hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước - Pdf 13



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN XUÂN QUẢNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.VŨ ĐỨC THANH Đà Lạt – 2012 MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i



1.4.1. Những nhân tố khách quan 23

1.4.2. Những nhân tố chủ quan 24

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 27

2.1. Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước . 27

2.1.1. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN 27

2.1.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư Ngân sách Nhà nước
qua Kho bạc Nhà nước 37

2.2. Đánh giá chung công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN 49

2.2.1. Những kết quả đạt được: 49

2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân 55

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 65



3.2.8. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN. 79

3.2.9 Hiện đại hoá công nghệ KBNN trên cơ sở hình thành Kho bạc
điện tử. 79

3.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp 80

3.3.1. Sự chỉ đạo, điều hành Quốc hội, Chính phủ 80

3.3.2 Hoàn thành mục tiêu chiến lược phát triển Hệ thống KBNN đến
năm 2020: 81

3.3.3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Kho bạc Nhà nước: 83

3.3.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, chế độ
trách nhiệm thủ trưởng tại các đơn vị sử dụng NSNN 84

3.3.5. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 -2-

MỞ ĐẦU
Từ khi thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, công tác quản lý quỹ

1.1.1. Ngân sách Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm
"Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
1.1.1.2 .Những vấn đề cơ bản của NSNN :
-Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
-Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được
phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.
-3-

- Ngân sách nhà nước được thực hiện nguyên tắc cân đối thu, chi ngân sách.
1.1.2. Chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm và nội dung chi Ngân sách nhà nước:
a) Khái niệm:
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung
được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà
nước trong từng công việc cụ thể.
b) Nội dung và phân loại chi Ngân sách nhà nước
“Chi Ngân sách Nhà nước bao gồm: Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ
của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật”.
Phân loại các khoản chi theo yếu tố các khoản chi: chi đầu tư, chi thường xuyên
và chi khác.
c) Chu trình chi ngân sách nhà nước
- Lập dự toán chi NSNN: là quá trình bao gồm các công việc lập dự toán, phân
bổ dự toán chi và giao dự toán chi NSNN.

đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.2.2.2.Việc kiểm soát chi NSNN góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý chi
NSNN tăng cường tính hiệu lực của các văn bản pháp lý.
1.2.2.3.Việc kiểm soát chi NSNN góp phần định lượng, đánh giá hiệu quả,
đúng mục đích sử dụng của các khoản chi NSNN.
1.2.2.4. Việc kiểm soát chi NSNN phù hợp với yêu cầu mở cửa và hội nhập với
nền tài chính khu vực và thế giới.
1.3. Công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN
1.3.1. Kiểm soát điều kiện chi NSNN qua KBNN
+ Các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt.
+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN quy định.
+ Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc
người được uỷ quyền quyết định chi.
+ Có đủ các chứng từ liên quan tuỳ theo tính chất của từng khoản chi.
1.3.2 Phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong công tác kiểm soát chi
NSNN
- Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán.
- Kiểm tra ,xác nhận số liệu NSNN của các đơn vị sử dụng NS.
- Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ, từ chối thanh toán các trường hợp không đủ
các điều kiện chi theo quy định.
- Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh trong trường hợp tồn quỹ ngân sách các
cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi.
1.3.3. Nguyên tắc đối với công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN:
1.3.3.1. Công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi
trả, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao,
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ
trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
- Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo

kinh phí NSNN cấp.
1.4.2. Những nhân tố chủ quan
- Chức năng, nhiệm vụ KBNN.
- Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi của
KBNN.
- Về cơ sở vật chất kỹ thuật.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN có vai trò quan trọng trong việc chi tiêu sử
dụng nguồn lực đất nước một cách tiết kiệm, hiệu quả, giữ vững ổn định kinh tế - xã
hội của một quốc gia, nâng cao đời sống nhân dân. Yêu cầu phải có cơ chế kiểm soát
chi NSNN chặt chẽ đảm bảo tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm
soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
2.1. Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước
2.1.1. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
2.1.1.1. Cơ chế kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN theo Luật NSNN
a.Về hình thức cấp phát NSNN:
-6-

Luật NSNN đã quy định các khoản chi NSNN thường xuyên cho đối tượng thụ
hưởng kinh phí NSNN được thực hiện cấp phát theo dự toán thay thế việc cấp phát
theo hình thức hạn mức kinh phí. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách của các cơ quan,
đơn vị được giao, KBNN thực hiện kiểm soát và thanh toán các khoản chi NSNN
theo đúng các chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
b.Về việc phân bổ, giao dự toán NSNN:
Dự toán chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng NSNN được giao chi tiết đến
-7-

Mức thanh toán: Căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi
dự toán ngân sách nhà nước được giao và còn đủ số dư dự toán để thực hiện thanh
toán.
- Tạm cấp kinh phí ngân sách: Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp
vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định. Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình
quân 1 tháng của năm trước. Sau khi dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao, Kho bạc Nhà nước thực hiện giảm trừ khoản tạm cấp vào loại, khoản chi ngân
sách được giao của đơn vị sử dụng ngân sách.
-Chi ứng trước dự toán cho năm sau: Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện chi ứng trước cho đơn vị sử dụng
ngân sách . Đối với những khoản chi này, KBNN thực hiện cấp phát, thanh toán
không vượt quá 20% dự toán chi NSNN theo từng lĩnh vực tương ứng năm ngân sách
hiện hành đã được giao hoặc số kiểm tra dự toán chi ngân sách nhà nước đã thông
báo cho cơ quan, đơn vị đó. Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi vốn ứng trước
theo dự toán thu hồi của cơ quan phân bổ dự toán ngân sách nhà nước.
e.Hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước :
Căn cứ hồ sơ, tài liệu do đơn vị thụ hưởng ngân sách gửi đến, KBNN thực hiện
kiểm soát kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy
định :
- Hồ sơ gửi lần đầu.
- Hồ sơ tạm ứng, thanh toán gửi từng lần
2.1.1.2 Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên
NSNN
toán viên
(4)

(5)

(5)

(1)

-8-

(Nguồn: Kho bạc Nhà nước) Hướng đi của hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi

Hướng đi của chứng từ thanh toán
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ chi thường xuyên tại KBNN

Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ chứng từ
Bước 2. Kiểm soát chi
Bước 3. Kế toán trưởng ký chứng từ.
Bước 4. Giám đốc ký.
Bước 5. Thực hiện thanh toán
Bước 6. Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng.
Bước 7. Chi tiền mặt tại quỹ.
2.1.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư Ngân sách Nhà nước qua

việc nhận, sử dụng vốn NSNN và thanh toán trong đầu tư XDCB.
2.1.2.3. Điều kiện và thủ tục thanh toán chi đầu tư
Theo quy định, các khoản chi đầu tư xây dựng chỉ được cấp phát, thanh toán
khi có đủ các điều kiện sau:
-Có dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định phê duyệt đầu tư
của cấp có thẩm quyền.
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
-Tài liệu bổ sung hàng năm gồm : Kế hoạch vốn hàng năm ( hay còn gọi là Kế
hoạch khối lượng ) và Thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư hàng năm.
- Những loại tài liệu trên được gửi một lần (bao gồm cả trường hợp bổ sung,
điều chỉnh), tài liệu gửi bổ sung hàng năm phải là bản chính hoặc bản sao y bản
chính.
- KBNN không nhận và không xem xét các bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công,
các tài liệu có tính kỹ thuật của dự án đầu tư.
2.1.2.4. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán của Kho bạc Nhà nước
- Tài liệu, hồ sơ chứng từ thanh toán vốn đầu do chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà
nước phải đảm bảo đúng quy định.
- Các dự án phải có đủ thủ tục Đầu tư và xây dựng, có kế hoạch vốn đầu tư
hàng năm và có đủ điều kiện được thanh toán vốn.
- Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Thủ tục mở Tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN.
- Chủ đầu tư phải lập, ký chứng từ thanh toán vốn đầu tư.
- Số vốn thanh toán cho dự án không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu;
vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho dự án trong năm
không được vượt kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án .
2.1.2.5. Hình thức thanh toán vốn đầu tư
Việc thanh toán vốn đầu tư XDCB được thực hiện dưới hai hình thức là tạm
ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, cụ thể:
-Tạm ứng: Hình thức này được áp dụng đối với các gói thầu xây lắp; gói thầu
thiết bị, gói thầu tư vấn và một số khoản chi phí khác. Tỷ lệ tạm ứng phụ thuộc vào
Bộ phận
Kiểm soát chi

Bộ phận
Kế toán

Lãnh đạo
KBNN

Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và
trả kết quả
(2)
(10)

(1)

(3)



Chủ đầu tư

Bộ phận
Kế toán

Bộ phận
Kiểm soát chi

Lãnh đạo
KBNN

Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và
trả kết quả

Chủ đầu tư

Bộ phận
Kế toán

Bộ phận
Kiểm soát chi

Lãnh đạo
KBNN

Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và
trả kết quả

nhận hồ sơ và
trả kết quả

Chủ đầu tư

Nhà thầu

Bộ phận
Kế toán

Bộ phận
Kiểm soát chi

Lãnh đạo
KBNN

Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và
trả kết quả

Chủ đầu tư
-11-

(Nguồn: Kho bạc Nhà nước) Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ chi đầu tư tại KBNN

đồng mỗi năm. Ban đầu, KBNN chỉ tập trung kiểm soát các khoản chi thường xuyên
và các chương trình mục tiêu quốc gia, từ năm 2000, hệ thống KBNN đã kiểm soát
toàn diện các khoản chi của NSNN, bao gồm cả chi đầu tư XDCB. Trong bối cảnh
nền kinh tế đang ở giai đoạn chuyển đổi, cơ chế, chính sách của Nhà nước chưa ổn
định, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đầu tư XDCB, KBNN đã nghiên cứu áp dụng
nhiều biện pháp quản lý, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý và các chủ đầu
tư, hoàn thiện các quy trình, thủ tục kiểm soát chi theo hướng "một cửa", đơn giản
hoá thủ tục, vừa tạo thông thoáng vừa kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định. Thông qua
công tác kiểm soát chi của KBNN đã ngăn chặn và từ chối thanh toán nhiều khoản
chi chưa đúng chế độ với số tiền hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, giúp cho công tác quản
lý sử dụng ngân sách dần đi vào nề nếp. Từng đồng vốn NSNN được giải ngân
nhanh, đúng đối tượng góp phần thúc đẩy tốc độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, tăng
trưởng cho nền kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh, quốc phòng.

-12-

Bảng 2.1: Tình hình cấp phát, thanh toán chi
NSNN qua KBNN giai đoạn năm 2006 – 2010

Năm
Dự toán chi NSNN qua
KBNN
Thực chi NSNN qua
KBNN
Tỷ lệ giải
ngân
(Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (%)

toán cũng đã được các đơn vị chủ quản chú trọng, hạn chế tình trạng bổ sung, điều
chỉnh dự toán đã góp phần giúp công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của
KBNN được thông thoáng thuận lợi hơn.
- Luật NSNN đã chuyển hình thức cấp phát theo hạn mức kinh phí sang hình
thức rút dự toán tại KBNN giảm thủ tục hành chính, tăng quyền chủ động và trách
nhiệm cho các đơn vị sử dụng ngân sách.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị được quy định rõ hơn đã góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN.
- Thông qua kiểm soát chi NSNN theo hình thức rút dự toán tạo điều kiện cho các
đơn vị dự toán chấp hành việc sử dụng NSNN theo đúng dự toán được duyệt, đúng
định mức, tiêu chuẩn, chế độ do Nhà nước quy định.
- Về công tác quyết toán ngân sách: Luật NSNN có hiệu lực thi hành từ năm ngân
sách 2004, được quy định dài hơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổng hợp,
thẩm định phê duyệt quyết toán ngân sách của các cấp ngân sách và việc kiểm toán,
báo cáo quyết toán ngân sách các cấp của cơ quan kiểm toán.
2.2.1.2. Công tác kiểm soát chi đầu tư NSNN qua KBNN
- Các Văn bản hướng dẫn đã phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ
quan, tổ chức. Do vậy, công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tương đối chặt chẽ,

Năm
Tổng số kiểm
soát chi
thường xuyên
NSNN qua
KBNN
Số đơn vị
chưa chấp
hành đúng
chế độ


trong
nước
Vốn
nước
ngoài
Tổng số
Vốn
trong
nước
Vốn
nước
ngoài
Tổng số
Vốn
trong
nước
Vốn
nước
ngoài
1 2006
1 KH vốn 83.323


51.254

1.233

3
Tỷ lệ giải ngân
(%)
83.6

82.6

93.6

92.5

88.8

100.4

81.1

81.4

70.5

II
2007

16.745

12.338

4.407

65.002

62.540

2.462

3
Tỷ lệ giải ngân
(%)
81.9

83.1

71.3

75.8

80.1

65.9

83.6



3.492

2 Số TT 94.824

86.752

8.073

17.652

12.903

4.748

77.172

73.848

3.324

3
Tỷ lệ giải ngân
(%)
80.6

81.1

75.4


21.538

7.486

109.562

105.425

4.137

2 Số TT 115.069

104.292

10.777

23.380

17.091

6.289

91.689

87.202

4.488

3
Tỷ lệ giải ngân 1 KH vốn 161.007

148.330

12.677

32.937

25.163

7.775

128.070

123.168

4.902

2 Số TT 143.105

130.514

12.591

27.077



(Nguồn: Theo báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư hàng năm của KBNN)
- Do tổ chức tốt công tác kiểm soát trước, trong và sau khi thanh toán, KBNN đã
từ chối thanh toán hàng nghìn khoản chi do áp sai định mức, đơn giá, đã góp phần
không nhỏ trong việc lập lại kỷ cương kỷ luật, tiết kiệm chống lãng phí trong sử dụng
kinh phí NSNN.
Bảng 2.4: Tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư NSNN
qua KBNN giai đoạn 2006 - 2010
Đơn vị: tỷ đồng
TT Năm
Số lượng dự
án (dự án)
Kế hoạch vốn
đầu tư (tỷ đồng)
Từ chối thanh
toán (tỷ đồng)
1 2006 90.307 83.323 551
2 2007 77.057 99.794 573
3 2008 75.649 117.630 583
4 2009 100.258 138.586 606
5 2010 139.390 161.007 860
(Nguồn: Báo cáo kiểm soát chi NSNN của KBNN hằng năm)
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.2.2.1. Hạn chế và nguyên nhân của công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN :
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN
thời gian qua cũng đã bộc lộ một số hạn chế trong cơ chế quản lý và kiểm soát chi:
chưa thực hiện kiểm soát cam kết chi, vẫn thực hiện cơ chế kiểm soát chi NSNN theo
yếu tố đầu vào, chưa thực hiện kiểm soát chi theo kết quả đầu ra. Tổ chức quy trình
kiểm soát chi NSNN chưa thống nhất, sự phối hợp phân định trách nhiệm giữa các cơ

Thứ ba, tình hình thanh toán trực tiếp từ KBNN cho các đơn vị, đối tượng
hưởng NSNN vẫn chưa được cải thiện đáng kể .
Thứ tư, cơ chế cấp phát các khoản chi ngân sách theo Luật NSNN mới chỉ bỏ
được hình thức cấp phát bằng hạn mức kinh phí và thay bằng hình thức cấp phát theo
dự toán từ KBNN; còn một số phương thức cấp phát khác như cấp bằng lệnh chi tiền,
ghi thu - ghi chi, cấp phát kinh phí uỷ quyền vẫn tồn tại song song với phương thức
cấp phát mới - cấp phát theo dự toán từ KBNN. Thực tế trên gây nhiều khó khăn cho
KBNN trong công tác kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN.
Thứ năm, Về tiêu chuẩn, định mức chi: hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi lạc
hậu.
Thứ sáu, quyền hạn, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị có liên quan trong
quá trình quản lý, kiểm tra, kiểm soát việc chi tiêu của đơn vị thực hiện khoán chi
chưa được quy định một cách rõ ràng.
-17-

Thứ bảy, hạch toán và quyết toán kinh phí NSNN còn gặp khó khăn.KBNN
hạch toán và quyết toán chi NSNN cho các cơ quan, đơn vị khoán vào mục chi
khác, trong khi các đơn vị thực hiện khoán hạch toán và quyết toán các khoản chi
khoán với cơ quan tài chính theo MLNSNN hiện hành.
b) Nguyên nhân:
Một là, cơ cấu tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ trong hệ thống KBNN hiện
nay chưa phù hợp với quy trình giao dịch một cửa.
Hai là, cơ chế kiểm soát chi, phương thức cấp phát chưa được mạnh dạn chuyển
đổi theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế. Hệ thống các văn bản hướng
dẫn về cấp phát, kiểm soát chi NSNN qua KBNN theo Luật NSNN chưa được chặt
chẽ và đồng bộ.
Ba là, các điều kiện để KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát chi NSNN vẫn chưa


vẫn còn khá nhiều hạn chế như quy trình giao dịch một cửa, quy trình cấp phát
NSNN còn bất hợp lý; phương thức cấp phát NSNN chưa phù hợp với giai đoạn hiện
nay; chưa tách biệt rõ người chuẩn chi và người kế toán công quỹ; các tiêu chuẩn,
định mức, chế độ chi tiêu còn thiếu và lạc hậu, Đặc biệt là chưa được đặt trên nền
tảng của hệ thống cơ chế kiểm soát hoàn chỉnh và đồng bộ. Những hạn chế trên đã
làm giảm hiệu quả và vai trò của KBNN trong công tác kiểm soát chi NSNN, đồng
thời gây ra các hiện tượng tiêu cực, làm thất thoát vốn của NSNN. Vì vậy, để hướng
tới một nền tài chính lành mạnh, vững chắc, thì vấn đề đặt ra là phải tìm được những
giải pháp hữu hiệu, nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi
NSNN qua hệ thống KBNN trong thời gian tới.
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
3.1. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn tới
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện :
Cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN nhất thiết phải được hoàn thiện, nâng
cao chất lượng đạt được các mục tiêu cơ bản sau đây:
Một là, Phải đảm bảo tính bao quát về phạm vi, đối tượng và mức độ kiểm
soát chi theo đúng Luật NSNN, đảm bảo tất cả các khoản chi của NSNN đều được
kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ, được cấp phát trực tiếp từ KBNN.
Hai là, Cơ chế chính sách và quy trình nghiệp vụ trong công tác kiểm soát chi
NSNN qua KBNN phải theo hướng đơn giản, hiện đại, công khai, minh bạch và phù
hợp với thông lệ quốc tế. Cơ chế cấp phát và kiểm soát chi NSNN qua KBNN phải
đạt được mục tiêu cấp đúng, cấp đủ, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng NSNN nhằm
quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính nhà nước.
Ba là, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và quyền hạn giữa các cơ quan, các
cấp ngân sách trong việc quản lý, điều hành, quyết định và kiểm soát chi NSNN. Đặc
biệt là phân biệt rõ trách nhiệm, quyền hạn của người chuẩn chi và KBNN với tư
cách là tổng kế toán quốc gia để có sự kiểm tra, kiểm soát trong quá trình kiểm soát

bổ NSNN ở các cơ quan, đơn vị.
Thứ hai, đối với chi đầu tư XDCB chấm dứt việc lập và phân bổ kế hoạch vốn
đầu tư chi tiết cho từng dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Thứ ba, dự toán chi NSNN phải được xây dựng từ cơ sở.
Thứ tư, dự toán kinh phí của các đơn vị phải được xây dựng căn cứ nhiệm vụ,
chức năng, khối lượng hàng hoá cung cấp, chi phí cần thiết để thực hiện công việc.
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, đơn giá, định mức chi NSNN
-Đẩy mạnh việc xây dựng được hệ thống các đơn giá, định mức và tiêu chuẩn
chi đảm bảo tính thống nhất, đầy đủ trên cơ sở định mức chung, định mức theo ngành
và theo vùng, lãnh thổ .
-Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chất lượng đầu ra.
3.2.3. Xây dựng quy trình kiểm soát chi NSNN theo kết quả đầu ra:
Xây dựng quy trình kiểm soát chi NSNN theo kết quả đầu ra, trên cơ sở “đơn đặt
hàng” “sứ vụ hoàn thành” của Nhà nước và đòi hỏi yêu cầu các đơn vị cung ứng của
Nhà nước phải cung cấp hàng hoá, dịch vụ công với mức chi phí hợp lý để đạt đuợc
những hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
3.2.4. Thực hiện quản lý kiểm soát cam kết chi qua KBNN
Cam kết chi là việc các đơn vị thụ hưởng NSNN cam kết sử dụng dự toán chi
ngân sách được giao hàng năm để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị
với nhà cung cấp.
- Thực hiện quản lý và kiểm soát cam kết chi là một trong những cơ sở đầu tiên
-20-

để thực hiện kế toán dồn tích.
- Thực hiện kiểm soát cam kết chi cũng góp phần từng bước đưa các nhà cung
cấp hàng hoá, dịch vụ vào quản lý theo hướng: chỉ những nhà cung cấp hàng hoá,
dịch vụ có uy tín, chất lượng thì mới đưa vào quản lý và được cung cấp hàng hoá,

môn thực hiện. Việc thu gọn về một đầu mối kiểm soát chi do phòng kiểm soát chi
NSNN làm tăng tính hiệu quả trong quá trình tác nghiệp, giải quyết công việc, rút
ngắn được thời gian kiểm soát, thời gian cấp phát thanh toán, thời gian luân chuyển
chứng từ và tạo thuận lợi cho các đơn vị thụ hưởng NSNN trong quá trình giao dịch
-21-

thanh toán.
- Triển khai xây dựng mô hình kiểm soát chi NSNN theo cơ chế một cửa phù
hợp với đặc thù chuyên môn nghiệp tại KBNN
Hai là, Thực hiện rà soát hồ sơ thủ tục, quy trình nghiệp vụ KBNN.
Ba là, xây dựng quy trình xử lý nghiệp vụ cụ thể đối với từng loại công việc
thuộc từng lĩnh .Thực hiện thí điểm việc kiểm soát chi thường xuyên theo mức độ rủi
ro.
Bốn là, việc xây dựng quy trình cũng gắn liền với việc ban hành quy chế phân
công nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận, cán bộ nghiệp vụ .
Năm là, Xây dựng quy trình kiểm soát chi NSNN đối với các lĩnh vực chi
NSNN, thống nhất từ khâu kiểm nhận hồ sơ- xử lý hồ sơ- chuyển bộ phận kế toán
làm thủ tục thanh toán- chuyển bộ phận kho quỹ để chi trả tiền mặt- lưu hồ sơ và trả
khách hàng.
Sáu là, KBNN ban hành Quy chế kiểm soát chi 1 cửa, các quy trình xử lý
nghiệp vụ chuẩn đối với từng loại nghiệp vụ.
3.2.7. Xây dựng Nghị dịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm
soát chi NSNN qua KBNN
Xây dựng chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm điều kiện chi NSNN dưới
hình thức Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kiểm soát chi NSNN. Đây sẽ là căn cứ pháp lý để xử lý trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị có vi phạm trong lĩnh vực chi NSNN, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status