CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN NGÀNH DỆT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THưƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH THĂNG LONG - Pdf 13

Chuyờn tt nghip
Nguyn Th Hng Nhung u t 47 D

trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa đầU tƯ

Diendan.studentzone.vn CHUYÊN Đề TốT NGHIệP

Đề tài:
hoàn thiện công tác THẩM ĐịNH Dự áN VAY VốN
NGàNH DệT TạI NgÂn hàng TMCP ngoại thơng
việt Nam-Chi nhánh thăng long
Giáo viên hớng dẫn
:

Th.S Trần Mai Hoa
Sinh viên thực hiện
:

Nguyễn Thị Hồng Nhung
Chuyên ngành
:

Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Lớp: Đầu tư 47D
Khoa: Đầu tư
Trường: Đai học Kinh tế Quốc dân

Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-
Chi nhánh Thăng Long, em đã hoàn thành đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định
dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi
nhánh Thăng Long ”. Đó là kết quả của quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tiễn
hoạt động của cơ sở thực tập.
Em xin cam đoan rằng chuyên đề này:
- Không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào mà không có trích dẫn.
- Mọi số liệu trong chuyên đề đưa ra đều được sự cho phép của cơ sở thực tập.
Nếu có nội dung sai phạm trong chuyên đề em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước khoa và nhà trường. Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2009.
Chữ ký sinh viên

Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D Nguyễn Thễ Hễng

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 9



2.3.Hoạt động kinh doanh dịch vụ 22

2.5 Công tác ngân quỹ 23

2.6. Hoạt động đầu tư 24

II.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM , CHI NHÁNH THĂNG
LONG 25

1.Những quy định của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh
Thăng Long về cho vay theo dự án đầu tư 25

Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
1.1.Các nguyên tắc chung trong chính sách tín dụng của NH TMCP
Ngoại thương Việt Nam 25

1.2.Quy định về đối tượng cho vay 28

1.3.Quy định về nguyên tắc vay vốn 28

1.4 Quy định về điều kiện cho vay 29

1.5. Quy định về hạn mức cho vay 30

1.6.Quy định về mức lãi suất cho vay 30

1.7.Quy định về thời hạn cho vay 31

2.1.1.Thẩm định tổng quát 47

2.1.2.Thẩm định chi tiết 47

2.2.Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu 48

2.3.Phương pháp phân tích độ nhạy 49

2.4. Phương pháp dự báo 50

3.Nội dung thẩm định 50

Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
3.1. Thẩm định khách hàng vay vốn 50

3.1.1 Khái quát về khách hàng vay vốn 51

3.1.2. Thẩm định hồ sơ pháp lý,năng lực pháp lý và năng lực tài chính
của khách hàng 51

3.2.

Thẩm định dự án vay vốn 54

3.2.1.

Khái quát chung về dự án 54

3.2.2.

4.2.2. Khái quát chung về dự án 72

4.2.3. Thẩm định dự án đầu tư 73

4.2.3.1. Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án 73
4.2.3.2. Thẩm định các căn cứ pháp lý của dự án 74
4.2.3.3. Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án 75
4.2.3.4. Thẩm định kỹ thuật của dự án 76
4.2.3.5. Thẩm định tài chính dự án 79
4.2.3.7. Khả năng phát triển và mở rộng dự án trong tương lai . 87
4.3.Thẩm định tài sản đảm bảo 88

4.4. Ước lượng và kiểm soát rủi ro 88

4.5. Những điểm lợi nổi bật doanh nghiệp sẽ thu được từ dự án và
những khó khăn sẽ gặp phải 88

Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
4.6. Kết luận 90

III. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN NGÀNH
DỆT TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
THĂNG LONG. 91

1.

Những thành tựu đạt được 91

2.

Giải pháp về quy trình thẩm định 103

2.2.

Giải pháp về phương pháp thẩm định 104

2.3.

Giải pháp về nội dung thẩm định 105

2.4.

Giải pháp về con người 106

2.5.

Giải pháp về thiết bị công nghệ 107

2.6.

Giải pháp về tổ chức 109

3.Kiến nghị 110

3.1.Về phía Nhà nước và các Bộ Ngành 110

3.2.Đối với NHNN . 110

3.3. Đối với chủ đầu tư lĩnh vực dệt may 111


Bảng 2.1 :Thị phần hàng dệt may Việt Nam trên thế giới năm 2008 36

Bảng 2.2 : Thị trường và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
trong tháng 1/2009 38

Bảng 2.3 : Chủng loại và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
trong tháng 1/2009 38

Bảng 2.4 : Sơ đồ quy trình thẩm định của NHNT Việt Nam 46

Bảng 2.5 :Cơ cấu tổ chức và các vị trí lãnh đạo chủ chốt của công ty cổ phần
dệt may Hà Nội 64

Bảng 2.6 :Phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp 68

Bảng 2.7: Doanh thu của dự án 80

Bảng 2.8 : Kế hoạch trả nợ vay vốn lưu động của dự án 82

Bảng 2.9 : Kế hoạch trả lãi vay đầu tư 82

Bảng 2.10 : Chi phí của dự án 84

Bảng 2.11: Tính lợi nhuận của dự án 85

Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
Bảng 2.12 : Dòng tiền của dự án 86
Bảng 2.13:Chi phí dự án 114

hành thẩm định dự án đầu tư rất kỹ lưỡng và chi tiết. Qua công tác thẩm định sẽ
chọn ra được các dự án khả thi, loại bỏ các dự án không khả thi. Có thể nói, hoạt
động thẩm định sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của chính sách tín dụng
trong ngân hàng nên cần được hoàn thiện cả về nội dung và phương pháp thẩm định
Thời gian vừa qua em có tham gia thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam, nhận thức được tầm quan trọng của công tác thẩm định dự
án đầu tư trong Ngân hàng nên em đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác thẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
định dự án vay vốn ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,
Chi nhánh Thăng Long ”
Đề tài có cơ cầu ba chương lớn như sau :
- Chương I : Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi
nhánh Thăng Long .
- Chương II : Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn ngành dệt tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam , Chi nhánh Thăng Long
- Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án
đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh
Thăng Long .
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
CHƯƠNG I . TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG
VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I. TỔNG QUAN VỀ NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM , CHI
NHÁNH THĂNG LONG
1. Khái quát chung về lịch sử hình thành , phát triển
1.1. Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long gọi tắt là Chi

chính nhân
sự
Phó giám đốc
P.Ngân quỹ P.Khách hàng
PGD. Phố Vọng
PGD. Lê Văn
Lương
Tổ kiểm tra
nội bộ

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long gồm 4 phòng
nghiệp vụ, một tổ kiểm tra và bốn phòng giao dịch trực thuộc :
Các phòng nghiệp vụ gồm tại trụ sở chính chi nhánh gồm:
- Phòng hành chính nhân sự
- Phòng kế toán và thanh toán dịch vụ
- Phòng quan hệ khách hàng
- Phòng ngân quỹ
- Tổ kiểm tra nội bộ
Các phòng giao dịch trực thuộc :
- Phòng giao dịch Kim Liên – Ô Chợ Dừa
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
- Phòng giao dịch Lê Văn Lương
- Phòng giao dịch Phố Vọng
- Phòng giao dịch Lạc Long Quân
Khi mới thành lập đội ngũ cán bộ công nhân viên của Chi nhánh gồm 14 người
đến nay toàn bộ chi nhánh có trên 100 người.Cán bộ công nhân viên của chi nhánh
95% có trình độ học vấn Đại học trở lên, còn lại là cao đẳng và trung cấp .
1.3.Các phòng ban chức năng
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long luôn cố gắng duy trì

Quản lý hồ sơ tín dụng, thực hiện việc thu nợ gốc, lãi các hợp đồng vay vốn của
khách hàng.
Thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu và dịch vụ đối ngoại liên quan đến hàng
hóa xuất nhập khẩu của đơn vị trong nước với nước ngoài qua chi nhánh.
Cân đối nguồn ngoại tệ, đề xuất các lãi xuất đầu vào đầu ra của chi nhánh .
Lập và duyệt các báo cáo thồng kê gửi NHNN, NHNTVN .
* Nhiệm vụ :
Tổng hợp số liệu kế toán, lập các bảng cân đối kế toán định kỳ, bảng tôngr kết
tài sản và kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm của chi nhánh .
Theo dõi quản lý chi tiêu tài chính tại chi nhánh .
Hạch toán và quản lý tiền lương, thưởng và quản lý các quỹ của chi nhánh .
Hạch toán và theo dõi tình hình dự trữ bắt buộc, phí bảo hiểm tiền gửi .
Tổ chức thanh toán liên hàng nội bộ NHNT, thanh toán liên ngân hàng qua
NHNN.
In, chấm, đối chiếu, quản lý sổ phụ nội bảng và ngoại bảng, các tài khoản nội bộ
của chi nhánh, tài khoản tiền gửi, tài khoản tiền vay của khách hàng.
Đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ hàng tháng, quý, năm .
Hạch toán tiền gửi cho khách hàng, thu nợ gốc, lãi tiền vay của khách hàng.
Thẩm định khách hàng, xác định hạn mức tín dụng, hoàn tất hồ sơ và thủ tục với
phòng thẻ Vietcombank TW để phát hành thẻ cho khách hàng .
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
Theo dõi hoạt động các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ đề phòng, ngăn ngừa
thẻ giả mạo hoặc giao dịch giả mạo.Tiếp cận khách hàng, quảng bá tính ưu việt của
sản phẩm thẻ VCB, đẩy mạnh việc phát hành thẻ.
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế liên quan đến xuất nhập khẩu hàng
hóa dịch vụ của khách hàng bao gồm nghiệp vụ thư tín dụng, chuyển tiền, nhờ thu .
Thực hiện nghiệp vụ phát hành thông báo thư bảo lãnh, mở L/C trả chậm đối với
nước ngoài, các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước đối với trường hợp ký quỹ 100%.
Tư vấn cho khách hàng về các vấn đề liên quan.

phán ký kết các Hợp đồng cung ứng dịch vụ đến Khách hàng .
Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thẩm định tín dụng, thực hiện và quản lý các
khoản tín dụng theo quy trình, quy định hiện hành .Tiếp nhận hồ sơ tín dụng của
khách hàng, tiếp nhận và xử lý, theo dõi việc xử lý các nhu cầu rút vốn vay theo
Hợp đồng tín dụng, nhu cầu sử dụng nghiệp vụ tài trợ thương mại, thấu chi, bao
thanh toán và các nhu cầu tín dụng khác của khách hàng. Đề xuất cung ứng các loại
sản phẩm dịch vụ tín dụng tín dụng áp dụng đối với từng loại khách hàng. Cho điểm
và xếp hạng tín dụng khách hàng theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam. Thẩm định rủi ro tín dụng ( Giới hạn tín dụng, cấp tín dụng ) và
đánh giá các loại rủi ro trong giao dịch tín dụng với khách hàng, bao gồm tính pháp
lý, năng lực tài chính của khách hàng , tính khả thi và hiệu quả của từng khoản cấp
tín dụng, thẩm định và định giá TSCĐ ( nếu có ) …Thực hiện ký kết các loại hợp
đồng cam kết đối với khách hàng trong phạm vi quy định. Là đầu mối chuẩn bị tài
liệu và thu xếp thực hiện quy trình phê duyệt tín dụng theo quy định. Kiểm tra các
điều kiện rút vốn và chỉ thị các phòng tác nghiệp có liên quan thực hiện giải ngân
cho khách hàng ( trừ trường hợp cấp phê duyệt có quy định khác).Thực hiện quản lý
tín dụng / khách hàng trong quá trình cấp tín dụng bao gồm kiểm tra vốn vay, tài
sản đảm bảo, đôn đốc khách hàng trả nợ, phối hợp với các phòng ban liên quan thu
hồi nợ vay đầy đủ và đúng hạn.Thực hiện quản lý và xử lí các khoản tín dụng có
vấn đề.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục khách
hàng.Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam. Đảm bảo dư nợ theo từng nhóm khách hàng, theo tổng mức giới
hạn đã được phê duyệt. Kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro, nhóm khách hàng,
ngành hàng, lĩnh vực đầu tư có vấn đề, đề xuất điều chỉnh tổng giới hạn tín dụng đối
với các khoản mục nếu cần thiết.
Cung cấp thông tin về khách hàng cho Phòng / Bộ phận QLN để thực hiện báo
cáo và tờ trình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng .

có hiệu quả.
Xử lý tiền mặt đã hết hạn lưu hành hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu thông theo chế
độ quy định.
1.3.5.Tổ kiểm tra nội bộ
* Chức năng
Tổ kiểm tra nội bộ có chức năng tham mưu và giúp cho Ban Giám Đốc trong
việc kiểm tra, giám sát thực hiện các văn bản pháp luật của nhà nước, quy chế, quy
định của NHNN và NHNTVN nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
ngoại tệ, tín dụng của chi nhánh, bảo vệ lợi ích của nhà nước của Ngân hàng và
khách hàng tại chi nhánh.
* Nhiệm vụ
Lập kế hoạch định ký hoặc đột xuất về kiểm tra, kiểm soát nội bộ trình Giám
đốc chi nhánh duyệt và tiến hánh kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy định của
pháp luật, quy định của NHNNVN và các quy chế, quy trình nghiệp vụ và quy định
nội bộ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
2.Tình hình hoạt động của Chi nhánh
2.1.Hoạt động huy động vốn
Bản chất của Ngân hàng là cho vay để đi vay, là kinh doanh tiền tệ, lợi nhuận
của ngân hàng chính là phần chênh lệch giữa lãi suất tiền cho vay và lãi suất tiền
gửi. Cho vay là hoạt động sinh lời cao, vì thế ngân hàng thường sử dụng những
chính sách nhằm huy động vốn ở mức cao. Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
Thăng Long chủ yếu thông qua các hình thức : tiền gửi, tiền vay và phát hành các
giấy tờ có giá trong đó chủ yếu là huy động vốn thông qua huy động tiền gửi từ các
cá nhân và tổ chức kinh tế, lượng vốn huy động được thông qua hoạt động này
chiếm trên 90% tổng số vốn huy động.
Năm 2007 chi nhành NHNT Thăng Long được nâng cấp thành chi nhánh trực
thuộc NHNT Việt Nam. Với những nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công
nhân viên Chi Nhánh, hoạt động kinh doanh trong năm 2007 đã đạt những kết quả

356,23
512,03
9
1855,66
405
649,23
813,43
12
2.Tiền vay ( tỷ đồng )
- Vay NHNN
- Vay các TCTD
80,136
25
55,136
54,81
15
39,81
79,13
20
59,13
3.Phát hành giấy tờ có giá( tỷ đồng ) 32,164 69,93 115,21
4.Tổng ( tỷ đồng ) Trong đó :
- Ngoại tệ ( Triệu USD )
- VNĐ ( tỷ đồng )
1000
30
520
1260
39
640

hàng đã tạo dựng được uy tín của mình với khách hàng và đồng thời cũng chứng tỏ
các biện pháp, các công cụ cũng như chính sách tín dụng mà ngân hàng đặt ra đem
lại kêt quả tốt. Việc sử dụng lãi suất linh hoạt theo từng thời kỳ đã đóng vai trò
không nhỏ trong thành công này .số vốn sử dụng là 2700 tỷ đồng trong đó vốn đầu
tư tín dụng là 1755 tỷ quy VNĐ chiếm 65%, tiền gửi tại NHTW là 945 tỷ quy VNĐ
chiếm 35% tổng số vốn sử dụng. Kết quả năm 2008, hoạt động tín dụng của Chi
nhánh Thăng Long có sự tăng trưởng mạnh mẽ, dư nợ cho vay đạt 1755 tỷ quy
VNĐ tăng 60% so với năm 2007 và vượt 40% kế hoạch TW giao.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyền Thị Hồng Nhung Đầu tư 47 D
Bảng 1.3 : Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2006 – 2008
Đơn vị tính : tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
1.Tổng vốn sử dụng :
- Vốn đầu tư tín dụng
- Tiền gửi tại NHTW
1023,85
514,69
509,16
1980
1305
675
2700
1755
945
2.Dư nợ cho vay :
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung dài hạn

Bảng 1.4 : Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ của Chi
nhánh giai đoạn 2006 – 2008
Đơn vị tính : triệu USD
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
1. Tổng kim ngạch
thanh toán XNK :
- Thanh toán NK
- Thanh toán XK
70 32
48
110 50
60
140 63
77
2. Doanh số mua bán
ngoại tệ :
- Mua ngoại tệ
- Bán ngoại tệ
44

- Thu ngoại tệ ( quy USD ) đạt 75 triệu USD, bằng 135% so với năm 2007
- Chi ngoại tệ ( quy USD ) đạt 75 triệu USD, bằng 137% so với năm 2007
Doanh số thu chi qua quỹ trung bình đạt 39,8 tỷ đồng và 0,625 triệu USD/ngày .
Ngoài ra tổng thu chi EURO, séc du lịch cũng như các ngoại tệ khác tăng mạnh.
- Lượng tiền giả thu được: 35.040.000VNĐ
Sự gia tăng lượng tiền mặt qua quỹ thể hiện sự lớn mạnh của quỹ, sự hoạt động
có hiệu quả của quỹ cùng với đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng lớn.
Kết quả kinh doanh
Năm 2008:
- Tổng thu nhập : 250 tỷ đồng
- Tổng chi phí : 209,3 tỷ đồng
- Lãi ròng : 40,7 tỷ đồng
2.6. Hoạt động đầu tư
Ngoài hai hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng là huy động vốn và cho
vay thì ngân hàng còn tiến hành các hoạt động kinh doanh, đầu tư khác như đông tài
trợ cho vay, góp vốn liên doanh liên kết và đông tài trợ cho vay .
Bảng 1.5 : Hoạt động đầu tư của chi nhánh
Đơn vị : Triệu đồng
Hình thức đầu tư Số tiền
Góp vốn liên doanh , liên kết :
- Quỹ thành viên
- Công ty liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Vietcombank
25.000
15.000
10.000
Nguồn : Phòng kế toán , VCB Thăng Long
Hoạt động đầu tư góp vốn của Chi nhánh Thăng Long nhìn chung đã đảm bảo
danh mục đầu tư có chất lượng tốt, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của NHNN
và đảm bảo tuân thủ về quản lý góp vốn đầu tư .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status