DANH MỤC BẢNG
Trang
Trang
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu đầu tư và sản xuất hiện
nay ngày càng cao dẫn đến số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động có sự gia tăng
vượt bậc, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn kịp
thời và phù hợp cho từng đối tượng ngành ngân hàng cũng không ngừng phát triển và tìm
kiếm những hướng đi mới phù hợp để có thể phục vụ một cách tốt nhất.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn cũng không
nằm ngoài xu hướng phát triển chung của thị trường. Với mục tiêu là đổi mới cơ chế kinh
tế trên địa bàn và tạo ra được nhiều bước tiến trong ngành ngân hàng nói riêng và trong
lĩnh vực tài chính nói chung, trong những năm qua, BIDV- Chi nhánh Tây Sài Gòn luôn nỗ
lực không ngừng,đẩy mạnh phát triển nhiều sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của khách hàng. Trong đó, tín dụng vẫn đang là hoạt động thu hút một
lượng khách hàng rất lớn, đặc biệt là các khách hàng cá nhân. Vì vậy, trong định hướng
phát triển của Chi nhánh thì tín dụng bán lẻ đang được tập trung đẩy mạnh và chú trọng
vào sản phẩm cho vay mua nhà.
Năm 2013, nhiều chính sách hỗ trợ cho khách hàng để vay mua nhà, đã làm cho thị
trường bất động sản sôi động hơn, nhờ đó tạo thêm nhiều động lực thúc đẩy các ngân
hàng thương mại phát triển hơn nữa về sản phẩm cho vay mua nhà. Với mong muốn tìm
hiểu sâu hơn về sản phẩm cho vay mua nhà và nhằm nắm bắt một cách sâu sắc, đúng
đắn hơn về thực trạng cho vay mua nhà hiện nay của BIDV- Chi nhánh Tây Sài Gòn và
trong những năm tới, em chọn đề tài : “Hoạt động cho vay mua nhà, đất để ở tại ngân
hàng Đầu tư và phát triển BIDV – Chi nhánh Tây Sài Gòn” làm báo cáo thực tập.
Báo cáo thực tập gồm 3 chương :
Chương 1: Giới thiệu đơn vị thực tập Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh
Tây Sài Gòn.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, đất để ở đối với khách hàng cá nhân
tại Chi nhánh Tây Sài Gòn.
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Hà Nội), Khu công nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên; Các nhà máy Thuỷ điện
Thác Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn)
Qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết, các nhà máy phục vụ phát
triển kinh tế nông nghiệp như Phân Lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc,Vĩnh Trị, Như
Trái, Nham Tràng đã ra đời cùng với các nhà máy mới như đường Vạn Điểm, Nhà
máy bóng đèn Phích nước Rạng Đông Cầu Hàm Rồng, đoạn đường sắt Vinh – Hàm
rồng, Các trường đại học Giao thông Vận Tải, Bách Khoa, Đài tiếng nói dân tộc khu Tây
Bắc
∗ Giai đoạn 1965-1975
Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiện
nhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trình phòng
không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịp thời cho
công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựng công nghiệp
địa phương.
∗ Giai đoạn 1975- 1981
Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vết thư-
ơng chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miền Nam, xây
dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của chiến tranh. Hàng loạt
công trình mới được mọc lên trên một nửa đất nước vừa được giải phóng: các rừng
cây cao su, cà phê mới ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Quảng Trị; Hồ thuỷ lợi Dầu
Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (Quảng Nam),… Khu công nghiệp Dầu khí Vũng Tàu, các
công ty chè, cà phê, cao su ở Tây Nguyên, các nhà máy điện Đa Nhim, xi măng Hà
Tiên,
Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn cho những công
trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân. Trong đó có những công trình
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 6
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
quan trọng như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài truyền hình Việt Nam, 3 tổ máy của
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
+ Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
Mười năm đổi mới cũng là 10 năm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nỗ
lực cao nhất phục vụ cho đầu tư phát triển. Với nguồn vốn huy động được thông qua
nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu tư cho những chương trình lớn, những dự án
trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế như: Ngành điện lực, Bưu chính viễn
thông, Các khu công nghiệp với doanh số cho vay đạt 35.000 tỷ. Nguồn vốn tín dụng
của NHĐT&PT đã góp phần tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất
của các ngành.
+ Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ hơn
nữa quan hệ hợp tác toàn diện về kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Lào,
BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thương Lào nhanh chóng thành lập
Ngân hàng liên doanh Lào - Việt với mục tiêu "góp phần phát triển nền kinh tế của Lào,
góp phần phát triển hệ thống tài chính và ngân hàng của Lào; hỗ trợ quan hệ thương
mại cho doanh nghiệp hai nước và qua đó để góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh
tế toàn diện giữa hai nước.
+ Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại.
Trong giai đoạn này, nhất là từ năm 1996, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam đã hoạch định chiến lược phát triển vừa nỗ lực cao nhất phục vụ đầu tư phát triển,
vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu, xây dựng và hình thành các sản phẩm, dịch vụ
mới, từng bước xoá thế “độc canh tín dụng” trong hoạt động ngân hàng. Phát triển
mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển
tiền kiều hối….
Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nước ngoài
để phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Tháng 5/1992 ngân hàng liên doanh VID
PUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội và các chi nhánh ở TP. Hồ Chí
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 9
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngân hàng liên doanh sớm nhất ở Việt Nam, hoạt
∗ Giai đoạn hội nhập (2000 đến 2012)
Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiện trên một số bình diện
sau đây:
+ Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:
BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giai đoạn 2006 –
2010, Tổng tài sản tăng bình quân hơn 25%/năm, huy động vốn tăng bình quân
24%/năm, dư nợ tín dụng tăng bình quân 25%/năm và lợi nhuận trước thuế tăng bình
quân 45%/năm.
+ Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn.
BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng
trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng cá
nhân, khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh. BIDV cũng tích cực chuyển dịch cơ
cấu tín dụng, giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn
cho các khoản tín dụng ngắn hạn. BIDV cũng chú trọng phát triển các dịch vụ ngân
hàng hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng.
+ Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt.
BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh doanh,
là ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Từ 1996, BIDV
liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kết quả báo cáo. Bắt đầu từ năm
2006, BIDV là ngân hàng đầu tiên thuê Tổ chức định hạng hàng đầu thế giới Moody’s
thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mức trần quốc gia. Cũng trong năm
2006, với sự tư vấn của Earns & Young, BIDV trở thành Ngân hàng thương mại tiên
phong triển khai thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp
với chuẩn mực quốc tế và được NHNN công nhận.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 12
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 13
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
+ Đầu tư phát triển công nghệ thông tin
+ Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới.
Là ngân hàng thương mại nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do
UNDP xếp hạng, BIDV có thế mạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế. BIDV hiện đang có
quan hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong nước và quốc tế, là Ngân
hàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phương như World Bank, ADB, JBIC,
NIB….
Từ những thành công trong quan hệ hợp tác quốc tế của BIDV, đặc biệt là những
thành công có tính mẫu mực trong 10 năm qua tại thị trường Lào, BIDV đã được Chính
phủ Việt Nam tiếp tục giao nhiệm vụ tiên phong thực hiện các hoạt động, hợp tác đầu tư
tại thị trường Campuchia. Năm 2009, BIDV đóng vai trò chủ trì thiết lập các hoạt động
đầu tư, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán
tại thị trường Campuchia với sự hiện diện của Văn phòng đại diện BIDV tại Campuchia,
Công ty Đầu tư Phát triển CPC (IDCC) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia
(BIDC) và Công ty Bảo hiểm CPC –Việt Nam (CVI), Công ty Chứng khóan CPC – Việt
Nam (CVS).
+ Doanh nghiệp “Vì cộng đồng”
BIDV đã có nhiều đóng góp tích cực hiệu quả với sự phát triển tiến bộ chung của
cộng đồng. Trong những năm qua, BIDV đã hưởng ứng và chủ động tổ chức triển khai
có hiệu quả nhiều chương trình chính sách xã hội đối với cộng đồng bên cạnh việc đảm
bảo tốt chính sách, chế độ cho hơn 1,4 vạn cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống. BIDV
cũng giữ vai trò hạt nhân trong cộng đồng doanh nghiệp vận động và ủng hộ công tác
an sinh xã hội tại các nước bạn Lào, Campuchia, Myanmar, Cuba…
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 16
BIDV
Khối liên doanh
Ngân Hàng Liên Doanh
VID- Public
Ngân Hàng Liên Doanh
Lào- Việt
Công Ty Liên Doanh
Khối tác nghiệp
Phòng Q.trị TD
Các phòng GDKH
Phòng/Tổ TT-K.Quỹ
Phòng/ Tổ TTQT
Khối QL nội bộ
Phòng TC-KT
Phòng tài chính -HC
Phòng KH-TH
Phòng/ Tổ Điện toán
Khối trực thuộc
Phòng GD
Quỹ Tiết Kiệm
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
1.2.1.2. Cơ cấu tổ của Chi nhánh Tây Sài Gòn.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
1.2.2.1. Chức năng chung của các phòng ban.
∗ Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám Đốc chi nhánh xây dựng kế hoạch,
chương trình công tác, các giải pháp triển khai nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm
vụ được phân giao, các văn bản hướng dẫn.
∗ Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao; trực tiếp thực hiện, xử lý, tác
nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế, thẩm quyền.
∗ Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Chi nhánh theo quy trình nghiệp vụ;
chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng
về nghiệp vụ và các vấn đề chung của Chi nhánh.
∗ Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin ( thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, bảo
mật, cung cấp….) tổng hợp và lập các báo cáo, thống kê trong phạm vi nhiệm vụ,
nghiệp vụ của Phòng để phục vụ công tác quản trị điều hành của Chi nhánh, của
BIDV và theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước khi được Giám đốc uỷ
quyền.
∗ Nhiệm vụ chính của Phòng Tài chính- Kế toán
+ Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp.
+ Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của Chi nhánh.
+ Thực hiện nhiệm vụ quản lý và giám sát tài chính.
+ Kiểm tra định kì, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong công
tác kế toán.
+ Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, trung thực của số liệu kế
toán. Phản ánh đúng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, đảm bảo an toàn tài
sản, tiền vốn của ngân hàng và khách hàng thông qua công tác hậu kiểm.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 19
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
1.2.3. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh Tây Sài Gòn.
1.2.3.1. Thẻ
Đối với sản phẩm thẻ Chi nhánh đã triển khai nhiều loại thẻ khác nhau, đa dạng
và phù hợp với khách hàng. Có thể chia ra ba loại sản phẩm thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ
ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng. Trong mỗi loại thẻ như trên Chi nhánh thiết kế nhiều mẫu
mã mang đặc tính khác nhau. Các loại thẻ đều có thiết kế thẻ từ, dập nổi. Tuỳ thuộc vào
từng loại sản phẩm sẽ có những mẫu thẻ thiết kế riêng biệt, áp dụng cho từng khách
hàng có nhu cầu khác nhau. Khách hàng có thể tiếp cận với các kênh phát hành thẻ:
quầy giao dịch của BIDV, thông qua đại lý phát hành thẻ, phát hành qua Internet. Với
các kênh chấp nhận thẻ như ATM, POS.
1.2.3.2. Sản phẩm ngân hàng điện tử.
∗ BIDV Mobile (Dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại di động): Cho phép khách hàng
của BIDV thực hiện các giao dịch trong và ngoài hệ thống BIDV, thanh toán hoá
đơn, vấn tin thông tin về tài khoản, tỷ giá, địa chỉ máy ATM và tra cứu đa dạng
các thông tin liên quan.
∗ BIDV Online (Dịch vụ ngân hàng trực tuyến dành cho khách hàng Cá nhân):
Tiện ích của sản phẩm: chuyển khoản trong và ngoài hệ thống BIDV, gửi tiền có
kỳ hạn Online, đặt lệnh thanh toán định kỳ và lệnh chuyển tiền ngày tương lai,
thanh toán hóa đơn.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 21
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn 3 năm 2011-2013
ĐVT: đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền
(qui đổi)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(qui đổi)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(qui đổi)
Tỷ
trọng
(%)
Hình thức huy động
vốn
1. Huy động bằng
VNĐ
1,072,000,000,000
95.06
%
1,486,000,000,000 95.30%
(Nguồn: Phòng Tín Dụng Cá nhân NH BIDV- Chi nhánh Tây Sài Gòn)
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 22
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Biểu đồ 1.1. Hình thức huy động vốn trong 3 năm (2011-2013)
Biểu đồ 1.2. Đối tượng huy động vốn trong 3 năm (2011-2013)
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 23
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Nhận xét:
+ Qua bản 1.1 ta thấy nguồn vốn huy động theo hình thức bằng VND chiếm tỷ trọng
cao hơn nhiều so ngoại tệ từ năm 2011 – 2013. Cụ thể, năm 2011: 95.06%, năm
2012: 95.30%, năm 2013: 95.74%. Bên cạnh đó, vốn huy động bằng tiền VND tăng
qua các năm, năm 2012 tăng 414,000,000,000 đồng so với năm 2011, tương đương
với tỷ lệ tăng 38.62% và năm 2013 tăng 1,110,538,420,040 đồng so với năm 2012,
tương đương với tỷ lệ 74.73%. Về huy động vốn bằng ngoại tệ tăng đáng kể qua
các năm (biểu đồ 1.2). Năm 2012, tăng 17,515,800,000 đồng so với năm 2011,
tương ứng với tỷ lệ là 31.42%. Năm 2013 tăng 57.61% so với năm 2012, tương ứng
với 42,201,779,960 tỷ đồng.
+ Căn cứ vào đối tượng huy động thì chia ra tổ chức và dân cư. Năm 2011, vốn huy
động từ tổ chức (56.28%) cao hơn từ dân cư (43.72%). Sang năm 2012, thì có
chuyển biến giữa 2 đối tượng này, tỉ trọng huy động từ dân cư: 50.86%; tổ chức:
49.14%. Năm 2013, nguồn vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với tổ
chức, ở mức 80.88% trong khi tổ chức chỉ có 19.12% so với tổng vốn huy động năm
2013. Về lượng tổng vốn huy động thì năm 2012 tăng 38% so với năm 2011, tương
đương tăng 431,515,800,000 đồng. Và năm 2013 tăng 1,152,740,200,000 đồng so
với năm 2012, tương đương với tỷ lệ 74%.
+ Những nguyên nhân làm cho nguồn vốn huy động trong năm 2013 tăng mạnh là do
năm 2013 đã có rất nhiều sự kiện xảy ra:
Thứ nhất, vụ lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trốn thuế, kinh doanh trái phép của ông
Nguyễn Đức Kiên (Chủ tịch Hội đồng đầu tư ACB). Khi xảy ra biến động người dân
đã mất lòng tin, rút tiền hàng loạt từ ngân hàng ACB, dòng vốn chạy sang các ngân
Trung hạn 24 30 42 6 25% 12 40%
Dài hạn 43 53 76 10 23% 23 43%
(Nguồn: Phòng Tín Dụng Cá nhân NH BIDV- Chi nhánh Tây Sài Gòn)
Biểu đồ 1.3. Cho vay phân theo thời hạn
Đối với các khoản vay ngắn hạn thì năm 2011, Chi nhánh đã cho vay 50 tỷ đồng.
Năm 2012, là 62 tỷ tăng 12 tỷ so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ là 24%. Năm 2013,
tình hình cho vay ngắn hạn tăng 42% so với năm 2012, tương ứng 26 tỷ đồng. So với
chênh lệch (2012/2011) thì chênh lệch (2013/2012) về sử dụng vốn ngắn hạn đã tăng
18%.
Khoản vay trung hạn trong năm 2011 là 24 tỷ thấp hơn năm 2012 6 tỷ, tương
ứng với tỉ lệ 25%. Năm 2013 tiếp tục tăng 12 tỷ, tương ứng tỷ lệ là 40% so với năm
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 25