Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai - Pdf 24

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Đồng Nai, ngày 25 tháng 4 năm 2012
Tác giả luận văn

TẠ ĐÌNH THU
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luân văn, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhà
trường, quý thầy, cô và tập thể cơ quan Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc. Em xin bày
tỏ lời cảm ơn và kính trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS. Trần Hữu Dào
người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luân văn.
Em xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu, Khoa sau đại
học, Khoa kinh tế của Trường Đại học Lâm Nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, Tiến Sỹ của Trường Đại học Lâm
Nghiệp- những người giảng dạy đã trang bị cho em những kiến thức vô cùng quý
báu.
Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ em.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả, đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng
góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành luân văn.
Đồng Nai, ngày 25 tháng 04 năm 2012
Tác giả luận văn Tạ Đình Thu
iii
1.3.1. Ngân sách nhà nước 10
1.3.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước 10
1.3.1.2. Phân cấp ngân sách nhà nước 11
1.3.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước 12
1.3.2.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước 12
1.3.2.2. Khái niện về kiểm soát chi ngân sách nhà nước 13
1.3.2.3. Nội dung công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước 13
1.3.2.4. Nội dung phân loại chi NSNN 14
1.3.2.5. Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước 14
1.3.3. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 15
1.3.3.1. Vai trò của kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước 15
1.3.3.2. Tổ chức kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 17
1.3.3.3. Các quy định chung về kiểm soát chi ngân sách nhà nước 22
1.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến ngành Kho bạc 29
Chương 2:ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Xuân Lộc 34
2.1.1. Ví trí 34
2.1.2. Hành chính 35
2.1.3. Kinh tế 35
2.2 Tình hình đặc điểm của Kho bạc Xuân Lộc 37
2.2.1. Đặc điểm hoạt động của Kho bạc Xuân lộc 37
2.2.2 Đặc điểm về lao động và tài chính 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp liệu 39
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 39
2.3.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu 40
2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi NSNN tại KB X Lộc 41
iv

NSNNN qua Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc trên địa bàn huyện Xuân Lộc 71
3.4. Khái quát những kết quả đạt được trong kiểm soát TTVĐT qua Kho bạc
Xuân Lộc 77
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc 83
3.5.1. Quy định của pháp luật và các quy định của nhà nước về kiểm soát chi
thường xuyên, kiểm soát TTVĐT và về chế độ, định mức chi NSNN 83
3.5.2. Năng lực tổ chức kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc 85
3.5.3. Cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 86
3.5.4. Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
(nhân tố thuộc về khách hàng) 87
3.6. Những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc 89
3.6.1 Hạn chế trong tổ chức hoạt động kiểm soát chi thường xuyên và kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước huyện Xuân Lộc 89
3.6.2. Hạn chế trong cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện X Lộc 90
3.6.2.1. Đối với chi thường xuyên NSNN 90
3.6.2.2. Đối với thanh toán vốn Đầu tư 91
3.6.3. Hạn chế trong việc chấp hành chi và ý thức trách nhiệm của các đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước (khách hàng) 92
3.6.3.1. Đối với chi thường xuyên 92
3.6.3.2. Đối với thanh toán vốn đầu tư 93
3.7. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc
Nhà nước Xuân lộc 94
3.7.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và năng lực kiểm soát chi
ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc 94
vi
3.7.1.1. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước
của Kho bạc Nhà nước huyện Xuân Lộc 94

TCNN Tài chính nhà nước
TCTT Tài chính tiền tệ
TPCP Trái phiếu Chính phủ
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số Tên bảng Trang
2.1
Số liệu thu NS các cấp qua 5 năm (bao gồm cả thực thu &
thu trợ cấp)
36
2.2 Tình hình thu NSNN trên địa bàn huyện Xuân Lộc 44
2.3 Tình hình chi NSNN trên địa bàn huyện Xuân Lộc 44
2.4
Phân loại các đơn vị sử dụng NSNN trên địa bàn huyện X. Lộc
48
2.5 Số lượng tài khoản giao dịch tại KBNN Xuân Lộc 49
2.6
Số liệu chi NSNN qua KBNN X Lộc trên địa bàn huyện X Lộc
51
2.7 Tỷ lệ tăng chi NS của từng cấp NS qua 5 năm 51
2.8
Cơ cấu hình thức chi NSNN qua KBNN X Lộc trên địa bàn
huyện Xuân Lộc
53
2.9 Tỷ lệ cơ cấu chi giữa các hình thức chi qua 5 năm 54
3.1 Số liệu thanh toán vôn đầu tư xây dựng cơ bản 64
3.2
Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB NS huyện, xã trên địa

đồ thị
Tên đồ thị Trang
2.1 Tỷ lệ tăng chi NS các cấp qua 5 năm 52
2.2 Tỷ lệ cơ cấu hình thức chi qua 5 năm 54
3.1 Tốc độ tăng chi ĐTXDCB 65x
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm
lớn của Đảng, Nhà nước và của các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong việc
giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục đích, có
hiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí. Từ năm 2004, thực hiện Luật ngân sách Nhà nước (sửa đổi), công tác quản lý,
kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã có những chuyển biến
tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và
thời gian; Việc quản lý điều hành ngân sách nhà nước cũng đã có những thay đổi
lớn và đạt được thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải
quyết những vấn đề xã hội.
Tuy vậy, ngoài những vấn đề thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống,
việc quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc
trên địa bàn huyện Xuân Lộc còn có những vấn đề chưa phù hợp. Cơ chế quản lý
chi ngân sách nhà nước trên địa bàn còn bị động, chậm; nhiều vấn đề cấp bách
không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan điểm xử lý thích hợp, lúng túng.
Công tác điều hành ngân sách nhà nước của các cấp chính quyền trên địa bàn huyện
Xuân Lộc đôi lúc còn bất cập; vai trò quản lý quỹ ngân sách nhà nước của Kho bạc
Nhà nước Xuân Lộc trên địa bàn chưa được coi trọng đúng mức, năng lực kiểm soát
chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc trên địa bàn còn chưa đáp
ứng với xu thế đổi mới. Vì vậy, kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà

* Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc nhà
Nước Xuân Lộc.
+ Hệ thống cơ sở về chi Ngân sách và kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc
+ Mộ số vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
* Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc.
+ Phân loại hoạt động Kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước.
2
+ Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc
Nhà nước Xuân Lộc.
- Kết quả đạt được trong kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc Nhà nước
trên địa bàn huyện Xuân Lộc.
- Kết quả đạt được trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tư, qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện Xuân Lộc.
* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chi NSNN qua
Kho bạc Nhà nước.
+ Quy định của pháp luật và các quy định của Nhà nước về kiểm soát chi
NSNN và về chế độ, định mức chi NSNN.
+ Năng lực tổ chức kiểm soát chi NSNN của KBNN Xuân Lộc.
+ Cơ chế quản lý NSNN.
+ Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng NSNN.
* Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc
NN Xuân Lộc.
3
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Kiểm soát và các loại hình kiểm soát trong quản lý
1.1.1. Khái niệm kiểm soát
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá trình
thực thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ (những thao tác cụ

phát để thiết lập kiểm soát kế toán.
Hoạt động kiểm soát hành chính tập trung vào các thể thức kiểm tra nhằm
đảm bảo cho việc điều hành công tác ở đơn vị có nề nếp, nghiêm minh và hiệu quả.
Các thao tác kiểm soát hành chính được thực hiện trên lĩnh vực tổ chức và hành
chính ở mọi cấp độ như: tuyển chọn nhân viên, xây dựng tác phong, quy trình làm
việc, tổ chức thực hiện công việc cùng với các thao tác kiểm soát quá trình chấp
hành mệnh lệnh ở đơn vị.
Kiểm soát kế toán: bao gồm lập kế hoạch tổ chức và thực hiện các trình tự
cần thiết cho việc bảo vệ tài sản và độ tin cậy của sổ sách tài chính kế toán và do đó
phải đảm bảo hợp lý rằng:
Một là, các nghiệp vụ được tiến hành theo sự chỉ đạo chung hoặc cụ thể của
quản lý.
Hai là, các nghiệp vụ được ghi sổ là cần thiết để giúp chuẩn bị các báo cáo
tài chính đúng với nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận hoặc các tiêu chuẩn có
thể áp dụng cho các báo cáo này; duy trì khả năng hạch toán của tài sản.
Ba là, chỉ khi được phép của nhà quản lý mới động đến tài sản.
Bốn là, các hoạt động nếu được ghi nhận vào các thời điểm thích hợp, giúp
cho việc thiết lập các thông tin kinh tế tài chính phù hợp với các chuẩn mực kế toán
và thể hiện chính xác, toàn diện hiện trạng tài nguyên của đơn vị hoặc đơn vị có
nhiệm vụ quản lý và phải có sự điều chỉnh phù hợp khi có những chênh lệch.
5
Năm là, cung cấp căn cứ để đề ra quyết định xử lý các sai lệch, rủi ro có thể
gặp phải.
Như vậy, kiểm soát kế toán chỉ quan tâm đến hoạt động tài chính của doanh
nghiệp được phản ánh trên các tài liệu kế toán.
1.1.2.2. Kiểm soát ngăn ngừa, kiểm soát phát hiện và kiểm soát điều chỉnh
Mục tiêu của hoạt động kiểm soát trong tác nghiệp là đảm bảo cho quá trình
tác nghiệp được thành công, đạt được mục tiêu đề ra, ngăn ngừa và phát hiện các sai
lầm, gian lận, sai sót và rủi ro trong quá trình tác nghiệp làm giảm thiểu các khả
năng xảy ra các hiện tượng này và còn cung cấp những thông tin cần thiết cho việc

tại đơn vị nhằm đảm bảo cho các nhà quản lý đạt được bốn mục đích:
Một là, bảo vệ tài sản.
Hai là, bảo đảm tin cậy của hệ thống thông tin.
Ba là, duy trì và kiểm tra tuân thủ các chính sách có liên quan đến hoạt động
của đơn vị.
Bốn là, bảo đảm hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý.
Kiểm soát nội bộ là một chức năng quản lý, trong phạm vi một đơn vị cơ sở,
kiểm soát nội bộ là việc tự kiểm tra và giám sát mọi hoạt động trong tất cả các khâu
của quá trình quản lý nhằm bảo đảm các hoạt động đúng pháp luật và đạt được các
kế hoạch, mục tiêu đề ra với hiệu quả kinh tế cao nhất và đảm bảo độ tin cậy của
các báo cáo tài chính. Thực tế đã chứng minh, đơn vị nào có hệ thống kiểm soát nội
bộ hoạt động tốt và có độ tin cậy cao thì có thể cung cấp cho các cấp lãnh đạo cũng
như các cơ quan bên ngoài muốn tìm hiểu hoạt động của đơn vị.
1.2. Họat động của KBNN trong hệ tống tài chính tại Việt Nam
1.2.1. Chức năng của Kho bạc Nhà nước
Theo Quyết định 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính
phủ KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện hai chức năng.
Một Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân
sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước được giao
quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước;
7
Hai Thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông
qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Kho bạc Nhà nước có những nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau
Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ
chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ
chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán số thu
ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật.
Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các
nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật.

1.2.3. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi
Đứng trên giác độ trong thực tiễn KBNN là người xuất quỹ ngân sách thì chi
NSNN là việc sử dụng quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của bộ máy
nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, cho an ninh quốc phòng, cho phúc lợi
công cộng, cho an sinh xã hội theo các nhiệm vụ mà NSNN phải trang trải bằng các
hình thức tổ chức chi thích hợp nhằm qua đó đảm bảo cho các khoản chi NSNN đáp
ứng yêu cầu đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. Do đó, trong quá trình thực
hiện kiểm soát chi NSNN, nếu phát hiện được các vi phạm chính sách, chế độ
quản lý tài chính, KBNN có quyền từ chối thanh toán. KBNN chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền. Vì vậy, KBNN phải kiểm tra việc sử
dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục
đích, đúng chế độ định mức chi tiêu của nhà nước. Công việc kiểm tra đó được
KBNN thực hiện thông qua việc xem xét các hồ sơ, tài liệu chi NSNN trên các
phương diện như dự toán ngân sách được duyệt thẩm quyền chuẩn chi, chế độ, tiêu
chuẩn định mức chi của nhà nước. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ
quan, đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng kinh phí được NSNN cấp không đúng
mục đích, không có hiệu quả hoặc không đúng chế độ, chính sách của nhà nước
thì KBNN từ chối cấp phát, thanh toán. Như vậy, trong quá trình quản lý và
điều hành NSNN, KBNN không thụ động thực hiện theo các lệnh của cơ quan
tài chính, hoặc đơn vị thụ hưởng ngân sách một cách đơn thuần. Ngược lại,
9
KBNN hoạt động có tính độc lập tương đối, theo cơ chế tác động trở lại đối với
các cơ quan, đơn vị này. Thông qua đó, KBNN có thể bảo đảm tính chặt chẽ
trong quá trình sử dụng công quỹ nhà nước, đặc biệt trong khâu mua sắm, xây
dựng, sửa chữa … Chính vì vậy, không những đã hạn chế được tình trạng lãng
phí, thất thoát, tiêu cực mà còn bảo đảm cho việc sử dụng kinh phí NSNN đúng
mục đích, hợp pháp, tiết kiệm, có hiệu quả. Đồng thời tham gia kiểm soát chặt chẽ
việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán góp phần chống tiêu cực, đề cao kỷ cương,
kỷ luật quản lý tài chính, tiền tệ.
Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi của NSNN, KBNN còn

sách huyện; ngân sách xã, phường, thị trấn; gọi là ngân sách xã.
Ngân sách trung ương quản lý thu, chi theo ngành kinh tế. Nó luôn giữ vai
trò chủ đạo trong hệ thống NSNN. Ngân sách trung ương cấp phát kinh phí cho yêu
cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trung ương (sự nghiệp văn xã
hội; sự nghiệp kinh tế; an ninh-quốc phòng; trật tự an toàn xã hội; đầu tư xay dựng
các công trình kết cấu hạ tầng v.v ). Trên thực tế Ngân sách trung ương là Ngân
sách của cả nước, tập trung đại bộ phận nguồn thu và đảm bảo các nhu cầu chỉ
mang tính quốc gia.
Ngân sách địa phương quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi NSNN địa
phương. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp
với phân cấp quản lý kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của
mỗi cấp trên địa bàn. Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động, sáng tạo trong việc động
viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phương để tăng nguồn thu, bảo đảm chi và
thực hiện cân đối ngân sách cấp mình.
Quan hệ giữa các cấp ngân sách trong hệ thống NSNN được thực hiện theo
các nguyên tắc sau:
Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được
phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;
11
Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách của chính quyền nhà nước cấp trên cho
ngân sách của chính quyền nhà nước cấp dưới nhằm đảm bảo sự công bằng, phát
triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, các địa phương. Số bổ sung này là khoản thu
của ngân sách cấp dưới;
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản
lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải
chuyền kinh phí từ ngân sách cấp trên cho, ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm
vụ chi đó (kinh phí uỷ quyền)
Không được dùng ngân sách của cấp này chi cho nhiệm vụ của ngân sách
cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

1.3.2.3. Nội dung công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước
Kiểm soát các khoản thanh thanh toán qua KBNN theo nội dung sau:
Kiểm tra các khoản chi NSNN đều phải có trong dự toán hay kế họach vốn
được duyệt.
Kiểm tra sự đầy đủ hồ sơ; đủ về số lượng các loại hồ sơ chứng từ theo quy
định.
Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ; hồ sơ phải được lập theo đúng mẫu quy
định.
Kiểm tra chữ ký, mẫu dấu đã được đăng ký tại Kho bạc, các hồ sơ phải được
lập, ký duyệt phải đúng trình tự; chỉ tiêu này được phản ánh về mặt thời gian trên
các hồ sơ.
Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ.
Kiểm tra việc áp dụng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá.
Kiểm tra việc chuẩn chi của người có thẩm quyền.
Kiểm soát hồ sơ từng lần tạm ứng hoặc thanh toán.
Ngoài việc kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ thì tuỳ từng nội dung
tạm ứng hoặc thanh toán (như chi xây lắp, mua sắm thiết bị, đền bù giải phóng mặt
13
bằng, chi hội nghị, đào tạo, tập huấn, hoặc các khoản chi phí khác) mà nội dung
kiểm tra khác nhau. Nhưng nói chung, việc kiểm tra hồ sơ tạm ứng hoặc thanh toán
từng lần được thực hiện thông qua:
Kiểm tra nội dung tạm ứng xem có đúng đối tượng được tạm ứng; Kiểm tra
mức vốn tạm ứng (tỷ lệ tạm ứng %) phù hợp với chế độ tạm ứng theo quy định.
Kiểm tra nội dung thanh toán, tức là kiểm tra xem các hạng mục, công trình,
các nội dung chi có đúng với dự toán, đúng với báo cáo khả thi hay báo cáo đầu tư
đã được duyệt không. Việc kiểm tra này để đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục
đích đã đề ra.
Kiểm tra số vốn đề nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh
toán phải phù hợp với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu; kiểm tra
số học (phép cộng, tính tỷ lệ %) có đúng không; kiểm tra việc áp dụng định mức,

luật quy định biện pháp tổ chức, sắp xếp, bố trí các hoạt động chi NSNN vào những
khuôn mẫu đã được định hình.
Biện pháp hành chính- tổ chức đảm bảo tính thống nhất, tính chỉ huy, quyền
lực của nhà nước trong quản lý chi NSNN. Đặc điểm này thể hiện rõ nét trong cơ
chế quản lý chi NSNN ở Việt Nam. NSNN Việt Nam là ngân sách được quản lý tập
trung thống nhất, đảm bảo quyền quyết định của Quốc hội và sự điều hành thống
nhất của Chính phủ đối với NSNN; đồng thời có phân công, phân cấp quản lý, tăng
cường trách nhiệm của chính quyền địa phương.
1.3.3. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.3.3.1. Vai trò của kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước
Kiểm soát chi NSNN là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN diễn ra tại các khâu của quá
trình chi NSNN, từ lập dự toán, chấp hành dự toán, đến phê duyệt quyết toán
NSNN, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi NSNN đều được dự toán từ trước, được thực
15

Trích đoạn Phương pháp phân tích xử lý số liệu Nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ Kho bạc Nhà Hoàn thiện phương pháp nghiệp vụ kiểm soát chi thường xuyên ngân Giải pháp hoàn thiện phương pháp nghiệp vụ kiểm soát thanh toán Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN của các cấp trên địa bàn XLộc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status