ĐạI HọC QUốC GIA HÀ NộI
TRƢờNG ĐạI HọC KINH Tế
-------------
TRầN THị MINH THU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC HUYỆN
CẨM GIÀNG - HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NộI - 2015
ĐạI HọC QUốC GIA HÀ NộI
TRƢờNG ĐạI HọC KINH Tế
------------TRầN THị MINH THU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC HUYỆN
CẨM GIÀNG - HẢI DƢƠNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ Số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỊNH
XÁC NHậN GVHD
CHƢƠNG 2..................................................................................................... 34
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
QUA KBNN CẨM GIÀNG - HẢI DƢƠNG ................................................. 34
2.1 Khái quát về KBNN Cẩm Giàng- Hải Dƣơng. ......................................... 34
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của KBNN Cẩm Giàng -Hải
Dƣơng. ............................................................................................................. 34
2.1.2. Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN .................................................. 37
2.1.3 Tình hình hoạt động của KBNN Cẩm Giàng- Hải Dƣơng .................... 38
2.2 Thực trạng công tác quản lý, kiểm sóat chi NSNN qua KBNN Cẩm
Giàng ............................................................................................................... 40
2.2.1.Tình hình kinh tế - xã hội Cẩm Giàng- Hải Dƣơng ............................... 40
2.2.2 Kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng ................ 41
2.2.3. Kiểm soát chi đầu tƣ XDCB. ................................................................ 51
2.3. Đánh giá chung về kiểm soát chi NSNN qua KBNN Cẩm giàng- Hải
Dƣơng. ............................................................................................................. 55
2.3.1 Những kết quả đã đạt đƣợc .................................................................... 55
2.3.2. Hạn chế và những nguyên nhân. ........................................................... 58
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 65
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN
QUA KBNN CẨm giàng ................................................................................ 65
3.1. Mục tiêu và định hƣớng đổi mới cơ chế kiểm soát chi Ngân sách Nhà
nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc. .......................................................................... 65
3.1.1. Mục tiêu đổi mới và hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà
nƣớc. ................................................................................................................ 65
3.1.2. Định hƣớng hoàn thiện nâng cao chất lƣơng công tác kiểm soát chi
ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc ................................................... 67
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân
sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Cẩm Gìang ....................................... 69
Ngân sách Trung ƣơng
4
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
5
QLDA
Quản lý dự án
6
XDCB
Xây dựng cơ bản
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Trình độ cán bộ làm công tác kiểm soát chi ở Kho bạc ................ 38
Nhà nƣớc Cẩm Giàng - Hải Dƣơng hiện nay .................................................. 38
Bảng 2.2. Bảng tổng hộp các chỉ tiêu hoạt động KBNN Cẩm Giàng ............. 39
Bảng 2.3: Tổng hợp thực hiện chi thƣờng xuyên NSNN địa bàn Huyện Cẩm
giàng giai đoạn 2010 - 2013 ............................................................................ 43
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp các khoản chi thanh toán cá nhân trên địa bàn
còn nhiều hạn chế, bội chi ngân sách có xu hƣớng tăng thì việc kiểm soát chặt
chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách đƣợc sử dụng đúng
mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả có ý nghĩa cấp bách trong tình hình hiện
nay.
Đảng và Nhà nƣớc ta đã có rất nhiều biện pháp tích cực, nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực chi ngân sách nhà nƣớc (NSNN)
nói chung và trong lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nói riêng. Điều đó thể
hiện bằng việc Quốc hội đã thông qua Luật NSNN ngày 20 tháng 3 năm 1996
(bổ sung, sửa đổi 1998) và sau đó đƣợc thay thế bằng Luật Ngân sách (sửa
đổi) năm 2002 có hiệu lực từ năm 2004 là hành lang pháp lý cao nhất để quản
lý NSNN. Song, qua 5 năm triển khai thực hiện Luật NSNN năm 1996 và 10
năm thực hiện Luật ngân sách (sửa đổi) trong lĩnh vực quản lý chi NSNN đã
1
bộc lộ không ít những tồn tại. Do đó làm hạn chế hiệu quả quản lý của các cơ
quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng các khoản chi
NSNN. Để khắc phục những hạn chế này, đòi hỏi chúng ta phải thực hiện
đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc tăng cƣờng kiểm soát chi NSNN đóng
vai trò hết sức quan trọng. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý chi Ngân sách tại Kho bạc nhà nước huyện Cẩm Giàng Hải Dương” với mong muốn đƣa ra những giải pháp nhằm góp phần giải
quyết vấn đề thực tiễn cụ thể.
2. Tình hình nghiên cứu:
Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá IX đã thông qua Luật NSNN. Kể từ năm
1945, đây là lần đầu tiên Việt Nam có đƣợc một bộ Luật điều chỉnh các mối
quan hệ về việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán NSNN, phân
định trách nhiệm, quyền hạn của các bộ, ngành, địa phƣơng trong việc quản lý
và điều hành NSNN. Đối với chi ngân sách, Luật NSNN đã quy định rõ các
điều kiện để một khoản chi NSNN đƣợc thực hiện cũng nhƣ quy trình cấp
- Phƣơng pháp thống kê gồm : Số liệu đƣợc thu thập thƣờng rất nhiều và
hỗn độn, các dữ liệu đó chƣa đáp ứng đƣợc cho quá trình nghiên cứu. Để có
hình ảnh tổng quát về tổng thể nghiên cứu, số liệu thu thập phải đƣợc xử lý
tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo; kết quả có đƣợc sẽ giúp khái quát
đƣợc đặc trƣng của tổng thể.
- Điều tra mẫu: Trong một số trƣờng để nghiên cứu toàn bộ tất cả các
quan sát của tổng thể là một điều không hiệu quả, xét cả về tính kinh tế(chi
phí, thời gian) và tính kiệp thời, hoặc không thực hiện đƣợc.chính điều này đã
đặc ra cho thống kê xây dựng các phƣơng pháp chỉ cần nghiên cứu một bộ
phận của tổng thể mà có thể suy luận cho hiện tƣợng tổng quát mà vẫn đảm
bảo độ tin cậy cho phép. đó là phƣơng pháp điều tra chọn mẫu.
- Dự đoán: Dự đoán dựa vào định lƣợng và dựa vào định tính
- Tổng hợp số liệu: Phƣơng pháp nầy là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp
và thứ cấp thu thập đƣợc từ những tài liệu nghiên cứu trƣớc đây để xây dựng
cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết.
4
- Phƣơng pháp phân tích và so sánh số liệu từ các báo cáo tổng kết, quyết
toán năm của KBNN Cẩm giàng- Hải Dƣơng.
6. Kết cấu của luận án:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần
nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý, kiểm soát chi NSNN qua
KBNN
Chương 2: Thực trạng quản lý, kiểm soát chi NSNN qua kho bạc Nhà
nước Cẩm Giàng - Hải Dương.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân
sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng.
từng thời kỳ.
6
- Các khoản chi NSNN thƣờng mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp.
Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín
dụng, các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh,…
- Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị
khác nhƣ tiền lƣơng, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác
thuộc lĩnh vực tiền tệ.
1.1.3. Phân loại chi ngân sách nhà nước:
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo
những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi. Có nhiều tiêu
thức để phân loại các khoản chi NSNN, song tựu chung lại có thể sắp xếp
theo những tiêu thức phân loại chủ yếu sau:
- Theo mục đích kinh tế - xã hội của các khoản chi, thì chi NSNN đƣợc
chia thành: chi tiêu dùng và chi đầu tƣ phát triển.
- Theo tính chất các khoản chi thì chi NSNN đƣợc chia thành: chi cho y
tế, chi cho giáo dục, chi phúc lợi, chi quản lý Nhà nƣớc, chi đầu tƣ kinh tế,…
- Theo yếu tố thì chi NSNN đƣợc chia thành: chi đầu tƣ, chi thƣờng
xuyên và chi khác.
- Theo chức năng của Nhà nƣớc thì chi NSNN đƣợc chia thành: chi
nghiệp vụ và chi phát triển.
- Theo tính chất pháp lý, thì chi NSNN đƣợc chia thành: các khoản chi
theo luật định, các khoản chi đã đƣợc cam kết; các khoản chi có thể điều
chỉnh.
1.2. Một số vấn đề chung về công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN
1.2.1 Khái niệm về quản lý, kiểm soát chi NSNN
Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nƣớc vận dụng các chính sách của
cũng góp phần nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn
vị có liên quan đến quản lý và sử dụng NSNN.
8
Các cơ chế, chính sách mặc dù đã đƣợc thƣờng xuyên sửa đổi, nhƣng
chỉ quy định đƣợc các vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc, không thể
bao quát hết các vấn đề phát sinh trong cuộc sống. Hơn nữa cùng với sự phát
triển kinh tế, xã hội, các hoạt động chi NSNN ngày càng đa dạng và phức tạp
hơn. Điều này làm cho cơ chế nhiều khi không theo kịp với sự biến động của
hoạt động chi NSNN. Chẳng hạn các tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, chế độ
quản lý, kiểm soát đối với lĩnh vực đầu tƣ XDCB…. Từ đó, một số đơn vị, cá
nhân đã lợi dụng kẽ hở của cơ chế để trục lợi. Vì vậy phải có những cơ quan
có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu, phát hiện
và ngăn chặn kịp thời những tiêu cực của các đơn vị, đồng thời phát hiện
những kẽ hở trong quản lý để kiến nghị, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Các đơn vị sử dụng NSNN thƣờng có tƣ tƣởng tìm mọi cách sử dụng hết
số kinh phí đƣợc cấp, nhiều đơn vị không quan tâm đến việc chấp hành đúng
chế độ chi tiêu và dự toán đã đƣợc duyệt. Vì vậy cần có một bên thứ ba độc
lập, khách quan có kỹ năng và địa vị pháp lý thực hiện việc kiểm tra và đƣa ra
lời kết luận đối với khoản chi của đơn vị có đúng chính sách, chế độ hay
không.
Các khoản chi thƣờng mang tính không hoàn trả trực tiếp, tức là các đơn
vị sử dụng NSNN không phải hoàn trả trực tiếp cho nhà nƣớc số kinh phí đã
sử dụng, cái hoàn trả của họ là kết quả công việc. Tuy nhiên việc đánh giá kết
quả công việc lại rất khó khăn. Vì vậy phải có một cơ quan kiểm soát, kiểm
tra các khoản chi NSNN, đảm bảo cho việc trả tiền của nhà nƣớc tƣơng xứng
với cái mà nhà nƣớc sẽ nhận đƣợc, tức là kết quả công việc của đơn vị sử
dụng NSNN.
các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp.
- Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hƣớng thu
gọn các đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản hoá thủ tục hành chính.
Đồng thời, cũng cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các
10
cơ quan quản lý ngân sách, các cơ quan Nhà nƣớc, các đơn vị sử dụng kinh
phí NSNN, trong quá trình thực hiện chi NSNN từ khâu lập dự toán, cấp phát
ngân sách, thực hiện chi đến khâu thông tin, báo cáo, quyết toán chi NSNN để
tránh những trùng lặp, chồng chéo trong quá trình thực hiện. Mặt khác, đảm
bảo sự công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa những cơ
quan, đơn vị đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN.
- Kiểm soát chi NSNN cần đƣợc thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống
nhất với việc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN.
Đồng thời, phải thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý
tài chính khác nhƣ chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách tiết kiệm, chính
sách ổn định phát triển kinh tế - xã hội,...
1.3 Nhiệm vụ quyền hạn của KBNN trong kiểm soát chi NSNN.
1.3.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống kho bạc nhà nước.
Ngày 4/1/1990 Hội đồng bộ trƣởng( nay là Chính Phủ) đã ký quyết định
thành lập hệ thống Kho bạc nhà nƣớc trực thuộc Bộ tài chính ( Quyết định
07/HĐBT). Ngày 01/04/1990 hệ thống Kho bạc nhà nƣớc thống nhất từ Trung
ƣơng đến cấp huyện đã chính thức đi vào hoạt động. Sự ra đời của hệ thống
Kho bạc nhà nƣớc là một sự kiện quan trọng đánh dấu bƣớc chuyển đổi mạnh
mẽ của hệ thống quản lý tài chính- tiền tệ sang cơ chế mới.
Qua 25 năm hoạt động và phát triển, hệ thống Kho bạc nhà nƣớc từng
bƣớc xây dựng, ổn định, hoàn thiện và phát triển một cách vững chắc, khẳng
định vị trí vai trò không thể thiếu của mình trong hệ thống các công cụ quản
a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà
nƣớc; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nƣớc các khoản
tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc; thực hiện
hạch toán số thu ngân sách nhà nƣớc cho các cấp ngân sách theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nƣớc và của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền;
12
b) Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nƣớc
và các nguồn vốn khác đƣợc giao theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nƣớc, định kỳ công
bố tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi ngân sách
nhà nƣớc bằng ngoại tệ;
d) Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nƣớc
và các quỹ khác do Kho bạc Nhà nƣớc quản lý; quản lý các khoản tạm thu,
tạm giữ, tịch thu, ký cƣợc, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền;
đ) Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm đƣợc giao theo quyết định của cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá
của Nhà nƣớc và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nƣớc.
- Đƣợc trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nƣớc để
nộp ngân sách nhà nƣớc hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu
cho ngân sách nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi
trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp
luật.
- Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nƣớc, các quỹ và tài sản của
Nhà nƣớc đƣợc giao quản lý, các khoản vay nợ, viện trợ, trả nợ của Chính
phủ và chính quyền địa phƣơng theo quy định của pháp luật; báo cáo tình
hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nƣớc cho cơ quan tài chính cùng cấp và
a) Xây dựng cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ phù hợp với
thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam;
b) Tổ chức quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật tiên tiến,
hiện đại hóa cơ sở vật chất của hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc.
14
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nƣớc
theo phân công, phân cấp của Bộ trƣởng Bộ Tài chính và quy định của pháp
luật.
- Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp và tài sản đƣợc giao theo
quy định của pháp luật; đƣợc sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động
nghiệp vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nƣớc.
- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chƣơng trình
cải cách hành chính đƣợc Bộ trƣởng Bộ Tài chính phê duyệt.
Nhƣ vậy, có thể nói Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009
của Thủ tƣớng Chính phủ đã nâng cao cơ sở pháp lý, đồng thời còn mở rộng
nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN ngày một đầy đủ hơn.
1.3.3 Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong kiểm soát chi NSNN.
Thông tƣ 79/2003/TT-BTC ngày 13/08/2003 và từ tháng 11/2012 thông
tƣ 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn chế độ
kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN quy điịnh rõ trách
nhiệm và quyền hạn của KBNN trong kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN nhƣ
sau:
* Trách nhiệm:
- Kho bạc nhà nƣớc có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và
thực hiện cấp phát thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách nhà nƣớc đủ
điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐCP.
- Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm
bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động đƣợc quy đổi và hạch toán chi
bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do
cơ quan có thẩm quyền quy định.
* Việc thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc nhà
16
nƣớc thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc nhà nƣớc cho ngƣời
hƣởng lƣơng, trợ cấp xã hội và ngƣời cung cấp hàng hóa dịch vụ; trƣờng hợp
chƣa thực hiện đƣợc việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc nhà nƣớc thực hiện
thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nƣớc.
* Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN các khoản chi
sai phải thu hồi giảm chi. Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc
quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu
hồi giảm chi NSNN.
+ Điều kiện cấp phát thanh toán, bao gồm các điều kiện sau:
Thứ nhất: Đã có trong dự toán chi NSNN năm đƣợc duyệt.
+ Nội dung dự toán chi NSNN:
* Dự toán chi ngân sách của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền,
các Bộ, Ngành phải phản ánh đầy đủ các khoản chi theo đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản chi từ
nguồn viện trợ và các khoản vay.
* Đối với các đơn vị có thu đƣợc sử dụng một phần số thu để chi tiêu
theo chế độ cho phép; các đơn vị đƣợc NSNN hỗ trợ một phần kinh phí cũng
phải lập dự toán đầy đủ các khoản chi của đơn vị theo nguồn tự thu và nguồn
NSNN hỗ trợ.
* Dự toán chi NSNN của các đơn vị phải theo đúng mẫu biểu quy định
và phải chi tiết theo Mục lục NSNN.
+ Giao nhiệm vụ chi, phân bổ dự toán:
ban hành để đảm bảo phù hợp với tính chất đặc thù của ngành kinh tế hoặc
địa phƣơng.
Những khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn thì dự toán ngân sách của
các đơn vị phải tuân theo định mức tiêu chuẩn đó và KBNN căn cứ vào tiêu
chuẩn định mức để kiểm soát khi cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng
NSNN. Những khoản chi chƣa có tiêu chuẩn định mức đƣợc cơ quan có thẩm
18
quyền phê duyệt thì KBNN căn cứ dự toán đƣợc cơ quan cấp trên trực tiếp
của đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát.
Thứ ba: Đã đƣợc chuẩn chi.
Chuẩn chi là đồng ý chi, cho phép chi hoặc quyết định chi trong quản lý
và điều hành NSNN. Khi thẩm định hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm soát
việc quyết định chi của chủ tài khoản đối với bất kỳ khoản chi nào hay gọi là
kiểm tra lệnh chuẩn chi. Thẩm quyền chuẩn chi phải là ngƣời đứng đầu các cơ
quan, đơn vị hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền (gọi chung là chủ tài khoản) đã đƣợc
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt. Tất cả các chủ tài khoản phải
đăng ký chữ ký bằng tay, mẫu dấu cơ quan, đơn vị và các văn bản pháp lý
chứng minh quyền lực (quyết định đề bạt, văn bản uỷ quyền) với cơ quan
KBNN nơi giao dịch. Giấy rút dự toán phải ghi rõ ràng, đầy đủ các yếu tố
theo đúng mẫu quy định. Đối với các khoản chi đƣợc cơ quan tài chính cấp
trực tiếp bằng “lệnh chi tiền”; cơ quan tài chính có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm
soát nội dung, tính chất của từng khoản chi bảo đảm các điều kiện cấp phát
NSNN theo quy định. KBNN có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho đơn vị sử
dụng NSNN theo nội dung ghi trong “lệnh chi tiền” của cơ quan tài chính.
Thứ tư: Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
Mỗi khoản chi đều phải lập theo mẫu chứng từ đã đƣợc quy định, đƣợc
cấp có thẩm quyền duyệt. KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp