Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ BIDV TÂY HỒ 1
DO KIẾN THỨC CÒN HẠN CHẾ, KINH NGHIỆM CÒN CHƯA NHIỀU NÊN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP CHẮC HẲN KHÔNG THỂ TRÁNH ĐƯỢC NHỮNG SAI SÓT. EM RẤT MONG SỰ ĐÓNG
GÓP CỦA THẦY CÔ ĐỂ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CỦA EM ĐƯỢC TỐT HƠN 1
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
Chuyên đề thực tập
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ BIDV TÂY HỒ 1
DO KIẾN THỨC CÒN HẠN CHẾ, KINH NGHIỆM CÒN CHƯA NHIỀU NÊN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP CHẮC HẲN KHÔNG THỂ TRÁNH ĐƯỢC NHỮNG SAI SÓT. EM RẤT MONG SỰ ĐÓNG
GÓP CỦA THẦY CÔ ĐỂ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CỦA EM ĐƯỢC TỐT HƠN 1
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua 55 năm hình thành và phát triển BIDV trở thành một trong
những ngân hàng đầu tư lớn nhất tại Việt Nam. Các hoạt động của ngân hàng
đóng góp một phần không nhỏ vào việc huy động vốn đầu tư cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh, nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển của đất nước.
Hiện nay tại một số ngân hàng tại Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn
nghiêm trọng đó là các khoản nợ khó đòi. Một trong những nguyên nhân dẫn
đến tình trạng đú là do chất lượng thẩm định dự án đầu tư. Như vậy có thể
thấy rằng muốn đạt được hiệu quả cao khi cho vay vốn đầu tư thì việc thẩm
định dự án đầu tư là một khâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho
vay của ngân hàng thương mại. Làm tốt công tác thẩm định sẽ gỉp phần nâng
cao chất lượng tớn dụng của ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có
Được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt
Nam ( trực thuộc bộ Tài Chính) với quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh, 200
cán bộ. Nhiệm vụ chủ yếu ngân hàng Kiến thiết là thực hiên cấp phát, quản lí
vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế.
Ngày 24/6/1981 ngân hàng Kiến thiết được đổi tên là ngân hàng đầu tư
và xây dựng Việt Nam. Thời gian này ngân hàng thực hiện hai nhiệm vụ
chính là thu hút và quản lí các nguồn vốn xây dựng cơ bản , tài trợ các công
trình không đủ vốn tự có hoặc không nằm trong danh sách do ngân hàng nhà
nước cấp thanh toán các công trình nằm trong dự toán ngân sách của nhà
nước.
Ngày 14/01/1990 Ngân hàng đổi tên là ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Bank for Investment anh Develop of
Việt Nam ( gọi tắt là BIDV) có trụ sở chính đặt tại Tháp A, tòa nhà Vincom,
191 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Từ năm 1995 đến nay sau gần 20 năm phát triển ngân hàng kinh doanh
đa tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát
triển của đất nước. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển thuộc loại doanh nghiệp
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
2
Chuyên đề thực tập
nhà nước hạng đặc biệt , là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước
lớn nhất ở Việt Nam , là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt , được tổ chức
hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước . Hệ thống tổ chức được hình
thành và hoàn thiện dần theo mô hình tập đoàn. Hiện nay, mô hình tổ chức
của BIDV gồm 5 khối lớn : Khối ngân hàng thương mại quốc doanh( bao
gồm 3 sở giao dịch và chi nhánh trên toàn quốc ); Khối công ty, Khối đơn vị
sự nghiệp, khối liên doanh và khối đầu tư.
Với mục tiêu phát triển mạng lưới kênh phân phối để tăng cường hoạt
động là cơ sơ, nền tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp các
sản phẩm, dịch vụ đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá và khẳng định
tiêu hoạt động của ngân hàng . Những cố gắng của chi nhánh Tây Hồ đã tạo
niềm tin hợp tác cùng phát triển của khách hàng, và tạo điều kiện thuận lợi
cho chi nhánh nhanh chóng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động chính của BIDV Tây Hồ
1.13.1. Cơ cấu tổ chức:
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tây Hồ bắt đầu hoạt động cùng thời
điểm BIDV chuyển đổi vận hành tổ chức theo mô hình TA2, theo đó hoạt
động kinh doanh của chi nhánh được phân chia thành các bộ phận : Khối quan
hệ khách hàng , Khối quản lí rủi ro, Khối Tác Nghiệp, Khối Quản lí Nội Bộ,
và Khối Trực Thuộc . Mô hình tổ chức mới này có chức năng hạn chế rủi ro
cho ngân hàng
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
4
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức :
1.1.3.2.Chức năng và nhiệm vụ chính các phòng ban :
a. Phòng quan hệ khách hàng :
Có 2 phòng QHKH cá nhân và QHKH doanh nghiệp. Chức năng của
khối QHKH :
- Phòng QHKH có nhiệm vụ chính trong việc tiếp thị khách hàng là đầu
mối thực hiện các dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng cá nhân. Các
nhân viên của phòng này phải có nhiệm vụ chủ động lập và triển khai chương
trình, kế hoạch kinh doanh và các giải pháp tiếp thị mở rộng khách hàng,
quảng bá thương hiệu sản phẩm dịch vụ theo mục tiêu và kế hoạch đề ra.
- Trực tiếp tiếp cận với khách hàng để thu thập thông tin cần thiết, tư
vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản lý tài sản thế chấp, giải ngân
vốn vay nếu hồ sơ được duyệt của giám đốc chi nhánh. Sau đó theo dõi giám
sát việc sử dụng vốn, tài sản đảm bảo nợ vay.
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
5
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
6
Chuyên đề thực tập
- Trực tiếp thực hiện , xử lí và hạch toán kế toán các giao dịch khách
hàng là những doanh nghiệp.
* Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân:
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng các nhân, xử lí ,
tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng là cá nhân.
* Phòng thanh toán quốc tế :
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương
mại, thực hiện tác nghiệp phục vụ giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho
khách hàng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về phát triển nâng cao hiệu quả hợp tác
kinh doanh đối ngoại của chi nhánh.
* Tổ tiền tệ kho quỹ : Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ quản lí kho tiền
và quỹ nghiệp vụ. Đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt tại SGD, đúng định
mức tồn quỹ và an toàn tuyệt đối tài sản của ngân hàng và của khách hàng.
d. Khối quản lí nội bộ :
Phòng tài chính kế toán : Trực tiếp cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ
cấu lớn và quản lí tài sản nợ, tài sản có. Là đầu mối theo dõi, kiểm tra tiến độ
thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh, đầu mối quản lí thông tin và kế
hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch , thông tin về nguồn vốn và huy
động vốn…
Phòng tổ chức hành chính : Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ
bảo hiểm , quản lí lao động và theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch
phát triển nguồn lực như tuyển dụng bố trí sắp xếp, bồi dưỡng đào tạo ,bổ nhiệm.
PhòngKH-NV-ĐT: Trực tiếp quản lí mạng, quản trị hệ thống phân quyền
truy cập, kiểm soát tại chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và
các chương trình phần mềm ứng dụng tại chi nhánh.
e. Khối trực thuộc :
2011
TH năm
2011
% KH
năm
% TT so
năm trước
1 Lợi nhuận 5.01 10 8.2 80% 60%
2 Huy động vốn cuối kỳ 1,409 2,120 2,239 106% 59%
Huy động vốn cuối kỳ từ
các ĐCTC.
874.5 830 569 68% -27,2%
Huy động vốn cuối kỳ từ các DN. 82.0 550 499 87,5% 186.8%
Huy động vốn cuối kỳ từ các khách
hàng cá nhân, hộ gia đình.
452.8 1150 1,171 101% 158,5%
3 Huy động vốn bình quân. 1,267 1,650 1,815 110% 43,3%
- Huy động vốn bình quân
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
8
Chuyên đề thực tập
Tuy gặp nhiều khó khăn trong năm 2011 nhờ sự nhạy bén,thích ứng
nhanh mà công tác huy động vốn tại chi nhánh có mức tăng trưởng tốt, chỉ
tiêu huy động vốn bình quân đạt 1815 tỷ đồng, hoàn thành 110% KH năm
2011 và tăng trưởng 43.3% so với cùng kỳ năm trước. Công tác huy động vốn
tại chi nhánh có mức tăng trưởng tốt .
Biểu đồ 1 : Biểu đồ chỉ tiêu huy động vốn bình quân:
Thực hiện tốt các kế hoạch đặt ra , ngân hàng liên tục đạt được những
kết quả tốt trong kinh doanh. Tổng thu từ dịch vụ ròng đạt 12,5 tỉ đồng tăng
92.5 % so với năm 2010. Ngân hàng đã chú trọng đến các hoạt động thu phí
(triệu đ)
0.0373 0.046 0.0493 107% 33%
1.1.4.2.Hoạt động tín dụng :
Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động kinh doanh sống còn của một
ngân hàng . Thông thường một ngân hàng khi huy động vốn (chủ yếu từ hoạt
động tiền gửi sẽ đem lượng vốn này cho vay hoặc thực hiện các công việc đầu
tư khác nhằm sinh lời . Trong đó phần lớn vốn đem cho vay ( tín dụng ).
Bảng 3: Tình hình tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh Tây Hồ
ST
T
Chỉ tiêu
TH
2010
KHKD
2011
TH
2011
% KH
Năm
% TT
so với
năm
trước
1 Dư nợ tín dụng cuối kỳ 989 1,299 1,203 93% 22%
2 Dư nợ tín dụng bình quân 866 1,046 1,048
100.2
%
21%
Tỷ lệ dư nợ nhóm II / Tổng dư nợ. 8.9% 13.00% 12.05% 93%
Tỷ trọng Dư nợ TDH / tổng dư
Chuyên đề thực tập
Trong những năm qua ngân hàng đầu tư và Phát Triển Việt Nam đã có
những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như chia sẻ khỉ khăn đối với các
doanh nghiệp như : giảm lãi suất cho vay, giảm phí , thực hiện cơ chế linh
hoạt về tài sản đảm bảo. Tại chi nhánh Tây Hồ số lượng và quy mô doanh
nghiệp được cho vay ngày càng tăng lên.
Bảng 4: Doanh số cho vay theo quy mô doanh nghiệp
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Năm 2008 2009 2010 2011
1. Doanh nghiệp lớn 290 505 555 635
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ 125 255 250 270
3. Cho vay khác 40 98 104 107
4. Tổng cộng 455 858 909 1012
( Trích báo cáo kinh doanh 2008-2011)
Doanh số cho vay của doanh nghiệp lớn tại chi nhánh chiếm tỉ trọng
lớn. Doanh số cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ liên tục tăng trong những
năm qua. Mặc dù có nhiều khó khăn ở năm 2010 nhưng hoạt động đầu tư
trong năm diễn ra khá sôi nổi, số vốn vay của các doanh nghiệp cả hai khối
doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tăng.
Cơ cấu vốn vay có nhiều biến động, doanh nghiệp ngoài quốc doanh
vay chiếm tỉ trọng khá lớn. Xét về thời hạn cho vay thì doanh nghiệp vay chủ
yêu theo thời gian ngắn hạn.
Bảng 5: Số lượng dự án vay theo loại hình
Năm 2009 2010 2011
Vay ngắn hạn 38 45 60
Vay trung dài hạn 20 37 30
Tổng cộng 58 82 90
( trích báo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
12
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
13
Chuyên đề thực tập
+ Tổ chức quản lí của DNVVN gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí:
Nhờ bộ máy quản lí gọn nhẹ nên khi thực hiện công việc được giải
quyết nhanh chóng và hiệu quả linh hoạt trong hoạt động sản xuất và thâm
nhập thị trường.
1.2.2. Hạn chế doanh nghiệp vừa và nhỏ :
- Hạn chế về nguồn vốn : Hầu hết những doanh nghiệp này có quy mô
vốn hạn chế., số lượng lao động ít, thường tập trung vào lĩnh vực vốn đầu tư
vừa phải. Doanh nghiệp thường không hiểu về cơ chế tín dụng của ngân hàng
thương mại, có tâm lí sợ thủ tục vay vốn rườm rà , phức tạp, việc giải quyết
cho vay ngân hàng khó khăn . Nhiều doanh nghiệp thông tin thiếu minh
bạch .xác định rõ dòng tiền luân chuyển bởi không tính toán được khả năng
trả nợ trong tương lai. Một số doanh nghiệp khi lập phương án kết quả sản
xuất kinh doanh còn sơ sài nên ngân hàng rất khó thẩm định, đánh giá về
năng lực thật sự của khách hàng.
- Hạn chế về công nghệ :
Đối với DNVVN thì tốc độ đổi mới công nghệ còn đang chậm , chưa
đồng bộ và chưa theo mụt hướng phát triển rõ rệt. Hầu hết các công nghệ
dựng đều là công nghệ tụt hậu 2-3 thế hệ dẫn đến tình trạng sản phẩm không
thể đáp ứng được mẫu mã chất lượng sản phẩm. do đó sẽ ảnh hưởng lớn đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đây là vấn đề khó khăn cho cán bộ thẩm định khi thẩm định về thị
trường sản phẩm cũng như công nghệ kĩ thuật cho dự án. Vì thế khi thẩm định
cán bộ thẩm định cũng cần phải xem xét kĩ lưỡng về mặt công nghệ dự án từ
đó xác định tính khả thi của dự án trong những quyết định cho vay.
- Hạn chế về năng lực cạnh tranh và tiếp cận thị trường:
DNVVN có thể là các loại hình doanh nghiệp công ty tư nhân, công ty
TNHH, công ty cổ phần , công ty có quy mô nhỏ, phân tán và khả năng liên
chính, sổ sách kế toán không thực… trong khi điều kiện vay vốn của ngân
hàng lại quá khắt khe. Do vậy để đảm bảo được nguồn vốn đi vay phải đảm
bảo được tiêu chuẩn nhất định.
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
15
Chuyên đề thực tập
1.2.4. Các phương thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ :
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng theo đó ngân hàng và
doanh nghiệp xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một
khoảng thời gian xác định.Phương thức này áp dụng cho khách hàng có nhu
cầu vay vốn thường xuyên
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư:
Cho vay theo dự án đầu tư là ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các dự
án đầu tư phục vụ đời sống. Phương thức cho vay này áp dụng với nhu cầu
nguồn vốn lớn. Ngân hàng có thời gian huy động và trả lãi huy động, Vỡ vậy
ngân hàng và khách hàng thỏa thuận mức phí trả trong trường hợp DN trả
trước hạn
- Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay mà qua đó ngân hàng thỏa thuận bằng
văn bản chấp nhận cho doanh nghiệp chi vượt số tiền có trong tài khoản thanh
toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác
định. Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi. Để được thấu chi, khách hàng làm
đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thời gian thấu chi. Trong quá trình
hoạt động ngân hàng có thể kí séc, lập ủy nhiệm chi, mua thẻ… vượt quá số
dư tiền gửi để chi trả.
1.3. Phân tích thực trạng thẩm định tại ngân hàng BIDV Tây Hồ
1.3.1. Kết quả công tác thẩm định dự án tại BIDV Tây Hồ
Công tác thẩm định ngày được nâng cao về chất lượng thẩm định cũng
như tiến độ về thực hiện dự án.
thống ngân hàng cùng thực hiện , xây dựng các chỉ tiêu theo dõi đối với khách
hàng , dự án liên quan đến tác nghiệp và hoạt động của ngân hàng trong lĩnh
vực tín dụng đánh giá để toàn hệ thống từ chi nhánh đến trung ương để cùng
triển khai thực hiện đưa công tác thẩm định , hoạt động tín dụng ngày một
chất lượng
* Về cán bộ thẩm định.
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
17
Chuyên đề thực tập
+ Về học vấn, các cán bộ thẩm định trong BIDV đều có yêu cầu tốt
nghiệp đại học trở lên, có trình độ chuyên môn cao và có tinh thần trách
nhiệm cao với công việc.
+ Cán bộ thẩm định cần nắm vững định hướng, chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của đất nước, các lĩnh vực kinh tế Hiểu biết các quy định luật
pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư …
+ Cán bộ thẩm định nắm vững tình hình SXKD, các số liệu tài chính của
doanh nghiệp, các quan hệ tài chính- kinh tế tín dụng của doanh nghiệp ( hoặc
của chủ đầu tư khác) từ đó khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của
doanh nghiệp ( hoặc của chủ đầu tư), thông tin về giá cả, thị trường để phân
tích hoạt động chung của doanh nghiệp ( hoặc của chủ đầu tư) và cuối cùng
đưa ra các quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư.
b. Vai trò của công tác thẩm định đối với các dự án vay vốn đầu tư
tại BIDV Tây Hồ:
Thẩm định có vai trò rất quan trọng trong việc cấp giấy phép đầu tư. Đây là
cơ sở để các cấp có thẩm quyền trong ngân hàng xem xét đưa ra quyết định cho
vay vốn. Trong BIDV thẩm định dự án đầu tư có các vai trò quan trọng sau:
Thứ nhất, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc kiểm tra tính hợp lý và
hợp pháp . Dựa trên hồ sơ thẩm định, cơ quan có chức năng thẩm định sẽ tiến
hành kiểm tra và đánh giá tính hợp pháp, tính hợp lý của dự án.
Thứ hai, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc sàng lọc dự án. Chỉ
1.3.4. Quy trình thẩm định các dự án đầu tư vay vốn tại BIDV :
Bước 1: Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn. Nếu hồ sơ vay vốn
chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng hoàn chỉnh , bổ sung hồ sơ , nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì kí giao
nhận hồ sơ vào hồ sơ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
20
Chuyên đề thực tập
Các hồ sơ chính phải kiểm tra bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hồ sơ về khách hàng vay vốn
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của
khách hàng.
- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh , khả năng tài chính của khách
hàng và người bảo lãnh nếu có.
- Hồ sơ về dự án vay vốn.
- Hồ sơ bảo đảm nợ vay.
Nếu hồ sơ đạt đủ yêu cầu thì sang bước tiếp theo là thẩm định dự án và
khách hàng vay vốn.
Bước 2 : Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thụng tin liên quan và các
nội dung yêu cầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình này, Cán
bộ thẩm định xem xét , thẩm định dự án đầu tư và khách hàng vay vốn,
Các nội dung chính trong thẩm định , đánh giá khách hàng:
+ Đánh giá chung về khách hàng
+ Đánh giá năng lực pháp lí của khách hàng
+ Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động và quản trị điều hành của
ban lãnh đạo của doanh nghiệp.
+ Thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng
+ Thẩm định tài chính của khách hàng
+ Đánh giá công nợ của khách hàng đối với tổ chức tín dụng
+ Bảng báo cáo thẩm định dự án và bản tính toán kèm theo.
+ Hồ sơ vay vốn
+ Các thông tin cần thiết dựng để thẩm định các dự án khác tương tự sau này
1.3.5. Các phương pháp thẩm định dự án vay vốn đầu tư được sử
dụng tại BIDV Tây Hồ.
Phương pháp thẩm định theo trình tự :
Phương pháp thẩm định theo trình tự được sử dụng trong tất cả dự án
thẩm định tại chi nhánh Tây Hồ. Cán bộ thẩm định thường tiến hành thẩm
định theo trình tự từ tổng quát đến chi tiết . Trước tiên cán bộ thẩm định chi
SV: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Đầu tư 50C
22
Chuyên đề thực tập
nhánh tiến hành thẩm định tổng quát: Xem xét khái quát nội dung cần thẩm
định của dự án như tính đầy đủ, hợp lệ và hợp lí của hồ sơ dự án, tư cách pháp
lí của chủ đầu tư… Từ đó cán bộ biết được quy mô, tầm quan trọng của dự
án, biết được cơ quan có liên quan trong quá trình thẩm định. Sau thẩm định
tổng quát,cán bộ thẩm định đi vào chi tiết. Thẩm định chi tiết được tiến hành
tỉ mỉ với từng nội dung của dự án như:
+ Điều kiện pháp lí
+ Thẩm định thị trường kĩ thuật
+ Tổ chức quản lí
+ Tài chính và kinh tế xã hội của dự án.
Mỗi một nội dung cán bộ thẩm định lại đưa ra những ý kiến đánh giá là
đồng ý hoặc sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được.
Ví dụ minh họa : Dự án khai thác mỏ than khu I Nước Vàng, thuộc xã
Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Đầu tiên cán bộ tiến hành thẩm
định tổng quát dự án về các mặt ; Tính đầy đủ , phù hợp của hồ sơ dự án, tư
cách pháp lí của chủ đầu tư : Giấy phép kinh doanh , quyết định thành lập
công ty và quy mô vốn 8 tỉ đồng , thời gian vay vốn 5 năm kể từ ngày giải
ngân đầu tiên …