ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HIỀN
HOẠT ĐỘNG CHO VAY
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Thị Hoa Mai
Đà Lạt – 2012 MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt i
Danh mục bảng ii
Danh mục biểu đồ iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. Lý luận chung về cho vay ngân hàng đối với xây dựng nông thôn
3.1.2. Định hướng hoạt động đầu tư xây dựng nông thôn mới của tỉnh
Lâm Đồng 73
3.1.3. Định hướng hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới của
Agribank Lâm Đồng 74
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay xây dựng nông thôn
mới tại Agribank Lâm Đồng 75
3.2.1. Giải pháp về huy động vốn 75
3.2.2. Giải pháp về nâng cao chất lượng tín dụng 77
3.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực. 79
3.2.4. Giải pháp về Marketing 80
3.3. Kiến nghị 83
3.3.1. Đối với Chính phủ 83
3.3.2. Đối với NHNN và các Bộ, ngành 84
3.3.3. Đối với UBND các cấp 85
3.3.4. Đối với Agribank 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của Đề tài
Chương trình xây dựng nông thôn mới là một trong những mục tiêu quan trọng được Nghị quyết số
26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Bộ Chính trị về phát triển Tam Nông xác định : “ Nông nghiệp, nông dân
và nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm
an ninh, quốc phòng. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính
trị và toàn xã hội ”. Chính phủ đã cụ thể hoá chương trình thành mục tiêu quốc gia theo Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 06/04/2010 về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn
2010 - 2020 và Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế
hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.
cạnh khác nhau, đây là nguồn tư liệu quý giá cho việc nghiên cứu luận văn. Có thể kể đến một số nghiên cứu
dưới đây:
- Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại do tác giả Nguyễn Thị Mùi chủ biên (2006), tác giả đã
đưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM, làm rõ bản chất của tín dụng, đặc điểm
của tín dụng, phân loại tín dụng, các loại hình tín dụng, quy trình và nguyên tắc cho vay
4
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Tiến Thực, năm 2007 với đề tài: “Tín dụng ngân hàng góp phần
phát triển ngành hoa tại Thành phố Đà Lạt”. Đề tài này tác giả tập trung đi sâu vào nghiên cứu về tín dụng
ngân hàng ở khía cạnh đối với phát triển ngành hoa tại Thành phố Đà Lạt.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Văn Mỹ, năm 2008 với đề tài: "Tín dụng ngân hàng nhằm
phát triển vùng nguyên liệu cà phê chất lượng cao tại tỉnh Lâm Đồng". Đề tài này tác giả tập trung đi sâu vào
nghiên cứu về tín dụng ngân hàng ở khía cạnh đối với phát triển vùng nguyên liệu cà phê chất lượng cao tại
tỉnh Lâm Đồng.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Tấn Nguyện, năm 2010 với đề tài: “Tín dụng ngân hàng đối
với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng". Đề tài này tác giả đi sâu nghiên cứu về tín dụng
ngân hàng ở khía cạnh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Quang Tùng, năm 2011 với đề tài “Tín dụng ngân hàng đối
với phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Agribank Lâm Đồng”: Tác giả của đề tài này đã tập trung nghiên
cứu về tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Agribank Lâm Đồng, tuy nhiên tác
giả chưa đề cập đến nội dung cho vay xây dựng NTM.
5
Với một số công trình vừa kể trên, tác giả nhận thấy đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về
“Hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
tỉnh Lâm Đồng”, do đó về cơ bản nội dung và mục tiêu nghiên cứu của luận văn không trùng lắp với các đề
tài nghiên cứu khác mà tác giả được biết qua tìm hiểu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay xây dựng NTM tại Agribank Lâm Đồng
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay xây dựng NTM tại
Agribank Lâm Đồng trong giai đoạn mới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 03 chương
Chương 1: Lý luận chung về cho vay ngân hàng đối với xây dựng NTM
8
Chương 2: Thực trạng cho vay xây dựng NTM tại Agribank Lâm Đồng từ 2010 đến nay.
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay xây dựng NTM tại Agribank Lâm Đồng.
9
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DựNG NÔNG THÔN MớI
1.2.1. Những vấn đề lý luận chung về nông thôn mới xã hội chủ nghĩa
1.2.2. Vấn đề nông thôn mới ở Việt Nam.
1.2.2.1. Nội dung nông thôn và nông thôn mới
"Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản
lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
Như vậy, NTM trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác
với nông thôn truyền thống hiện nay. NTM có những đặc trưng cơ bản sau:
Một là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;
Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa;
Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;
Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;
12
Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ
Việc xây dựng NTM được tập trung giải quyết theo từng xã, với bộ tiêu chuẩn gồm 19 tiêu chí được
nêu tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ.
1.2.2.2. Chức năng nông thôn mới
NTM có ba chức năng sau:
Thứ nhất, chức năng vốn có của nông thôn là sản xuất nông nghiệp
Thứ hai, chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc
Thứ ba, chức năng bảo đảm môi trường sinh thái
1.2.2.3. Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Theo quan điểm xây dựng NTM XHCN Việt Nam thì chủ thể chính là cộng đồng dân cư, không phải
ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng là chính, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần.
1.2.2.4. Nguồn gốc, động lực xây dựng nông thôn mới
- Nguồn gốc, động lực
- Nguồn lực để xây dựng NTM
13
1.2.2.5. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Nguồn vốn Ngân sách không đủ: Nguồn vốn ngân sách được phân bổ cho xây dựng NTM là 40%
tổng nguồn vốn, do vậy để đáp ứng đủ vốn để xây dựng NTM thì phải cần có sự hỗ trợ của các nguồn vốn
khác.
- Khả năng tiếp cận các nguồn vốn khác còn hạn chế: Để xây dựng NTM ngoài nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước còn có các nguồn vốn khác gồm vốn đóng góp từ nhân dân, vốn đầu tư của doanh nghiệp, vốn
tài trợ khác. Tuy nhiên các nguồn vốn này còn đang rất hạn chế chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu cho xây
dựng NTM bởi vì sự tích lũy từ nhân dân còn thấp, các doanh nghiệp chưa có điều kiện thuận lợi để đầu tư
vào lĩnh vực này, nguồn vốn tài trợ khác rất ít, do đó nguồn vốn ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng
để xây dựng NTM. Do vậy tài trợ tín dụng cho xây dựng NTM là hết sức cần thiết, nhất là trong giai đoạn
đầu của phong trào xây dựng NTM trên cả nước như hiện nay.
16 CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHO VAY XÂY DỰNG NÔNG THÔN MớI
TẠI AGRIBANK LÂM ĐỒNG TỪ 2010 ĐẾN NAY
2.1. Giới thiệu khái quát về Lâm Đồng
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới tại Agribank Lâm Đồng từ 2010
đến nay
2.2.1. Giới thiệu chung về Agribank Lâm Đồng
2.2.2. Hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới tại Agribank Lâm Đồng
2.2.2.1. Nguồn vốn huy động
17
Hiện nay xã có mức dư nợ lớn nhất là xã Tân Hà thuộc huyện Lâm Hà với tổng dư nợ là 156,791 tỷ
đồng chiếm tỷ trọng 10,88%, xã có mức dư nợ thấp nhất là xã Đạ Huoai thuộc huyện Đạ Huoai với tổng dư
nợ là 8,058 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,56% trên tổng dư nợ.
2.3. Đánh giá chung về hoạt động cho vay xây dựng NTM tại Agribank Lâm Đồng giai đoạn
2010 đến nay.
19
2.3.1. Chất lượng cho vay xây dựng NTM
Tỷ lệ nợ xấu cho vay xây dựng NTM tại Agribank Lâm Đồng qua các năm 2010-06/2012 bình quân
là 0,22%, đây là một tỷ lệ thấp so với tỷ lệ nợ xấu của ngành ngân hàng Lâm Đồng và tỷ lệ này đang thấp
hơn nhiều so với định hướng của Agribank (dưới 3%).
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ xấu thuộc đối tượng cho vay SXKD (bình quân là 90,62%).
Cho vay xây dựng nhà ở và cho vay tiêu dùng, phục vụ đời sống tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong
tổng nợ xấu.
Chất lượng cho vay xây dựng NTM tương đối tốt đã đóng góp vào kết quả hoạt động kinh doanh
chung của Chi nhánh. Các chỉ số về kết qủa hoạt động kinh doanh tại chi nhánh tăng trưởng đều và tương
đối ổn định qua các năm, giúp chi nhánh bảo toàn vốn và có điều kiện tiếp tục tái đầu tư ngày một lớn hơn.
2.3.2. Kết quả xây dựng nông thôn mới
Một là, Chi nhánh đã khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho xây dựng NTM, góp phần đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các tiêu chí quốc gia về NTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hai là, Nguồn vốn huy động tăng nhanh nhằm để chủ động đầu tư cho vay xây dựng NTM.
Ba là, mạng lưới họat động ngân hàng ngày càng được mở rộng.
20
Bốn là, không ngừng mở rộng đầu tư tín dụng.
Năm là, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
Sáu là, ý nghĩa về mặt xã hội.
2.3.3. Một số bất cập và nguyên nhân
2.3.3.1. Những bất cập:
Một là, nguồn vốn để đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn và xây dựng NTM còn hạn chế.
3.2.1. Giải pháp về huy động vốn:
Một là, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và kỳ hạn gửi.
Hai là, xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, chủ động
Ba là, mở rộng huy động vốn ở ngoài địa bàn.
Bốn là, tranh thủ các nguồn vốn có lãi suất thấp.
3.2.2. Giải pháp về nâng cao chất lượng tín dụng
Thứ nhất, xây dựng chính sách cho vay rõ ràng.
23
Thứ hai, Quy trình cho vay phải được chi nhánh tuân thủ nghiêm túc
Thứ ba, Tổ chức rà soát, chấm điểm xếp hạng khách hàng chính xác
Thứ tư, Đa dạng hoá các hình thức cho vay.
Thứ năm, Cải tiến đơn giản hơn nữa các thủ tục vay vốn
Thứ sáu, có cơ chế ưu đãi về lãi suất, phí.
Thứ bảy, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Thứ tám, đẩy mạnh triển khai, phối hợp với ABIC.
3.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
Một là, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm
2020.
Hai là, nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp cán bộ.
Ba là, đổi mới công tác tuyển dụng.
Bốn là, nâng cao trình độ, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
24
Năm là, có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ tín dụng.
3.2.4. Giải pháp về Marketting
Một là, về chiến lược sản phẩm
Hai là, về chính sách lãi suất, phí
Ba là, về màng lưới và kênh phân phối
Bốn là, về chính sách truyền thông, quảng bá
cách dễ dàng.
Bốn là, hoạt động cho vay xây dựng NTM tại chi nhánh ngày càng được mở rộng, dư nợ cho vay và
số lượng khách hàng còn dư nợ ngày càng tăng, tỷ lệ nợ xấu luôn thấp hơn mức cho phép của NHNN.
Năm là, thông qua hoạt động cho vay xây dựng NTM chi nhánh đã góp phần xoá đói, giảm nghèo tại
địa phương.
Sáu là, ý nghĩa về mặt xã hội. Thông qua hoạt động cho vay xây dựng NTM chi nhánh đã góp phần
nâng cao nhận thức về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; trình độ dân trí và khả năng làm kinh tế
ở nông thôn.
27
Những hạn chế
Một là, Tuy nguồn vốn không ngừng tăng trưởng qua các năm nhưng vẫn không đáp ứng được nhu
cầu đầu tư cho vay tại chi nhánh.
Hai là, Chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của công
việc trong giai đoạn hiện nay.
Ba là, Quy trình cho vay còn rườm rà; tài sản đảm bảo tiền vay là giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay xây dựng NTM, việc xử lý tài sảm đảm bảo chưa có sự
hỗ trợ tích cực của các cơ quan có thẩm quyền.
Bốn là, Hiệu lực của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa cao.
Với những thành công và hạn chế ở trên, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để khắc phục như: giải
pháp về huy động vốn, giải pháp về nâng cao chất lượng tín dụng, giải pháp về nguồn nhân lực và giải pháp
Marketing.
28
Cùng với một số giải pháp, tác giả cũng đã đưa ra những kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN, các
Bộ, ngành, UBND các cấp, Agribank và Agribank Lâm Đồng nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để
hoạt động cho vay xây dựng NTM tại Agribank Lâm Đồng ngày càng đạt được hiệu qủa cao.
Hoạt động cho vay xây dựng NTM là một vấn đề mới được triển khai, còn đang lung túng, mới lạ
đối với các cấp, các ngành, đòi hỏi phải đi sâu nghiên cứu ở nhiều góc độ và nhiều phương diện khác nhau.
Để có thể đánh giá một cách khách quan, cụ thể và toàn diện hơn về hoạt động cho vay xây dựng NTM có