ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾT MÂY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC PHÙ NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾT MÂY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC PHÙ NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH THỊ HOA MAI
XÁC NHẬN CỦA
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội trong suốt khoá học đã trang bị
cho tác giả nhiều kiến thức bổ ích cũng nhƣ tạo điều kiện thuận lợi để tác giả
hoàn thành khoá học cũng nhƣ hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công chức của Kho
bạc Nhà nƣớc Phù Ninh, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ cung cấp tài liệu
và tƣ vấn chuyên môn để tác giả có điều kiện hoàn thành đề tài luận văn của
mình.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong quá trình học tập và nghiên cứu nhƣng
luận văn không thể tránh khỏi những thiết sót, khuyết điểm. Tác giả kính
mong nhận đƣợc những góp ý của các thầy cô và đồng nghiệp để luận văn của
tác giả đƣợc hoàn thiện hơn nữa./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Tuyết Mây
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC . 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................... 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ............ 4
1.1.2. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.......................................... 6
1.2. Cơ sở lý luận về thu ngân sách và quản lý thu ngân sách qua kho bạc
nhà nƣớc. ..................................................................................................... 7
1.2.1. Khái quát về ngân sách nhà nước................................................. 7
1.2.2. Bản chất và vai trò của thu ngân sách nhà nước ....................... 10
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH .......................................................... 79
4.1. Định hƣớng công tác quản lý thu ngân sách nhà nƣớc quan kho bạc
nhà nƣớc Phù Ninh.................................................................................... 79
4.1.1. Mục tiêu hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước qua Kho
bạc nhà nước Phù Ninh........................................................................ 79
4.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý thu NSNN qua KBNN Phù
Ninh ....................................................................................................... 80
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu ngân sách nhà nƣớc qua kho
bạc nhà nƣớc Phù Ninh ............................................................................. 81
4.2.1. Hoàn thiện phương thức và quy trình thu NSNN qua KBNN Phù
Ninh ....................................................................................................... 81
4.2.2. Hoàn thiện quản lý phương thức thu ngân sách nhà nước theo
hình thức tự khai, tự nộp thuế ............................................................... 86
4.2.3. Hoàn thiện thanh toán song phương điện tử và phối hợp thu ngân
sách nhà nước giữa Kho bạc nhà nước và ngân hàng ......................... 88
4.2.4. Tăng cường sự phối hợp giữa KBNN với các cơ quan thu và cơ
quan tài chính trong quản lý thu NSNN trên địa huyện Phù Ninh ....... 89
4.2.5. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác thu ngân sách
nhà nước................................................................................................ 91
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................ 92
4.3.1. Kiến nghị với Kho Bạc Nhà nước ............................................... 92
4.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Phú Thọ ............................................. 93
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 96
Danh mục dùng chung
5
HQ
Hải quan
6
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
7
MLNS
Mục lục ngân sách
8
MST
Mã số thuế
9
NHTM
TCNN
Tài chính nhà nƣớc
15
TCT
Tổng cục thuế
16
TT-TĐTW
Trung tâm trao đổi dữ liệu TW
17
TW
Trung ƣơng
18
UBND
Ủy ban nhân dân
19
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu ngân sách nhà nƣớc
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
59
tại huyện Phù Ninh
Kết quả kiểm tra, đối chiếu xử lý thu ngân sách
nhà nƣớc trên địa bàn huyện Phù Ninh
Số lần hoàn trả thu NSNN của Kho bạc nhà nƣớc
Phù Ninh
Quyết toán thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
huyện Phù Ninh
ii
65
4
Quy trình nghiệp vụ thu NSNN trực tiếp tại
Sơ đồ 3.3 KBNN Phù Ninh.
60
5
Sơ đồ 3.4
Mô hình tổ chức KBNN Phú Thọ và KBNN
Phù Ninh
Quy trình nghiệp vụ thu ngân sách qua Ngân
hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Phù Ninh
iii
40
47
63
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thu NSNN không chỉ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc mà còn
dành phần đáng kể cho dự phòng, dự trữ tài chính, đầu tƣ phát triển và trả nợ.
Thu NSNN là công cụ hữu hiệu để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế.
lý luận cũng nhƣ thực tiễn nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu để tiếp tục
đổi mới quản lý thu NSNN qua KBNN Phù Ninh; tác giả đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách qua Kho bạc Nhà
nƣớc Phù Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
2. Câu hỏi nghiên cứu của luận văn
Để nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách qua
Kho bạc Nhà nƣớc Phù Ninh” luận văn lần lƣợt đi vào giải quyết các câu hỏi
sau: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách qua Kho bạc Nhà nƣớc Phù Ninh
hiện tại nhƣ thế nào? Trong thời gian tới Kho bạc Nhà nƣớc Phù Ninh cần làm gì
để hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách qua kho bạc?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống lý luận quản lý nhà nƣớc về thu NSNN, đề tài đi sâu
phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu NSNN qua KBNN trên địa
bàn huyện Phù Ninh trong thời gian qua, nêu lên những hạn chế và nguyên
nhân để từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN
qua KBNN trên địa bàn huyện Phù Ninh.
3. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá có chọn lọc những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nƣớc về
thu NSNN qua KBNN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về thu NSNN qua
2
KBNN huyện Phù Ninh, nêu lên những hạn chế và nguyên nhân của những
hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua
KBNN Phù Ninh trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thu NSNN qua
nhƣ vậy nên vấn đề thu ngân sách và quản lý thu ngân sách nhà nƣớc đƣợc rất
nhiều tác giả quan tâm. Đến nay, đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu
khoa học viết về lĩnh vực này nhƣ:
1. Hoàng Thị Ánh Tuyết, “Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại
Thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ
Luận văn đã phân tích, đánh giá đƣợc những ƣu điểm, nhƣợc điểm khi
triển khai thu ngân sách và đƣa ra một số giải pháp, định hƣớng và mục tiêu
của công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thị xã Phú Thọ. Tuy nhiên,
luận văn chƣa đi sâu phân tích đƣợc các nội dung khác liên quan đến quản lý
thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nƣớc.
2. Vũ Công Chính, “Phối hợp thu NSNN góp phần cải cách hành chính
nhà nước”, 2012, Tạp chí ngân quỹ quốc gia, số 126, trang 12-15.
Tác giả nêu lên tính hiện đại, tiện ích trong công tác phối hợp thu đƣợc
thực hiện rõ bởi các cơ quan, đơn vị tham gia công tác phối hợp thu ngân sách
nhà nƣớc đều sử dụng chung một cơ sở dữ liệu đầu vào và đầu ra. Nhƣ vậy
tính hiện đại trong triển khai dự án phối hợp thu NSNN đã xóa đi sự không
thống nhất về số liệu thu NSNN giữa cơ quan Thuế, Hải Quan, Tài chính và
4
Kho bạc hay gặp phải.
3. Ngô Thị Kim Tuyến, “Hiệu quả ứng dụng chương trình TCS đối với thu
phạt vi phạm hành chính”, 2014, Tạp chí ngân quỹ quốc gia, số 145, trang 20-22.
Nội dung bài viết nói đến việc nâng cấp chƣơng trình hiện đại hóa quy
trình quản lý thu. Hiệu quả của ứng dụng chƣơng trình này là kết quả của việc
áp dụng tiến bộ khoa học, cải tiến công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả
hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc nhà nƣớc, góp phần vào việc đẩy mạnh
công tác cải cách hành chính Nhà nƣớc giai đoạn 2011-2020 của Chính Phủ,
và thực hiện Chiến lƣợc phát triển Kho bạc Nhà nƣớc đến năm 2020.
4. Nguyễn Thị Hoài, “Những nội dung mới về cải cách thủ tục hành
tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử.
8. Bùi Thế Phƣơng, “Kho bạc nhà nước xây dựng và triển khai thành
công hệ thống thanh toán song phương điện tử và phối hợp thu ngân sách nhà
nước”, 2015, Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia (số 153+154), Tr13-14.
Theo bài viết, Việc điện tử hóa giao dịch thu chi ngân sách nhà nƣớc góp
phần tập trung kịp thời, đầy đủ các khoản thu NSNN, đáp ứng nhanh và chính
xác các khoản chi của NSNN và các đơn vị sử dụng NSNN. Riêng về thu
NSNN, việc kết nối điện tử giữa ngân hàng thƣơng mại, KBNN và cơ quan
thu thành công đã góp phần quan trọng để tiếp tục thực hiện cải cách hành
chính, giảm thời gian và thủ tục cho ngƣời đi nộp thuế, đẩy nhanh tiến độ trao
đổi thông tin điện tử về thu NSNN để kịp thời thông quan, trừ nghĩa vụ nợ
thuế cho ngƣời nộp thuế.
1.1.2. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Các bài viết của các tác giả đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau liên
quan đến quản lý ngân sách nhà nƣớc và quản lý thu NSNN qua KBNN.
Trƣớc yêu cầu mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và hội nhập
kinh tế quốc tế, công tác quản lý thu NSNN qua KBNN dù liên tục có sự đổi
6
mới qua từng thời kỳ với nhiều nội dung nhƣ: khai thác những thành tựu công
nghệ thông tin vào quản lý thu NSNN; thực hiện cải cách quy trình quản lý,
nghiệp vụ; cải cách thủ tục hành chính…thì vẫn cần có những giải pháp mới
để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các đối tƣợng nộp thuế; theo dõi hạch
toán khoa học các nguồn thu của NSNN; tập trung thật đầy đủ, kịp thời nguồn
thu vào NSNN.
Tóm lại, đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên trong
luận văn của mình tác giả mong muốn đánh giá vấn đề trên các góc độ khác
nhau để có thể tăng độ tin cậy cho nhận định và hiệu quả cho các giải pháp. Mặt
khác trong giai đoạn hiện nay cũng cần có những đánh giá mang tính cập nhật
lƣợng. Các nguồn thu đều đƣợc nộp vào một quỹ tiền tệ và các khoản chi đều
đƣợc xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy. Thu và chi quỹ này có quan hệ ràng buộc với
nhau gọi là cân đối. Cân đối thu chi NSNN là cân đối lớn nhất trong nền kinh
tế và đƣợc Nhà nƣớc quan tâm đặc biệt.
Xét về các quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN, các khoản thu- nhập
quỹ NSNN, các khoản chi- xuất quỹ NSNN đều phản ánh những quan hệ kinh
tế nhất định giữa Nhà nƣớc với ngƣời nộp, giữa Nhà nƣớc với cơ quan, đơn vị
thụ hƣởng quỹ NSNN. Hoạt động thu chi NSNN là hoạt động tạo lập - sử
dụng quỹ NSNN làm cho vốn tiền tệ, nguồn tài chính vận động giữa một bên
là Nhà nƣớc với một bên là các chủ thể phân phối và ngƣợc lại trong quá trình
phân phối các nguồn tài chính.
Việc phân phối hoặc phân phối lại thông qua thu - chi NSNN dƣới các
hình thức khác nhau, về bản chất đó là quá trình giải quyết lợi ích kinh tế giữa
Nhà nƣớc và các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nƣớc đƣợc giao và thực hiện mục tiêu chung của quốc gia.
Bản chất kinh tế của NSNN là quan hệ kinh tế - tài chính giữa Nhà nƣớc
8
và các tác nhân của nền kinh tế hàng hoá trong quá trình phân bổ, sử dụng các
nguồn lực, phân phối và phân phối lại thu nhập mới sáng tạo ra.
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất trong nền kinh tế, có mối quan hệ
chặt chẽ với tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, có mối quan hệ
khăng khít với tất cả các khâu của cả hệ thống tài chính, đặc biệt là tài chính
doanh nghiệp và tín dụng nhà nƣớc.
Ở Việt Nam, theo Luật NSNN năm 1996 và Luật NSNN sửa đổi năm
2002 của Việt Nam, tại Điều 1 quy định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước”.
tập trung một bộ phận của cải xã hội hình thành nên quỹ NSNN phục vụ cho
việc chi dùng của Nhà nƣớc. Thu NSNN ở xã hội nào cũng gắn liền với quyền
lực chính trị, các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Do vậy thu NSNN mang
tính bắt buộc cƣỡng chế. Nhà nƣớc là đại diện của nhân dân, chủ sở hữu toàn
bộ tài sản quốc gia, tài nguyên đất nƣớc, các cơ sở kinh tế... Thành quả hoạt
động của các nguồn lực đƣợc tập trung vào quỹ NSNN dƣới các hình thức
khác nhau, phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm và nhu cầu tài chính
của Nhà nƣớc.
Thu NSNN gắn chặt với hoạt động của toàn bộ nền kinh tế và sự vận
động của các phạm trù giá trị nhƣ giá cả, thu nhập, lãi suất... Trong đó tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) là nhân tố quyết định sự vận động của các phạm trù
giá trị vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu điều tiết của
NSNN đối với nền kinh tế.
Thu NSNN tạo nên sức mạnh tài chính của Nhà nƣớc. Nó có vị trí đặc
biệt quan trọng để thực hiện chức năng tổ chức và quản lý đất nƣớc của Nhà
nƣớc. Nắm vững bản chất của thu NSNN để đề ra các biện pháp quản lý thu
10
cũng nhƣ xác định mức động viên phù hợp, bảo đảm mối quan hệ lợi ích hợp
lý giữa Nhà nƣớc và các chủ thể khác trong xã hội. Đó là cơ sở, nền tảng bảo
đảm thu đúng, thu đủ, chống thất thu cho NSNN.
Thực chất của thu NSNN là sự phân phối các nguồn tài chính quốc gia
giữa Nhà nƣớc và các chủ thể khác trong một quốc gia dựa trên quyền lực
Nhà nƣớc. Đằng sau hoạt động của thu NSNN là việc xử lý các mối quan hệ
kinh tế, quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nƣớc tham gia phân phối các
nguồn tài chính quốc gia. Quá trình Nhà nƣớc dùng quyền lực để thu NSNN
thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhƣ: ban hành các chủ trƣơng, chính
sách thu NSNN; hƣớng dẫn thực hiện quy trình thủ tục thu NSNN; áp dụng
các biện pháp thoái thu hoặc cƣỡng chế chấp hành nghĩa vụ nộp NSNN...
1.2.2.2. Phân loại các nguồn thu ngân sách nhà nước
Nguồn thu của NSNN là tất cả các nguồn tài chính hình thành trong quá
trình sản xuất, lƣu thông, phân phối và tiêu dùng cả trong và ngoài nƣớc có
khả năng động viên vào NSNN để hình thành quỹ NSNN. Nguồn thu của
NSNN là một đại lƣợng không ổn định, luôn chịu ảnh hƣởng của cơ cấu sản
xuất, kết quả sản xuất kinh doanh và cơ chế động viên, phân phối.
Tùy theo nhu cầu của việc phân tích, đánh giá phục vụ cho công tác quản
lý hoặc phục vụ cho việc điều chỉnh chính sách động viên nguồn thu, ngƣời ta
có thể phân loại nguồn thu NSNN theo các tiêu thức khác nhau.
Quốc hội (2002) khoá XI nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua tại kỳ họp thứ hai tại khoản 1 điều 2 quy định rõ các loại nguồn thu
nhƣ sau: “Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ
phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp
của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật”.
Cụ thể nhƣ sau:
12
- Các khoản thu thƣờng xuyên từ thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá
nhân nộp theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc nhƣ: lợi tức từ vốn
góp của Nhà nƣớc vào các cơ sở kinh tế; tiền thu hồi vốn của Nhà nƣớc tại
các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nƣớc cả gốc và lãi;
- Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tƣ xây
dựng các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở; các khoản viện trợ không hoàn lại
bằng tiền, bằng hiện vật của Chính phủ các nƣớc, các tổ chức, cá nhân ở
nƣớc ngoài;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Trong đó nguồn thu từ thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Nhà nƣớc
sản xuất, kinh doanh.
- Thu NSNN còn có tác dụng điều tiết sản xuất. Đối với các ngành, lĩnh vực
không khuyến khích sản xuất hay tiêu dùng thì tỷ lệ thu cao sẽ làm giảm nguồn
lực trong các ngành, lĩnh vực đó. Ngƣợc lại, đối với những ngành cần khuyến
khích, tỷ lệ thu thấp có tác dụng khuyến khích đầu tƣ, mở rộng sản xuất.
Ngoài ra, thu NSNN còn là công cụ tham gia trực tiếp vào việc hình
thành các quan hệ tỷ lệ phân phối thu nhập, giúp Nhà nƣớc thực hiện việc
hƣớng dẫn, kích thích hoặc điều tiết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trên
các mặt: thu nhập, cơ cấu ngành nghề, mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu
dùng, mối quan hệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu theo hƣớng khuyến khích
xuất khẩu hay thay thế nhập khẩu...
Thứ ba, thu NSNN là công cụ góp phần thực hiện chức năng kiểm tra,
kiểm soát của Nhà nƣớc đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của xã
hội. Tùy theo từng thời kỳ mà Nhà nƣớc sử dụng những công cụ khác nhau để
can thiệp thông qua hoạt động kiểm tra, kiểm soát bằng hệ thống pháp luật, hệ
thống thuế. Thông qua công cụ thuế, Nhà nƣớc thực hiện việc kiểm tra, giám
14
sát các hoạt động sản xuất kinh doanh trên các mặt chủ yếu nhƣ thu nhập, giá
cả mặt hàng, hoạt động xuất nhập khẩu....
1.2.3. Những nội dung cơ bản của quản lý thu ngân sách qua kho bạc nhà
nước.
1.2.3.1. Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước
Quản lý nói chung đƣợc quan niệm nhƣ một quy trình công nghệ mà chủ
thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phƣơng pháp
thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tƣợng quản lý hoạt động phát triển
phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định. Trong hoạt
động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý, công cụ và
phƣơng pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải