất là giá trị thặng
dư, lãi suất là giá trị của quyền sử dụng vốn.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại trên quan điểm kinh tế ứng dụng thì: “lãi
suất là giá mua và giá bán quyền sử dụng vốn, như lãi suất tiền gởi tiết kiệm chính
là phần thưởng cho sự tiết chế tiêu dùng trong hi
ện tại để có một sự tiêu dùng lớn
hơn trong tương lai”. Lãi suất là cái giá phải trả cho việc sử dụng vốn trên một thị
trường bất kỳ, lãi suất vươn tới một mức cân bằng sao cho tổng cầu về vốn bằng
tổng cung về vốn.
Hay nói cách khác, lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay
trong một khoảng thời gian nhấ
t định. Lãi suất cao hay thấp do quan hệ giữa cung
và cầu vốn quyết định. Lãi suất được thể hiện trên thị trường là lãi suất danh nghĩa,
trong khi đó lãi suất thực là lãi suất được điều chỉnh lại đúng theo những thay đổi
dự tính về giá.
1.1.2 Phân loại lãi suất
Có nhiều cách phân loại lãi suất khác nhau, trong phạm vi nghiên cứu của
có một mức lợi nhuận bình quân cho phép.
1.1.2.2 Phân loại theo giá trị thực của tiền lãi
- Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ hay
nói cách khác là loại lãi suất ch
ưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát.
- Lãi suất thực: là lãi suất điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về
lạm phát, hay nói cách khác, là loại lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Quan hệ
giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa được phản ảnh bằng phương trình Fisher:
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
Vì được
điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát nên lãi
suất thực phản ảnh chính xác khoản thu nhập thực tế từ tiền lãi mà người cho vay
4
nhận được hay chí phí thực của việc vay tiền. Sự phân biệt giữa lãi suất thực và lãi
suất danh nghĩa có một ý nghĩa quan trọng bởi lẽ chính lãi suất thực ảnh hưởng đến
đầu tư, phản ảnh chi phí thực của việc vay tiền, tái phân phối thu nhập giữa người
vay, người cho vay và sự lưu thông của dòng vốn.
1.1.2.3 Phân loại theo loại tiền cho vay
- Lãi suất nội tệ: là lãi suất cho vay và đ
i vay bằng đồng nội tệ
- Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất cho vay và đi vay bằng đồng ngoại tệ
Mối liên hệ giữa hai lãi suất này là: rD = rF + ΔE;
Trong đó: rD là lãi suất nội tệ, rF là lãi suất ngoại tệ, ΔE là mức tăng tỷ giá
dự tính của đồng ngoại tệ.
tăng cầu vốn vay do nền kinh tế t
ăng trưởng nhanh.
- Lạm phát dự tính: chi phí thực của việc vay tiền được xác định chính xác
hơn bằng lãi suất thực, nó bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính. Với một
mức lãi suất cho trước, khi lạm phát dự tính tăng lên thì chi phí thực của việc vay
tiền giảm xuống, điều này làm tăng nhu cầu vay vốn. Khi lạm phát dự tính tăng
lên, lợi tức dự tính của việc cho vay so v
ới việc đầu tư vào các tài sản hữu hình
giảm xuống tại mọi mức lãi suất làm cho cung vốn vay giảm. Lạm phát dự tính xảy
ra cũng làm cho chi phí thực của việc vay tiền giảm dẫn đến nhu cầu vay vốn tăng
lên. Kết quả là lãi suất cân bằng tăng. Nhà kinh tế học Irving Fisher là người đầu
tiên đã nêu ra sự liên hệ giữa lạm phát dự tính với lãi suất vì vậy mối liên hệ đ
ó
còn được gọi là hiệu ứng Fisher. Sự tăng hay giảm tỷ lệ lạm phát kéo theo sự biến
động của giá trị tiền tệ, từ đó ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người cho vay. Nếu
tỷ lệ lạm phát tăng thì lãi suất phải tăng theo. Lúc đó, các TCTD mới thu hút được
nguồn vốn tiền gửi. Khi tỷ lệ lạm phát giảm thì lãi suất tín dụng cũng giả
m. Để
đảm bảo hạch toán kinh doanh cho các TCTD. Ngược lại, NHNN sử dụng lãi suất
tín dụng làm công cụ kiềm chế lạm phát. Khi lạm phát tăng cao, NHNN điều chỉnh
tăng lãi suất tiền gửi để làm hạ cơn sốt lạm phát.
6
- Tình hình ngân sách chính phủ: vì chính phủ các nước hiện nay có xu
hướng tài trợ cho thâm hụt ngân sách bằng đi vay nên tình trạng thâm hụt ngân
sách của chính phủ sẽ tác động đến nhu cầu vay vốn của chính phủ và do đó tác
động đến nhu cầu vay vốn của nền kinh tế.
1.1.3.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu tiền tệ
Ứng với mỗi một mức cung cầu tiền sẽ xác định được một lãi suất cân bằ
nền kinh tế là cơ sở để xác định lãi suất tín dụng hợp lý. Thông thường mức lãi
suất tín dụng nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân. Đó là hài hòa lợi ích người đi
vay và ngườ
i cho vay.
Chính sách kinh tế của Nhà nước: bằng các chính sách kinh tế, Nhà nước
can thiệp vào thị trường tín dụng, nhằm duy trì sự vận động của lãi suất phù hợp
với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Các chính sách ưu đãi cho vay tác động trực
tiếp đến lãi suất, chính sách thuế, ưu đãi đầu tư, cho vay trọng điểm vv…
1.1.4 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế
1.1.4.1 Kích thích lợi ích vật chất để thu hút các khoản tiề
n tiết kiệm
Thông thường khi có một khoản tiền tiết kiệm, dân chúng thường nghĩ đến
việc sinh lời trên khoản tiền đó như: đầu tư chứng khoán, bất động sản, mua vàng,
gửi tiền vào tài khoản ở ngân hàng và các TCTD khác vv…Một trong những hình
thức đầu tư có tính an toàn khá cao đối với người dân là gửi tiền vào ngân hàng.
Để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, lãi suất là một trong
những yếu tố h
ấp dẫn mà các ngân hàng thường sử dụng. Hiện nay, các NHTM
còn cạnh tranh với nhau bằng các chương trình khuyến mãi, thưởng quà, thưởng
tiền…để thu hút vốn huy động.
1.1.4.2 Lãi suất là công cụ phân phối vốn, kích thích sử dụng vốn có hiệu
quả và điều chỉnh các hoạt động đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất tín dụng được coi là công cụ quan
trọng để phân phối vốn hợp lý và phù hợp v
ới đường lối phát triển kinh tế từng
thời kỳ.
8
- Thông qua lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh khối lượng cho vay đối với
các NHTM, nghĩa là điều chỉnh khối lượng cung ứng tiền vào lưu thông. Từ đó mở
rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm công ăn việc làm.
- Tăng hay giảm lãi suất tín dụng, sẽ ảnh hưởng đến tăng hay giảm số lượng
ngoại tệ trong nước. Vì vậy ảnh h
ưởng đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, dẫn đến sự
thay đổi tỷ giá do đó ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu hàng hóa trong từng thời kỳ.
1.2 Nhà nước và vai trò của Nhà nước đối với việc điều hành nền kinh tế
chống suy giảm kinh tế
Nhằm vận hành tốt nền kinh tế của một quốc gia, như: mức tăng trưởng ổn
định, nâng cao m
ức sống nhân dân, kiềm chế lạm phát, hay đẩy mạnh cán cân xuất
khẩu, giải quyết tình trạng thất nghiệp…, Nhà nước có những công cụ điều hành vĩ
mô, thông qua việc ban bố các chính sách cụ thể căn cứ vào mục tiêu đặt ra trong
từng giai đoạn. Các công cụ gồm: thuế, chi tiêu, đầu tư…trong nhóm chính sách tài
khóa và lãi suất, tỷ giá ngoại hối, cung tiền… trong nhóm chính sách tiền tệ.
1.2.1 Về chính sách tài khóa
Nhà nước có thể dùng các công cụ nh
ư thuế, đầu tư, chi tiêu của Chính
phủ… trong chính sách tài khóa của mình để điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu đặt
ra hàng năm hay trong từng thời kỳ nhất định.
Căn cứ vào quy luật tổng cung - tổng cầu, ta có:
Tổng cung: GDP = C + I + G + X – N
Tổng cầu: GDP = C + S + T + Rf
Khi sản lượng cân bằng, ta có: C + I + G + X – N = C + S + T + Rf
hay I + G + X – N = S + T + Rf
trong đó:
C: chi tiêu của hộ gia đình; G: chi tiêu của Chính phủ;
Ví dụ: việc tăng thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cả đầu tư và tiêu dùng của
quốc gia, tăng thuế đồng nghĩa với việc giá cả hàng hóa sẽ cao hơn ban đầu, do đó,
người tiêu dùng sẽ hạn chế hoặc chần chừ trong việc tiêu dùng của mình, điều đó
sẽ tác động trực tiếp gây giảm sản lượng tiêu thụ, và người sản xu
ất sẽ thu hẹp sản
xuất. Vì nhiều tác động trên ảnh hưởng sẽ làm cho sản xuất trì trệ, nền kinh tế bị
đình đốn. Ngược lại, với việc giảm thuế sẽ làm cho sản xuất và tiêu dùng đều được
kích thích tăng cao, là động lực cho nền kinh tế tăng trưởng.
11
1.2.2 Về chính sách tiền tệ
Với chính sách tiền tệ, Nhà nước có rất nhiều công cụ để điều tiết vĩ mô,
như: lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, cung tiền… Tùy vào hoàn cảnh
cụ thể của quốc gia mà chính sách tiền tệ thắt chặt hay nới lỏng sẽ được áp dụng.
Chính sách tiền tệ nới lỏng bao gồm các biện pháp như
: giảm lãi suất, tăng
cung tiền, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc… sẽ tạo ra tác động nhằm thúc đẩy tốc độ
tăng trưởng kinh tế. Và ngược lại, khi áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ có tác
động kiềm chế lạm phát.
Tuy chính sách tiền tệ tác động gián tiếp vào thị trường hàng hóa, nhưng có
sự chi phối cực kỳ lớn và độ nhạy cảm r
ất cao, do vậy khi áp dụng cần có sự tính
toán khá kỹ của các chuyên gia chuyên ngành.
Ví dụ: nếu áp dụng biện pháp giảm lãi suất cho vay, sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho người đầu tư mở rộng sản xuất, đồng thời kích thích người tiêu dùng vay
tiền để mua hàng hóa, nâng mức thõa dụng của bản thân, kích thích tình hình sản
xuất, nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế …
1.2.3 Mối quan hệ giữa chính sách tài khoá và chính sách tiề
ad
= C (Y - T) + I (r) + G + X - N
và (LM): M/P = L (r,Y)
Trong đó:
Y
ad
: tổng cầu; L (r,Y):hàm sản lượng theo biến lãi suất;
LM: đường cung tiền; M/P: số dư tiền thực theo giá thực tế;
IS: đường cầu tiền;
Mặt khác, lý thuyết kinh tế học cho rằng:
- Chi phí biên là mức tăng tổng chi phí khi sản lượng tăng thêm một đơn vị;
- Doanh thu biên là mức tổng doanh thu khi sản lượng tăng thêm một đơn vị.
Chi phí biên và doanh thu biên quyết định mức sản lượng của nền kinh tế. Theo
hình 1 dưới đây, đường chi phí biên và đường doanh thu biên giao nhau tại điểm E, ở
đó, MC = MR; nếu đường doanh thu biên (MR) không thay đổi hoặc dịch chuyển sang
trái (doanh thu giảm), còn đường chi phí biên (MC) dịch chuyển sang phải (chi phí
giảm) với biên độ lớn hơn, thì kết quả là sản lượng của nền kinh tế tăng lên (Q1 → Q2).